b 0,7đ Không dùng thêm hóa chất nào khác nhận biết các dung dịch mất nhãn bằng phương pháp hóa học: NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, BaNO32 - Lập bảng hoặc giải thích đúng NaCl -.. - Viết đúng[r]
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2008 – 2009
ĐỀ THI MÔN : HÓA HỌC (vòng 2)
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 : ( 1,5 điểm)
Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
b) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Câu 2 : ( 1,0 điểm)
Clo là một chất khí rất độc Các tai nạn do rò rỉ Clo có thể coi là thảm họa vì nó gây chết người, phá hủy môi trường, hủy hoại các công trình Để khử độc do ô nhiễm Clo, người
ta phun sương dung dịch NH3 vào môi trường bị nhiễm độc Giải thích cách xử lý trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 : ( 1,5 điểm)
a) Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, trình bày cách nhận biết các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2 và NaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra để minh họa b) Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau đây bằng phương pháp hóa học: NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2
Câu 4 : (1.0 điểm)
Đốt 1,33gam một hợp chất vô cơ trong phân tử không có oxy thu được 0,77gam khí CO2 và 2,24gam khí SO2 Lập công thức và gọi tên của hợp chất đem đốt
Câu 5 : ( 1,0 điểm)
Biết CrO là oxit bazơ , Cr2O3 là oxit lưỡng tính, CrO3 là oxit axit Viết phương trình phản ứng của các oxit trên với HCl, với NaOH
Câu 6 : ( 1,5 điểm)
Để hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp một kim loại hóa trị (II) và một kim loại hóa trị (III) phải dùng hết 170cm3 dung dịch HCl 2M
a) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,25gam hỗn hợp muối khan Hãy xác định m
b) Nếu biết kim loại hóa trị (II) là Mg và nó có số mol bằng 1/5 số mol của kim loại hóa trị (III) Hãy xác định tên kim loại hóa trị (III)
Câu 7 : ( 1,0 điểm)
Trộn 200ml dung dịch HCl ( dung dịch A) với 300ml dung dịch HCl (dung dịch B) thì được 500ml dung dịch mới (dung dịch C) Lấy 1/5 thể tích dung dịch C cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 11,48gam kết tủa
a) Tính nồng M của dung dịch C
b) Tính nồng độ M của dung dịch A và dung dịch B Biết rằng nồng độ M của dung dịch A lớn gấp 2,5 lần nồng độ của dung dịch B
Câu 8 : ( 1,5 điểm)
a) Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với Magie và sắt thì thu được 2,016 lít khí (đktc) Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO4 có dư thì khối lượng của hợp kim tăng lên 1,68gam Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim
b) Thêm từ từ dung dịch KOH 33,6% vào 40,3 ml dung dịch HNO3 37,8% (d=1,24g/ml) đến khi trung hòa hoàn toàn thì thu được dung dịch A Đưa dung dịch A
về 00C thì thu được dung dịch B có nồng độ 10,8% và khối lượng muối tách ra là m gam
Tính m Dung dịch B là dung dịch bão hòa hay chưa bão hòa? Hãy giải thích
Cho biết : C = 12; O = 16; S = 32; H= 1; Cl = 35,5; Mg = 24; Fe = 56; N = 14; K = 39.
Trang 2Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay Không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan của các chất vô cơ.)
Giám thị không được giải thích gì thêm.
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRẢNG BOM
HƯỚNG DẪN CHẤM THI VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC (VÒNG 2)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9
Khóa thi ngày : 09/ 01/ 2009
Câu 1
Câu 2
Câu 3
(1,5 điểm)
Cân bằng các phản ứng hóa học :
a) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 +
9H2O
b) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 +
2MnSO4 + 8H2O
Học sinh có thể giải bằng nhiều cách và nếu:
- Cân bằng đúng hoàn toàn : 0,5đ x 2 = 1,0đ
( Nếu sai một hệ số thì không tính điểm)
- Giải thích có cơ sở : 0,25đ x 2 = 0,5đ
(1,0 điểm)
- Do có tính khử mạnh, NH3 khử được Cl2 thành HCl theo
phản ứng:
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
- Sau dó do cũng là một bazơ, NH3 trung hòa HCl vừa mới
sinh ra theo phản ứng:
NH3 + HCl → NH4Cl
( 1,5 điểm)
Nhận biết dung dịch mất nhãn.
a) (0,8đ) Chỉ dùng quỳ tím nhận biết Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2 và NaOH.
- Dùng quỳ tím phân biệt được 6 chất đã cho thành 3 nhóm chất.
- Nhóm 1: Làm quỳ tím hóa đỏ (H2SO4)
- Nhóm 2: Làm quỳ tím hóa xanh (NaOH,
Na2CO3)
- Nhóm 3: Không làm đổi màu quỳ tím ( 3 chất còn lại)
*Cho H2SO4 vào 2 mẫu thử ở nhóm 2 ⇒ Nhận biết
Na2CO3( do xuất hiện bọt khí), PTPƯ: H2SO4 + Na2CO3
⇒ Na2SO4 + H2O+ CO2↑
Mẫu còn lại của nhóm này là NaOH.
*Cho H2SO4 vào 3 mẫu thử ở nhóm 3 ⇒ Nhận biết
BaCl2( do xuất hiện kết tủa chất), PTPƯ: H2SO4 + BaCl2
⇒ BaSO4↓ + 2HCl
*Cho BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại ở nhóm 3 ⇒ Nhận
biết Na2SO4 ( do xuất hiện kết tủa chất), PTPƯ:
BaCl2+ Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Chất còn lại của nhóm này là NaCl
0,5đ x2=1,0đ 0,25đx2=0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,1đ 0,1đ 0,1đ 0,1đ
0,1đ 0,1đ 0,1đ 0,1đ
Trang 4Câu 4
Câu 5
b) ( 0,7đ) Không dùng thêm hóa chất nào khác nhận biết các dung dịch mất nhãn bằng phương pháp hóa học:
NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2
- Lập bảng hoặc giải thích đúng
Viết đúng các PTPƯ xảy ra.
Giải thích được :
Mẫu thử nào phản ứng với bốn mẫu thử kia không xuất
hiện dấu hiệu gì, đó là NaCl
Mẫu thử nào phản ứng với bốn mẫu thử kia có một dấu
hiệu bay hơi và xuất hiện một kết tủa, đó là K2CO3 vì :
K2CO3 + HCl KCl + H2O + CO2
K2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3
Mẫu thử nào phản ứng với bốn mẫu thử kia xuất hiện
một kết tủa, đó là Na2SO4 vì :
Na2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2NaNO3
Mẫu thử nào phản ứng với bốn mẫu thử kia xuất hiện
một bay hơi đó là HCl vì :
2HCl + K2CO3 2KCl + H2O + CO2 _ Mẫu thử nào phản ứng với bốn mẫu thử kia xuất hiện
hai kết tủa, đó là Ba(NO3)2 vì :
Ba(NO3)2 + K2CO3 BaCO3 + 2KNO3
Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaNO3
(1.0 điểm)
Trong 0,77g CO2 có (0,77 x 12): 44 = 0,21 (g)
Trong 2,24g SO2 có (2,24 x 32): 64 = 1,12 (g)
0,21 + 1,12 = 1,33(g) = Khối lượng chất đem đốt
Gọi CTHH của chất đem đốt là CxSy
x : y = 120 ,21 : 321 , 12 = 0,0175 : 0,035 = 1 : 2
⇒ Công thức cần tìm là CS2
( 1,0 điểm)
PTHH của các oxit với HCl và NaOH :
CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng nó không phản ứng
0,2đ
0,5đ
(0,125đ) (0,125đ) (0,125đ) (0,125đ)
(0,25đ) (0,25đ)
(0,25đ)
Trang 5Câu 6
Câu 7
với dung dịch loãng của HCl và NaOH
( 1,5 điểm)
a) (1,0đ)
Theo đề bài ta có : nHCl = 2* 0,17 = 0,34 mol
_ Gọi kim loại hóa trị (II) là A, có khối lượng mol là A và số
mol là x _ Gọi kim loại hóa trị (III) là B, có khối lượng mol là B và số mol là y
PTPƯ :
A + 2HCl ACl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
x mol 2x mol x mol x mol 2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2
2 mol 6 mol 2 mol
y mol 3y mol y mol _ Tổng số mol axit HCl tham gia phản ứng :
2x + 3y = 0,34 (*)
xA + yB = m (**) _ Mặt khác khối lượng muối khan thu được sau phản ứng
là :
x(A + 71) + y(B + 106,5) = 15,25
xA + 71x + yB + 106,5y = 15,25
xA + yB + 35,5(2x + 3y) = 15,25
xA + yB = 15,25 – 35,5.0,34
xA + yB = 3,18 = m Vậy khối lượng của hỗn hợp là m = 3,18 gam
b) (0,5đ)
Tên kim loại hóa trị (III) :
Theo đề bài ta có : x = 15 y y = 5x (***) :
Giải hệ phương trình :
¿
y=5 x (∗)
2 x +3 y=0 ,34 (***)
¿ {
¿ x = 0,02 mol ; y = 0,1 mol
Thế x = 0,02 ; y = 0,1 và A = 24 vào (**),
Ta có : 0,02* 24 + 0,1* B = 3,18 B = 27 Vậy kim loại hóa trị (III) là Nhôm
(1,0đ)
a) (0,5đ)
HCl + AgNO3 HNO3 + AgCl (*)
0,08mol 0,08mol Theo (*) số mol HCl tham gia phản ứng là : nHCl = nAgCl =
11, 48
0, 08( ) (108 35,5)
AgCl AgCl
m
mol
(0,25đ) (0,5đ)
(0,125)
(0,125)
(0,125)
(0,125) (0,125)
(0,125) (0,25)
(0,125) (0,125) (0,125) (0,125)
(0,125) (0,125) (0,125)
Trang 6Câu 8
Thể tích dung dịch HCl đem dùng:
1
Vậy nồng độ mol của dung dịch C là : CM(C)=
0,08
0,8( ) 0,1
dd
n
M
b) (0,5đ)
Gọi C1, C2 lần lượt là nồng độ M của dung dịch Avà dung dịch B Áp dụng sơ đồ chéo :
200ml dung dịch CM(1) 0,8M – CM(2)
0,8M 300ml dung dịch CM(2) CM(1) – 0,8 M
(2) (1)
0,8
0,8
M M
C C
2
3 2(C1 0,8) 3(0,8 C2) 2C13C2 4 (1)
Mặt khác : C1 2,5C2 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2)ta được : C1= 1,25 và C
2= 0,5
Vậy nồng độ M của dung dịch A và B lần lượt là 1,25M
và 0,5M
( 1,5 điểm)
a) (0,75đ)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong hỗn hợp :
PTPƯ: H2SO4 + Mg MgSO4 + H2
x mol x mol x mol H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
y mol y mol
Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe
x mol x mol x mol 24x g 56x g
Ta có : x + y = 22,4
016 , 2 (1) 56x - 24x = 1,68 (2) Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được :
x = 0,0525 mol ; y = 0,0375 mol
mMg = 1,26 g ; mFe = 2,1 g
b) (0,75đ)
Khối lượng dung dịch HNO3 37,5% :
m ❑❑
dd HNO = 40,3 ml x 1,24 g/ml = 50 g
Số mol HNO3 có trong dung dịch :
(0,125)
(0,125)
(0,125)
(0,125) (0,125)
(0,125) (0,125) (0,125)
(0,125)
(0,125) (0,125)
(0,125) (0,125)
Trang 7n ❑HNO❑
3 = mdd x C%M
= 50 x 37,8%63 = 0,3 mol HNO3
P/ứng trung hòa : KOH + HNO3 KNO3 + H2O
0,3mol 0,3mol 0,3mol Khối lượng dung dịch KOH 33,6% :
m ❑❑ddKOH = mKOH
C% = 0,3 x 5633,6% = 50 g Khối lượng dung dịch KNO3 (dung dịch A):
50 + 50 = 100 g
Trong đó có : 0,3 x 101 = 30,3 g KNO3
Gọi m là khối lượng muối kết tinh tách ra theo đề bài
thì 30,3 - m 100 - m = 10,8% m = 21,86 gam
Dung dịch B là dung dịch bão hòa ở 00C
Giải thích : Dung dịch A được làm lạnh xuống 00C , theo
bài ra có m gam muối KNO3 tách ra khỏi dung dịch A,
lượng muối còn lại tạo thành dung dịch B có nồng độ
10,8% Lúc này, dung dịch B là dung dịch bão hòa ở 00C
(0,125)
(0,125) (0,125)
(0,125)
Tổng cộng : 10,0điểm