1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Dan KT Giua ki 1 mon TV Lop 4

7 727 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 20,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng suối mừng rỡ chảy thật nhanh về phía trước, băng qua một đoạn đường đầy đá nhọn hiểm trở mà chẳng hề thấy mệt.. Chỉ một loáng sau, dòng suối bé nhỏ đã được hòa vào biển lớn..?[r]

Trang 1

Trường TH ……… KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Họ và tên:……… Năm học 2012 - 2013

Lớp 4 Môn: Tiếng việt Thời gian 60 phút

ĐỀ BÀI:

I Đọc thành tiếng ( 5 điểm )

Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn khoảng 80 tiếng/phút thuộc chủ đề

đã học ở giữa HKI(GV chọn các đoạn văn trong SGK TV4,Tập một, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đánh dấu)

-Yêu cầu học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu

Bài 1 Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Trang 4,5 SGK TV4/Tập 1)

Đoạn: “Chị Nhà Trò…chị mới kể”

Hoặc đoạn: : “Năm trước…vặt cánh ăn thịt em”

Bài 2 Một người chính trực (Trang 36,37 SGK TV4/Tập 1)

Đoạn: “Tô Hiến Thành….vua Lý Cao Tông”

Hoặc đoạn “ Một hôm…Trần Trung Tá”

Bài 3 Những hạt thóc giống (Trang 46,47 SGK TV4/Tập 1)

Đoạn: “Ngày xưa…nảy mầm được”

Hoặc đoạn “Mọi người…ông vua hiền minh”

Bài 4 Trung thu độc lập (Trang 66,67 SGK TV4/Tập 1)

Đoạn: “Đêm nay…thân thiết của các em”

Hoặc đoạn “Anh nhìn trăng…to lớn, vui tươi”

II Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )

Suối nhỏ, hồ nước và biển.

Một con suối nhỏ chảy đến một hồ nước trong xanh Nó nói với hồ:

- Anh Hồ Nước ơi, anh cho tôi đi theo với!

Hồ Nước liếc nhìn dòng suối nhỏ bé, rồi đáp:

- Ở đây ta cần gì đến con suối tí xíu như ngươi!

Dòng suối đành tiếp tục chảy Chẳng mấy chốc, nó đã ra đến gần biển Nó thấy biển rộng mênh mông thì mừng lắm Nó khẩn khoản nói với biển:

- Bác Biển ơi, xin bác nhận cháu đi!

Biển lớn chìa tay ra phía trước, vồn vã đáp:

- Nhanh lên cháu Chúng ta đang chờ cháu đấy

Dòng suối mừng rỡ chảy thật nhanh về phía trước, băng qua một đoạn đường đầy đá nhọn hiểm trở mà chẳng hề thấy mệt Chỉ một loáng sau, dòng suối bé nhỏ đã được hòa vào biển lớn

Trang 2

Mùa hạ đến, hồ nước cô độc cạn khô tới đáy nhưng biển lớn thì luôn dạt dào sóng biếc Truyện dân gian Trung Quốc

Khoanh tròn trước ý đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu sau

Câu 1 Hồ nước nói gì khi dòng suối xin nó theo cùng?

A Hãy đi nhanh ra biển lớn

B Ta không cần một dòng suối bé xíu

C Đừng chảy vào hồ nước trong xanh của ta

Câu 2 Vì sao hồ nước nói như thế?

A Vì kiêu ngạo

B Vì sợ suối làm bẩn mình

C Vì muốn suối ra được biển lớn

Câu 3 Biển lớn làm gì khi dòng suối xin biển nhận nó?

A Chìa tay, mời suối hãy đến nhanh với biển

B Chỉ tay, mách đường cho suối chảy đi nơi khác

C Thử thách suối, bảo nó hãy băng qua đoạn đường đá nhọn hiểm trở

Câu 4 Vì sao nắng mùa hạ làm cạn hồ, không làm cạn được biển?

A Vì mùa hạ không có mưa, chỉ có nắng

B Vì hồ không có sóng biếc như biển

C Vì hồ cô độc, còn biển nhận nước từ sông, suối chảy vào

Câu 5 Câu chuyện muốn khuyên em điều gì?

A Biển luôn dạt dào sống biếc

B Cần giúp những dòng suối nhỏ

C Liên kết sẽ mạnh, kiêu ngạo sẽ cô độc và yếu

Câu 6 Trong câu “Biển lớn chìa tay ra phía trước, vồn vã đáp:”, có thể thay vồn vã bằng

từ nào cùng nghĩa?

A Nhanh nhẹn

B Niềm nở

C Ngọt ngào

Câu 7 Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép?

A Trong xanh, tí xíu, hiểm trở, cô độc

B Tí xíu, khẩn khoản, hiểm trở, dạt dào

C Mênh mông, mừng rỡ, cô độc, dạt dào

Câu 8 Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy?

A Mênh mông, mừng rỡ, cô độc, dạt dào

B Trong xanh, mênh mông, khẩn khoản, hiểm trở

C Mênh mông, khẩn khoản, vồn vã, dạt dào

1.Chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọ c cho h c sinh vi t bài “N ng tháng m ọ ế ắ ườ i” c a tác gi Lê Th Nhàn ủ ả ị

Trang 4

2.Tập làm văn ( 5 điểm )

Đề bài: Em hãy viết thư gửi người thân (ông, bà, bác, chú, dì, anh, chị, em…) sau một tháng lên học lớp 4

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 4 NĂM HỌC 2012-2013

PHẦN I/ Đọc thành tiếng (5 điểm)

-Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm )

+Sai từ 3 đến 5 tiếng đạt 0,5 điểm Sai từ 6 tiếng trở lên:0 điểm

-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm)

+Ngắt, nghỉ hơi không đúng 2 đến 3 chỗ đạt 0,5 điểm

+Ngắt, nghỉ sai từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm

-Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm)

+Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm đạt: 0,5 điểm

+Không thể hiện được tính biểu cảm : 0 điểm

-Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) : (1 điểm)

+Đọc trên 1 phút đến hai phút đạt 0,5 điểm

+Qúa 2 phút :0 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi GV nêu: (1 điểm)

+Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm

Trang 6

+Trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi :0 điểm

Ngoài ra tùy vào đối tương Học sinh để giáo viên linh động chấm điểm phù hợp

PHẦN II/ Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Từ câu 1 đến câu 6, khoanh đúng mỗi ý của câu được 0,5 điểm

Câu 7, câu 8: 1 điểm

1.Viết chính tả (5 điểm )

Nắng tháng mười

Nắng tháng mười vàng hoe Ban đêm, trời đầy sao lấp lánh Trăng sáng vằng vặc Mọi người, mọi nhà trong làng đều náo nức sửa soạn Các mẹ, các chị thì đi chợ về sớm hơn mọi ngày Liềm hái, xe công nông cũng được mọi người sửa sang, chuẩn bị Lúa ngoài đồng đã ửng vàng Sáng sớm, tiếng gà gáy đã râm ran, cả làng đã tấp nập kéo ra đồng vui như ngày hội Một vụ gặt bắt đầu

(Theo Lê Thị Nhàn) -Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm )

-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1điểm toàn bài

2.Tập làm văn (5 điểm )

HS theo yêu cầu của đề Tập làm văn thuộc nội dung chương trình đã học giữa kì I

Thời gian làm bài khoảng 30-35 phút

GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể:

a) Mở bài: ( 1 điểm )

Nêu đúng địa điểm và thời gian viết thư

Lời thưa gửi

b)Thân bài: (3 điểm )

Nêu được mục đích, lí do viết cụ thể theo yêu cầu bài viết

-Nêu được lời thăm hỏi đối với người nhận thư

-Thông báo cho người nhận biết được tình hình học tập qua một tháng của bản thân về: (Trường lớp, thầy cô, bạn bè, kết quả học tập)

-Bày tỏ được tình cảm đối với người nhận

c)Kết bài: (1 điểm )

-Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn

-Chữ kí, tên hoặc họ tên

Ngày đăng: 05/06/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w