Dung dịch A hòa tan được Cu và tác dụng dược với Cl 2.. Xác định x, y và viết phương trình phản ứng.. Trong hạt nhân của mỗi nguyên tử X,Y số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện..
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TAO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THCS LỚP 9 VÒNG II HUYỆN THƯỜNG TÍN NĂM HỌC 2010-2011
–––––––– ——–––––––––––––
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài:150 phút
CÂU I (4điểm)
1) Cho Fe x O y hòa tan trong một lượng dung dịch H 2 SO 4 loãng vừa đủ thu được dung dịch
A Dung dịch A hòa tan được Cu và tác dụng dược với Cl 2 Xác định x, y và viết phương trình phản ứng
2) Một hợp chất vô cơ có công thức XY 2 có tổng số proton trong phân tử là 38 X chiếm
tỉ lệ về khối lượng là 15,79% Trong hạt nhân của mỗi nguyên tử X,Y số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
a) Xác định X,Y và so sánh tính phi kim của X,Y.
b) Đốt cháy hoàn toàn XY 2 với một lượng O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp Z có 2 khí Bằng phương pháp nào có thể tách lấy khí có phân tử khối nhỏ hơn ra khỏi hỗn hợp Z.
CÂU II (6điểm)
1) Dùng 20,5 lít khí O 2 vừa đủ để đốt cháy hết một lượng hỗn hợp Y gồm: H 2 , CO, CH 4 Dẫn hỗn hợp khí thu được sau khi đốt cháy qua H 2 SO 4 đậm đặc thấy thể tích giảm mất 22 lít Biết rằng hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H 2 là 6,7 Các thể tích đo (đktc).
a) Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp Y.
b) Nếu dẫn toàn bộ lượng CO 2 được tạo thành sau khi đốt cháy trên vào nước vôi trong
dư thì thu được bao gam kết tủa
2) Hòa tan 3,38(g) oleum X vào lượng nước dư được dung dịch A Để trung hòa
20 1
lượng dung dịch A cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,1M.Tìm công thức của oleum
CÂU III (4điểm)
Cho một lượng bột CaCO 3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% Sau phản ứng thu được dung dịch X, trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột MgCO 3 sau đó khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, trong đó nồng
độ HCl còn lại là 21,10%.Tính nồng độ phần trăm các muối CaCl 2 và MgCl 2 trong dung dịch Y.
CÂU IV (6điểm)
1) Biết 1lít hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon C x H 2x+2 và Oxi nặng 1,488(g) Sau khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon trong hỗn hợp trên, cho hơi nước ngưng tụ thu được hỗn hợp khí Y Biết 1lít hỗn hợp khí Y nặng 1,696(g) Xác định công thức của hiđrocacbon, các thể tích đo(đktc).
2) Hỗn hợp khí A gồm a mol SO 2 và 5a mol không khí Nung nóng hỗn hợp A với V 2 O 5 xúc tác thu được hỗn hợp khí B Biết rằng tỉ khối hơi của A so với B bằng 0,93 Hãy tính hiệu suất phản ứng của SO 2 với giả thiết không khí có chứa 80% thể tích là N 2 và 20% thể tích là O 2
Chú ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên ……….Số báo danh ………… HS trường THCS………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI VÒNG II
MÔN:HÓA HỌC LỚP 9 NĂM HỌC: 2010-2011 CÂU I (4điểm)
1)Dung dịch A hòa tan được Cu và tác dụng với Cl2 nên có chứa muối sắt
(II) và muối sắt(III).Vậy o xit sắt dã dùng là Fe3O4(x=3,y=4) 0,5 Các PTHH:
Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2 (SO4)3 + FeSO4 + 4H2O
Fe2(SO4)3 + Cu → CuSO4 + 2FeSO4
6FeSO4 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3
1,0
2)Theo đề Zx + 2ZY=38; NX=ZX và NY=ZY ⇒ MX+2MY=76
Ta có%X =Mx Mx+2My =15,79% ⇒ MX=12 và MY=32
Vậy X là cac bon, Y là S
1,0
Tính phi kim của S > C
PTHH: CS2 + 3O2 CO2 + 2SO2
-Dẫn hỗn hợp Z vào dung dịch Br2 dư thì SO2 tác dụng với dung dịch Br2,
khí CO2 không tác dụng nên được tách riêng
PTHH: SO2 + Br2 + H2O→ H2SO4 + 2HBr
1,5
CÂU II (6điểm)
1) PTHH: 2CO + O2 2CO2 (1)
2H2 + O2 2H2O (2)
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (3)
0,75
Gọi a,b,c, là thể tích của H2,.CO,CH4
Theo (1,2,3)ta có :vO2 =0,5b + 0,5a + 2c =20,5(*)
Thể tích khí thu được qua H2SO4 đặc giảm 22lít là thể tích H2O
Theo (2,3) ta có : a +2c = 22(**)
M
hỗn hợpY= a b c
c b a
+ +
+ + 28 16 2
= 6,7.2=13,4 (***) Kết hợp (*),(**),(***) Giải ra ta có a = 8, c=7, b=5 ⇒vHỗn hợp =20 lít
1,25
vCH4=
20
7
100=35%
vH2=
20
8
.100=40%
vCO=
20
5
.100=25%
Theo(1,3)vCO2= b + c = 7+5 =12(lít)
nCO2 22 , 4
12
=0,5357(mol)
1,0
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O (4)
Theo (4)nCaCO3=nCO2=0,5357(mol) ⇒ mCaCO3=0,5357.100=53,57(g) 1,0
Trang 32)Đặt công thức của oleum là: H2 SO4.nSO3
Gọi a mol trong 3,38(g)
H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4
a(mol) (n+1)a (mol)
Phản ứng trung hòa:
H2 SO4 + 2NaOH → Na2SO4 +2H2O
20
1
+
n
20
) 1 (n+
a
1,0
2
20
)
1
(n+
a=0,04.0,1=0,004
⇒ (n +1).a = 0,04
(98 +80n)a = 3,38
⇔ na +a = 0,04
80na +98a = 3,38
na = 0,03
⇔ a = 0,01
⇒ n = 3
Công thức của oleum:H2SO4.3SO3
1,0
CÂU III (4điểm)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 (1)
Giả sử số mol CaCO3 ban đầu là 1mol(100gam) và số mol HCl ban đầu là x mol thì khối lượng dung dịch HCl ban đầu là :
m
dd(HCl)=x.3632,,585.100=111,1x(gam) và số mol HCl dư có trong dung dịch X là:
x-2(mol)
1,0
m
ddX= mCaCO3+ m
ddHCl - mCO2 =100 +111,1x – 44 = 56+111,1x Theo bài ra thì nồng độ HCl dư:C%(HCl)=3656,5+(111x−,2x)=
100
2 ,
Vậy khối lượng dung dịch x =56+111,1x =1056 (gam) và số mol HCl dư trong X là 7 (mol)
1,0
PTHH: MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 (2)
Gọi số mol MgCO3 thêm vào là y thì số mol HCl phản ứng là 2y, suy ra số mol HCl trong Y là :7-2y
Khối lượng dung dịch Y=mMgCO3+m
d dX-mCO2
=84y+1056-44y=1056+40y
Nồng độ của HCl dư :C%(HCl)=361056,5(7+−402y y)=
100
10 , 21
Suy ra y=0,4 Khi đó khối lượng dung dịch Y là :1056+40y=1072(gam)
Vậy C% của CaCl2 trong Y là
1072
111
.100 = 10,53% và =
1072
4 , 0 95
.100
= 3,54%
2,0
Trang 41)PTHH:CxH2x+2 +
2
1
3x+
O2 xCO2 + (x+1)H2O
Đặt số mol CxH2x+2và số mol O2 trong 1mol khí X là a và b
Ta có a+b=1(*)
b
a
b a
x
+
+
+ 2 ) 32
14
(
=33,3(**)
0,5
Hỗn hợp khí Ygồm CO2và O2 dư(vì hơi nước đã ngưng tụ ,CxH2x+2 đã cháy hết
nCO2= xa,nO2 dư là: b-(1,5x+0,5)a
Ta có :44xa xa++(32b(−b1−,51xa,5xa−0−,50a,)5a)=37,99(***)
Từ (*),(**),(***)giải ra ta có x=3⇒công thức phân tử C3H8
1,5
2)Hỗn hợp A ban đầu có SO2 (amol),N2(4amol)và O2(amol)
PTHH: 2SO2 + O2 2SO3
Gọi số mol SO2 phản ứng là x thì sau phản ứng trong Bcó SO2(a-xmol), O2
(a-0,5x mol), N2(4a mol),và SO3(x mol)
1,0
Vì khối lượng hỗn hợp A bằng khối lượng hỗn hợp B(khối lượng hỗn hợp khí
không thay đổi )nên tỉ khối A so với với B:
dA/B = = =
a
x a
6
5 , 0
=0,93.Suy ra
a
x
=0,84.Vậy hiệu suất phản ứng của SO2 là:
84%
2,0
Chú ý: Học sinh làm đến đâu tính điểm đến đó, bài toán làm cách khác
đúng, lí luận đúng, cho điểm tối đa.