- H×nh ¶nh m¨ng tre: “Nhän nh ch«ng” gîi cho em thÊy sù kiªu h·nh hiªn ngang, bÊt khuÊt cña loµi tre còng chÝnh lµ sù bÊt khuÊt hiªn ngang cña d©n téc ViÖt Nam - Hình ảnh cây tre “Lng tr[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Thiệu giang
đề xuất Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn:Tiếng Việt
(Thời gian làm bài 90 phút) -Câu 1 ( 3 điểm):
Cho 2 câu thơ sau:
“ Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lỡi hái liếm ngang chân trời ”
( Nguyễn Duy)
a/ Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong 2 câu trên
b/ Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu trên
Câu 2 ( 3 điểm):
Câu 3 ( 3 điểm):
Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 6- 8 câu) tả chiếc cặp của em trong đó có sử dụng 3 câu kể
Câu 4 ( 4 điểm):
Trong bài thơ “ Tre Việt Nam” ( Tiếng Việt 4, tập 1), Nguyễn Duy có viết:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
“
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cọc tre nhờng cho con ”
Em thấy đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó ?
Câu 5 ( 6 điểm):
Mợn lời nhân vật vua Mi Đát, em hãy kể lại câu chuyện vua Mi Đát thích vàng
-đáp án chấm tiếng việt lớp 4
Trang 2Câu 2 Học sinh viết đúng mỗi kiểu câu cho 0,75 điểm 3
- Về ngữ pháp: Biết sử dụng đúng các mẫu câu kể đã học ( ai làm gì?
hiên ngang, bất khuất của loài tre cũng chính là sự bất khuất hiên
ngang của dân tộc Việt Nam
1,25
- Hình ảnh cây tre “Lng trần phơi nắng phơi sơng” có ý nghĩa nói đến
sự dãi dầu, chịu đựng mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống của
ngời Việt Nam
1,25
- Hình ảnh “ Có manh áo cọc tre nhờng cho con” gợi cho ta nghĩ đến
sự che chở, nhờng nhịn, hy sinh tất cả của ngời mẹ dành cho con thể
hiện lòng nhân ái thật cảm động
1,25
- Bài viết đặc trng, sáng tạo có nét riêng biệt, hành văn trôi chảy, ít sai
* Chữ viết trình bày sạch đẹp: Cho 1 điểm
-Trờng Tiểu học Thiệu giang
đề xuất Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn: toán
(Thời gian làm bài 90 phút) -Câu 1 (5 điểm):
a/ So sánh A và B biết A là số liền sau số 7000 và B là số liền trớc số 7001
b/ Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lý nhất:
36 x 79 + 79 x 63 + 79
Câu 2 ( 4 điểm):
Câu 3( 4điểm):
Bác An đem ra chợ bán 7 con gà và 4 con vịt, đồng thời bác bán giúp bác Bình 3con gà và
4 con vịt Bác An bán tất cả đợc 402000 đồng Bác đa cho bác Bình 151000 đồng Hỏi giá 1 con gà, giá 1 con vịt là bao nhiêu tiền ?
Câu 4 ( 5 điểm):
Trang 3Cho hình vuông ABCD và một điểm E trên cạnh AB, vẽ một đờng thẳng đi qua E song song với BC và cắt CD tại H tạo thành 2 hình chữ nhật
a/ Ghi tên tất cả các cặp cạnh song song với nhau của mỗi hình
b/ Cho tổng chu vi của 2 hình là 48 m Chiều rộng của hình chữ nhật lớn, lớn hơn chiều rộng hình chữ nhật bé là 2 cm Tính diện tích của mỗi hình ?
Câu 5 ( 2 điểm):
a/ Số liền trớc số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?
b/ Số liền sau số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?
-đáp án chấm toán lớp 4
Câu 1: 5 điểm
1b: 2,5 điểm 36 x 79 +79 x 63 + 79
= 79 x 100
Câu 2 : 4 điểm
2a: 3 điểm
2b : 1 điểm
Trang 4Nªn m > 3 th× x > 15 0,25
A B
D H C
0,5
0,5
- NÕu sè cã 4 ch÷ sè lµ sè 1000 th× sè liÒn tríc nã lµ sè 999 cã
- NÕu sè cã 4 ch÷ sè lµ sè nhá h¬n 9999 th× sè liÒn sau nã lµ sè
- NÕu sè cã 4 ch÷ sè lµ 9999 th× sè liÒn sau lµ sè 10000 cã 5
Trang 5
-Ghi chú: Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
đề thi học sinh giỏi môn toán lớp 4
Năm học 2006-2007
Đơn vị: Trờng TH Thiệu Tân
Câu 1 (5 điểm): Cho 4 chữ số: 0, 3, 8 và 9
a Viết đợc tất cả bao nhiêu chữ số có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số đã cho
b Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số đã cho
c Tìm số lẻ lớn nhất, số chẳn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ sốđã cho Câu 2 (4điểm):
b Không tính kết quả hãy so sánh A và B
c Tính giá trị sau bằng cách hợp lí:
A = ( 100 – 99 + 97 – 80 + 15 ) x ( 16 – 2 x 8 ) Câu 3: ( 4 điểm)
An có 14 cái kẹo, Bình có 12 cái kẹo, Cờng có số kẹo bằng trung bình cộng số kẹo của
An và Bình Dũng có số kẹo kém trung bình cộng số kẹo của bốn bạn là 6 cái Hỏi Dũng có bao nhiêu cái kẹo ?
Câu 4: ( 5 điểm )
Vờn nhà Tùng hình vuông, vờn nhà ban Nam hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh
nhà mỗi bạn ?
Câu 5:( 2 điểm )
Tính tổng sau bằng cách hợp lí nhất
đáp án Câu 1: ( 5 điểm )
Trang 6a) (2đ) - Trừ chữ số 0 đứng ở hàng nghìn có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn 0,25 đ
- Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm ( đó là 3 chữ số còn lại khác chữ số 0,25 đ hàng nghìn)
- Có 2 cách chọn chữ số hàng chục ( đó là hai chữ số khác hàng nghìn 0,25 đ
và hàng trăm)
- Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị ( Chữ số còn lại khác chữ số hàng 0,25 đ nghìn, hàng trăm , hàng chục)
3 x 3 x 2 x 1 = 18 ( số )
+ Phải là số có hàng nghìn lớn nhất (trong 4 chữ số đã cho ) Vậy chữ
số hàng nghìn phải là số 9
+ Chữ số hàng trăm phải là số lớn nhất trong 3 chữ số còn lại (trừ số 9) 0,25đ
vậy chữ số hàng trăm là số 8
+ Chữ số hàng chục là số lớn nhất của 2 số còn lại Vậy chữ số hàng là 0,25đ
số 3
Vậy số phải tìm là 9830
-Tơng tự ta tìm đợc số bé nhất có 4 chữ số là số 3089 0,5 đ
nhất trong 4 chữ số trên.Vậy chữ số hàng nghìn là chữ số 9 0,25đ
+Số phải tìm với chữ số hàng nghìn là 9và là số lẻ nên chữ số hàng đơn 0,25đ
vị phải là chữ số 3
+ Chữ số hàng trăm phải là chữ số lớn nhất trong 2 chữ só còn lại Vậy 0,25đ chữ số hàng trăm là chữ số 8
Vậy số phải tìm là : 9803 0,25đ
- Tơng tự tìm số chẵn nhỏ nhất là 3098 1đ
Câu2: (4 điểm)
B = 998 x 999 + 998 0,25đ
Ta thấy: 999 x 998 = 998 x 999 0,5đ
So sánh: 999 > 998 0,25đ
Vậy A > B 0,25đ c) (1đ) A = (100 – 99 + 97 – 80 + 15 ) x 0 0,75đ
Vậy A = 0 0,25đ Câu3: (4 điểm)
Số kẹo của Cờng là: (14 + 12 ) : 2 = 13 (Cái) 0,5đ Dũng có số kẹo kém TBC ba bạn 6 cái ta có sơ đồ:
Tổng số kẹo ba bạn Cờng ,Bình ,An là : 14 + 12 + 13 = 39 (Cái) 0.5đ Trung bình số kẹo 4 bạn là: ( 9 – 6 ) : 3 = 11(Cái) 0,75đ
Số kẹo của Dũng là : 11 – 6 = 5 (Cái) 0,75đ Đáp số : Dũng có 5 cái kẹo 0,25đ Câu4: (5điểm)
Vì chiều rộng bằng nhau, chu vi vờn nhà Nam
Hơn vờn nhà Tùng 6 m Vậy chiều dài vờn nhà
Trang 7Chiều rộng của vờn là: 0,5 đ
21 : 3 = 7 ( m )
Chiều dài của vờn nhà Nam là: 0,5đ
7 + 3 = 10 ( m ) Diện tích vờn nhà Tùng là: 0,5đ
Diện tích vờn nhà Nam là: 0,5đ
Đáp số: Diện tích vờn nhà Tùng: 49 m2 0,25đ
Câu 5: (2 điểm)
Số các số hạng là: ( 129 – 102 ) : 3 + 1 = 10 ( Số hạng ) 0,5 đ
Số cặp là: 10 : 2 = 5 ( Cặp ) 0,25đ Tổng một cặp là: 102 + 129 = 231 0,25đ Tổng của dãy là: 231 x 5 = 1055 0,75đ
Đáp số: 1055 0,25đ
đề thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 4
Năm học 2006 – 2007
Đơn vị: Trờng tiểu học Thiệu Tân Câu 1: ( 3 điểm )
Xác định từ loại trong câu sau:
Đến bây giờ, Vân vẫn không quên đợc khuôn mặt hiền từ, mái tóc bạc, đôi mắt đầy
th-ơng yêu và lo lắng của ông
Câu 2: ( 2 điểm )
Tìm từ viết đúng trong các từ sau:
Xôn sao , sôn xao , xôn xao , sôn sao Câu 3: ( 4 điểm )
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc gạch chân sau đây:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là bác cần trục
b) Trớc giờ học, chúng em thờng rủ nhau ôn bài cũ
c) Bến cảng lúc nào cũng đông vui
Trang 8d) Bọn trẻ thôn em hay thả diều ngoài chân đê.
Câu 4: ( 4 điểm )
“… Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đa gió về Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng tay mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”
( Mẹ – Trần Quốc Minh ) Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên? Vì sao? Câu 5: ( 6 điểm )
Hãy kể một câu chuyện đã đợc đọc hay đợc nghe về những ngời có nghị lực, có ý thức vợt mọi khó khăn để vợt lên trong cuộc sống
Đáp án Câu 1: ( 3 điểm )
- Danh từ : Vân, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, ông
- Động từ: Quên, đầy, thơng yêu, lo lắng, bây giờ
- Tính từ: Hiền từ, bạc
Câu 2: ( 2 điểm )
Từ viết đúng : Xôn xao
Câu 3: ( 4 điểm )
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trớc giờ học, chúng em thờng làm gì?
c) Bến cảng nh thế nào?
d) Bọn trẻ thôn em hay thả diều ở đâu ?
Câu 4: ( 4 điểm )
- Nêu đợc hình ảnh góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ là hình ảnh ngọn gió trong câu “ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời “
- Giải thích rõ ý: Ngọn gió có tình yêu thơng của mẹ làm cho con đợc ngủ ngon lành với những giấc mơ đẹp khi còn nhỏ, làm cho con yên tâm vững bớc khi lớn lên, luôn ở bên con
để con cảm thấy sung sớng và hạnh phúc suốt đời
Câu 5: ( 6 điểm )
- Hình thức: Viết đúng thể loại văn kể chuyện
- Nội dung: Kể một câu chuyện đợc đọc hay đợc nghe về ngời có nghị lực có ý chí vợt khó khăn
Trang 9- Yêu cầu: Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, viết chữ đẹp, không sai lỗi chính tả.
Điểm tối đa: 6,0 điểm
Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp 1 điểm