1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

SKKN CONG TAC DOI CAP TINH

15 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 37,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy mà, dân Việt vẫn không nhớ sử Việt, nhất là giới trẻ...mà đặc biệt là đối tượng Học sinh THCS Chính vì vậy mà cách đây 2 năm với vai trò là một Giáo viên - Tổng Phụ Trách Đội năm học[r]

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH HỌC ĐƯỜNG

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1- Lý do chọn đề tài:

Mở đầu diễn ca năm 1942 Bác Hồ đã nhắc nhở: “Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” Hơn ai hết Bác đã nhận thức sâu sắc sử học có vai trò rất quan trọng đối với Quốc gia, Dân tộc Không hiểu lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc là không hiểu văn hóa dân tộc Một dân tộc không có bản sắc văn hóa riêng thì khó lòng tồn tại Những sự kiện lịch sử, những nhân vật lịch sử không chỉ để giúp chúng ta tự hào mà còn để cho thế giới biết về chúng ta Trần Hưng Đạo, Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Văn Trỗi…, Điện Biên Phủ, đại thắng mùa Xuân 1975…, là những tên tuổi, những địa danh không còn xa lạ trên chính trường quốc tế

Dân ta phải biết sử ta Đó là một lẽ tất nhiên Tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, việc giảng dạy lịch sử đều ít nhất có lịch sử cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại,

sử thế giới, và chắc chắn là sử dân tộc Tại Việt Nam, việc giảng dạy lịch sử bắt đầu ngay từ những năm tháng đầu tiên trẻ cắp sách đến trường, kéo dài trong suốt 12 năm, và cả ở đại học (trong một số ngành) Vậy mà, dân Việt vẫn không nhớ sử Việt, nhất là giới trẻ mà đặc biệt là đối tượng Học sinh THCS

Chính vì vậy mà cách đây 2 năm với vai trò là một Giáo viên - Tổng Phụ Trách Đội (năm học 2007 – 2008) đã đề một kế hoạch hành động với tên gọi của đề

tài là: “GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH HỌC ĐƯỜNG” để góp phần cùng nhà trường và xã hội

khắc phục tình trạng đó trong học sinh THCS của nhà trường

2- Thực trạng:

Khi nói về thực trạng hiện nay - nhà sử học Dương Trung Quốc nói: “Lịch sử

mà ta đã và đang mang đến cho lớp trẻ hiện nay là một thứ “lịch sử vô nhân xưng” nói về những biểu tượng, những khái niệm nhiều hơn là nói về những con người và

số phận của con người Điều đó đã làm cho lịch sử trở nên xơ cứng, xa lạ và giảm tính hấp dẫn” Vấn đề này không có gì mới Những cảnh báo trong thời gian gần đây thực ra chỉ là sự bộc lộ tiếp theo của quá trình đã diễn ra từ rất nhiều năm trước Quả thật, việc học sử và sự hiểu biết lịch sử dân tộc của giới trẻ rất đáng báo động và những hồi chuông đã gióng lên từ nhiều năm trước

Qua một cuộc khảo sát với các câu hỏi được thực hiện vào năm 2007 trong học sinh ngẫu nhiên của nhà trường Tôi thực sự có nhiều bất ngờ Trong 100 học sinh được hỏi có 62% chưa biết rõ Vua Hùng Vương, 87% không biết Nguyễn Trung Trực, hơn 50% không biết Phan Ngọc Hiển Nhưng trong số đó có đến 79% biết rõ

cả bố của Vua Càn Long là Khang Hy Thật đáng buồn thay!

a/ Thuận lợi:

Có thể nói rằng, Đảng và Nhà nước, các bộ ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thúc đẩy việc học lịch sử dân tộc Việt Nam của giới trẻ bằng nhiều hình thức

Ví như, Nhà xuất bản Giáo dục đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo cải tiến sách

Trang 2

giáo khoa môn lịch sử bằng sự tranh thủ cộng tác với các giới chuyên môn cùng các hội nghề nghiệp

Nhiều nhà xuất bản khác như Kim Đồng, Tuổi Trẻ cũng đã đầu tư để làm những bộ tranh truyện công phu và khá thành công Truyền hình Việt Nam vừa đưa

ra một chương trình làm phim hoạt hình, các games sô truyền hình khai thác đề tài lịch sử của dân tộc

Phim truyện lịch sử dẫu chưa thành công nhưng đã thể hiện sự khao khát và lòng mong muốn của các nhà làm phim Việt Nam đối với đề tài này Các sân chơi có thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng đã dành một sự quan tâm đáng

kể khi đưa vào nhiều câu hỏi về tri thức lịch sử Dân tộc

Vào ngày 11/8/2005, Nhà xuất bản Giáo dục đã tổ chức phát động cuộc thi làm sách tranh truyện lịch sử bổ trợ theo chương trình của sách giáo khoa Đó là những nỗ lực rất đáng được ghi nhận tuy nhiên, cũng mới chỉ là những bước khởi động tích cực trước một thực trạng đã và đang được báo động

Đối với học sinh cũng rất thích đọc và tìm hiểu về lịch sử dân tộc mà qua cán

bộ thư viện thì có đến 75% học sinh xuống đọc sách là các loại truyện tranh và sách

có chủ đề lịch sử Dân tộc Việt Nam

Đối với BGH nhà trường, cũng rất quan tâm đến vấn đề giáo dục lịch sử dân tộc Việt Nam cho học sinh của nhà trường Do đó khi Tôi trình bày kế hoạch thực

hiện đề tài: “GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH HỌC ĐƯỜNG” BGH hết sức ủng hộ và tạo

mọi điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch

Đồng thời các đồng nghiệp giảng dạy môn lịch sử hỗ trợ nhiệt tình về chuyên môn tài liệu về lịch sử Dân tộc Việt Nam

b/ Khó khăn:

Với bộ nhớ đầy xáo trộn học sinh bây giờ nắm lịch sử một cách "lơ mơ" và

"lung tùng phèo" lắm - một người bạn dạy lịch sử đã nói với tôi Nhiều người khác cũng đã nói tương tự như vậy

Lịch sử hiện nay đã và đang mang đến cho học sinh qua sách giáo khoa, qua những giờ giảng dạy ở trên lớp, trong những đề thi và các cuộc chơi mang nặng tính đánh đố trong khi đó ở thời đại công nghệ thông tin như hiện nay mọi tri thức đều có thể trở nên “bội thực”

Lịch sử hiện nay mang đến cho học sinh một thứ “Lịch sử vô nhân xưng” (nhà

sử học Dương Trung Quốc) nói về những biểu tượng, khái niệm, nhiều hơn là nói những con người và số phận của mỗi con người, những mốc năm tháng và sự kiện Tất cả những cái đó đã và đang làm cho lịch sử trở nên xơ cứng, xa lạ và giảm tính hấp dẫn trong học sinh

Với học sinh Đa số học sinh coi nhẹ việc học môn Lịch sử, quan niệm môn

Sử chỉ cần học thuộc không cần đầu tư suy nghĩ, học với hình thức đối phó, nên chỉ đầu tư cho các môn khó như Toán, Lí, Hóa, Ngoại ngữ… số đông các học sinh có học lực trung bình nên việc làm bài tập các môn khó đã “choán” hết thời gian, không còn “khoảng trống” cho môn Lịch sử

Bên cạnh đó các tài liệu có liên quan đến việc dạy học môn Lịch sử còn hạn chế vì vậy học sinh chưa nắm bắt được hệ thống Lịch sử nhất là lịch sử dân tộc và đặc biệt là đối với học sinh vùng sâu, vùng xa hầu như không có điều kiện để được tiếp xúc với các di tích lịch sử của dân tộc

Trang 3

II BIỆN PHÁP:

1- Cơ sở xuất phát biện pháp giải quyết vấn đề:

Muốn tìm hiểu một Quốc gia, người ta thường thông qua cánh cửa mầu nhiệm mang tên Lịch Sử Lịch sử hun đúc cho chúng ta lòng tự hào, tự tôn dân tộc Học lịch

sử Việt Nam thì chúng ta mới hiểu được đạo lý của con người Việt Nam, mới trân trọng những thành quả của cha ông ta trước kia, mới hiểu được những thành tựu sáng tạo, những phẩm giá tinh thần truyền thống Lịch sử dân tộc không chỉ trang bị vốn kiến thức cơ bản cần thiết cho thế hệ trẻ mà còn góp phần hoàn thiện nhân cách, bản lĩnh con người Việt nam

Trong trường THCS hiện nay môn Lịch sử được giảng dạy ngay ở đầu cấp học (lớp 6) và kéo dài suốt cấp học (lớp 7,8) và đến hết cấp học (lớp 9) Chính vì thế trong quá trình dạy học môn Lịch sử giáo viên cần chú trong đến việc dạy lịch sử dân tộc Việt Nam cho học sinh, xác định được những mặt tích cực, mặt hạn chế của học sinh để có những biện pháp và phương pháp thiết thực Qua đó tìm ra các phương pháp riêng phù hợp với đặc trưng của môn, phù hợp với đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy

Còn bản thân với tư cách là Giáo viên - Tổng phụ trách Đội (cách đây 2 năm) trong nhà trường THCS thì giáo dục Lịch sử dân tộc là một công tác rất quan trọng không thể thiếu trong công tác Đội Nó chiếm một vai trò quan trọng trong công tác giáo dục truyền thống Quê hương, Đất nước Điều đặc biệt ở đây là công tác giáo dục lịch sử qua các hoạt động ngoại khóa mà biện pháp thực hiện tốt nhất và học sinh được tuyên truyền nhiều nhất là thông qua hoạt động, mà chương trình phát thanh học đường đóng vai trò hết sức quan trọng

2- Diễn biến của quá trình tác động biện pháp:

Để đạt được mục tiêu giáo dục học sinh có hiểu biết về lịch sử dân tộc, truyền thống của quê hương đất nước Điều trước hết đòi hỏi người GV – TPT Đội phải xây dựng được một kế hoạch chi tiết, phải có vốn hiểu biết sâu về lịch sử dân tộc Phải luôn luôn tự học hỏi, tự sưu tầm các tài liệu lịch sử và phải biết sắp xếp sao cho hợp

lý và tổ chức chương trình phát thanh cho phù hợp

2.1- Bước 1: Xây dựng kế hoạch đây là bước đầu tiên để thực hiện sáng kiến Trong

kế hoạch nội dung phải đảm bảo đầy đủ và theo đúng các trình tự

* Về mục đích yêu cầu: Trong nội dung này cần nêu bật được sự cần thiết và nội dung cần giáo dục là: Giáo dục lịch sử dân tộc Việt Nam cho đối tượng là học sinh trong nhà trường

* Về thời gian thực hiện: Đây là một mảng rất quan trọng trong công tác vì vậy phải sắp xếp thời lượng và thời gian phát chuyên mục này chiếm tỉ lệ hợp lý trong chương trình phát thanh học đường

* Về đối tượng thực hiện: Tổ chức thi tuyển chọn các phát thanh viên cho Đội tuyên truyền măng non phải đảm bảo các điều kiện: về học lực, hạnh kiểm và điều không thể thiếu được là giọng nói và cách diễn đạt phải lôi cuốn, cuốn hút người nghe

* Về kinh phí tổ chức: Đây là điều kiện để tổ chức tốt chương trình phát thanh Do

đó cần phải làm tờ trình xin kinh phí trang thiết bị phần âm thanh (kèm theo kế

hoạch là tờ trình cụ thể, chi tiết).

* Về nội dung phát thanh: Đây là điều cốt yếu mà người GV – TPT phải tự làm bằng vốn hiểu biết của mình, sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, các tài liệu lịch sử dân tộc

Trang 4

Việt Nam Đồng thời phải sắp xếp tóm lược theo từng thời kỳ lịch sử, từng sự kiện lịch sử, từng nhân vật lịch sử cho phù hợp với sự tiếp thu của học sinh

Tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, việc giảng dạy lịch sử đều ít nhất có lịch

sử cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại, sử thế giới, và chắc chắn là sử dân tộc Qua quá trình tự học hỏi, sưu tầm tài liệu và được sự giúp đỡ của các đồng nghiệp tôi tóm lược lịch sử dân tộc ta theo Niên biểu cụ thể gồm 14 mục như sau:

1 Nước Văn Lang – Họ Hồng Bàng Kinh Dương Vương Truyền thuyết Lạc Long Quân – Âu Cơ Hùng Vương.

- Con rồng cháu tiên

- Sự tích bánh trưng bánh dày

- Sự tích quả dưa hấu

- Đánh giặc Ân

- Lạc Long Quân – Âu Cơ

- Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Lang Liêu

- Mai An Tiêm

- Thánh Gióng

2 Nhà Thục (208 – 179 TCN).

- Đại phá quân Tần

- Nước Âu Lạc ra đời

- Xây thành Cổ Loa Chế tạo nỏ thần

- Thắng quân Triệu Đà

- Nước Âu Lạc bị Triệu Đà tiêu diệt

- Thục Phán

- An Dương Vương

- Thần Kim Quy, Cao lỗ

- Cao Lỗ, Nồi Hầu

- Trọng Thủy – Mỵ Châu

3 Thời kỳ Bắc thuộc (gồm 3 thời kỳ).

a Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất: (170 TCN- 43) Giai đoạn này có cuộc khởi nghĩa

của Hai Bà Trưng (Trưng Trắc – Trưng Nhị) năm 40 ở Mê Linh, vĩnh Phúc

b Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ 2: (43 – 542) Giai đo n này có các s ki n n i b t và các nhân v t ạn này có các sự kiện nổi bật và các nhân vật ự kiện nổi bật và các nhân vật ện nổi bật và các nhân vật ổi bật và các nhân vật ật và các nhân vật ật và các nhân vật

l ch s sau: ịch sử sau: ử sau:

- Khởi nghĩa Bà Triệu (248)

- Khởi nghĩa Lý Bí (542) chống

quân lương

- Thành lập Nhà nước Vạn xuân

(544)

- Cuộc kháng chiến chống quân

Lương ở Đầm Dạ Trạch (547 – 557)

- Triệu Thị Trinh với câu nói "Tôi muốn

cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tỳ thiếp người"

- Lý Bí

- Lý Bí xưng là Lý Nam Đế

- Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương) chỉ huy

c Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ 3: (603 - 938) Giai đo n này có các s ki n n i b t và các nhân v t ạn này có các sự kiện nổi bật và các nhân vật ự kiện nổi bật và các nhân vật ện nổi bật và các nhân vật ổi bật và các nhân vật ật và các nhân vật ật và các nhân vật

l ch s sau: ịch sử sau: ử sau:

- Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (722)

- Khởi nghĩa của Phùng Hưng (766-791)

- Họ Khúc xây dựng quyền tự chủ (907-923)

- Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế)

- Phùng Hưng

- Khúc Thừa Dụ

Trang 5

- Dương Đình Nghệ chống quân Nam Hán

(931)

- Dương Đình Nghệ

4 Các Vương triều: Ngô - Đinh – Tiền Lê (939 – 1009).

- Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch

Đằng (939)

- Loạn 12 sứ quân

- Dẹp loạn 12 sứ quân Lập ra nhà Đinh đặt

tên nước là Đại Cồ Việt đóng đô ở Hoa Lư

(968)

- 980 Nhà tiền Lê thành lập, kháng chiến

chống quân Tống trên sông Bạch Đằng

- Ngô Quyền

- Đinh Bộ Lĩnh

- Lê Hoàn

5 Nhà Lý: (1009 – 1225) truyền được 9 đời vua

- Chiếu dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và

đổi tên thành Thăng Long năm 1010

- Đặt tên nước là Đại Việt năm 1054

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống

(1075-1077) với bài thơ thần bản tuyên ngôn độc lập

đầu tiên của nước ta

- Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)

- Lý Thánh Tông

- Lý Thường Kiệt

6 Nhà Trần: (1226-1400) truyền được 12 đời vua.

- Chuyển giao quyền lực từ nhà Lý sang nhà

Trần (11-12-1225)

- 3 lần kháng chiến chống quân Mông

Nguyên

+ Lần thứ nhất: tháng 1 – 1258

+ Lần thứ 2: kéo dài 4 tháng vào năm 1285

* Hội nghị Diên Hồng

* Bài “Hịch tướng sĩ”

* Câu nói: “ Ta thà làm ma nước Nam, còn

hơn làm vương đất Bắc”

* Không được dự Hội nghị Bình Than “Bóp

nát quả cam” và lá cờ thêu 6 chữ vàng: “Phá

cường địch, báo hoàng ân”

* Bị đâm thủng đùi mà không biết vì lo nghĩ

chuyện đánh giặc

+ Lần thứ 3: 1287- 1288 với chiến thắng trên

- Trần Thủ Độ

- Vua: Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Thánh Tông, thái tử Trần Hoảng

* Các Bô lão

* Tướng: Trần Quốc Tuấn (Trần

Hưng Đạo)

* Các tướng: Tướng Lê Phụ Trần,

Hà Bổng, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Thế Lộc,

* Trần Bình Trọng

* Trần Quốc Toản

* Phạm Ngũ Lão

Trang 6

sông Bạch Đằng.

7 Nhà Hồ 1400 – 1407 Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần đặt tên nước là Đại Ngu

xây dựng kinh đô Tây Đô ở Thanh Hóa (Thành Nhà Hồ) Nhà Hồ chấm dứt khi Hồ Hán Thương bị quân Minh bắt

8 Nhà Minh đô hộ 1407 – 1427 Khởi nghĩa Lam Sơn.

- Khởi nghĩa Lam Sơn 1418 – 1427

+ Núi Chí Linh liều mình cứu chúa

+ Truyền thuyết về Hồ Gươm

+ Trận chiến ải Chi Lăng (10 – 1427)

+ Bình Ngô Đại Cáo bản tuyên ngôn độc

lập thứ 2 của nước ta

“Nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã phân

Phong tục Bắc, Nam cũng khác".

- Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Lai, Nguyễn Chích, Trần Nguyên Hãn… + Lê Lai

+ Lê Lợi

+ Tướng liễu Thăng của quân Minh

bị chém đầu tại trận

+ Nguyễn Trãi

9 Nhà Hậu Lê: Kể từ ngày 29 tháng 4 năm 1248 Lê Lợi chính thức lên ngôi Hoàng

Đế (tức Lê Thái Tổ) lập ra triều Lê (Hậu lê), đặt Quốc hiệu là Đại Việt.Triều Lê kéo dài 361 năm (1928 – 1789) và chia thành 2 thời kỳ:

* Thời kỳ thứ nhất: Lê sơ được tình từ khi Lê Lợi lên ngôi (1428) đến khi Mạc Đăng Dung cướp ngôi (1527), gồm 11 đời vua, trong đó Lê Thái Tổ là người sáng lập, Lê Thánh Tông là người đưa vương triều Lê đến giai đoạn thịnh trị nhất

+ Nhà Mạc – Nam Bắc Triều (1527-1592)

* Thời kỳ hậu lê: (1583 – 1789)

+ Trịnh – Nguyễn phân tranh (1600 – 1777)

10 Nhà Tây Sơn: (1771- 1802) kéo dài 28 năm có 3 đời vua.

- Khởi nghĩa Tây Sơn (1771)

- Chiến thắng quân Xiêm ở Rạch Gầm –

Xoài Mút (1785)

- Đại phá 20 vạn quân Thanh

- Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn

Lữ, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân,…

- Vua Quang Trung

11 Nhà Nguyễn: (1802 – 1945) Là triệu đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử

Việt Nam, bắt đầu từ khi vua Gia Long lên ngôi sau khi đánh bại nhà Tây Sơn và chấm dứt khi vua Bảo Đại thoái vị vào năm 1945 – tổng cộng là 143 năm, quốc hiệu Việt Nam (trừ Minh Mạng là Đại Nam) kinh đô: Huế

Lịch sử triều Nguyễn có thể tạm chia làm hai giai đoạn chính Giai đoạn thứ nhất (1802-1884): triều Nguyễn tồn tại chủ yếu với tư cách là một vương triều độc lập Giai đoạn này thuộc khung lịch sử trung đại Việt Nam Giai đoạn thứ hai (1885-1945) triều Nguyễn tồn tại chủ yếu với tư cách một vương triều tay sai của thực dân Pháp.Giai đoạn này thuộc khung lịch sử cận đại Việt Nam

12 Thời Pháp thuộc: (1858 – 1945).

Trang 7

Năm 1858 hải quân Pháp đổ bộ vào cảng Đà Nẵng và sau đó xâm chiếm Sài Gòn Năm 1862, Tự Đức ký hiệp ước nhượng Sài Gòn và ba tỉnh lân cận cho Pháp Năm 1869, Pháp chiếm nốt ba tỉnh kế tiếp để tạo thành một lãnh thổ thực dân Cochinchine (Nam kỳ) Đến năm 1885, Pháp xâm chiếm xong những phần còn lại của Việt Nam qua những cuộc chiến phức tạp ở miền Bắc Pháp tuyên bố là họ sẽ

"bảo hộ" Bắc kỳ và Trung kỳ (nơi họ tiếp tục duy trì các hoàng đế bù nhìn nhà Nguyễn)

Trong suốt thời kỳ từ khi Pháp bắt đầu xâm chiếm Việt Nam, đã có nhiều cuộc

khởi nghĩa và phong trào chống Pháp do vua, quan, hoặc nông dân tổ chức, nhưng

tất cả đều bị thất bại

Năm 1927, những người Việt cấp tiến đã thành lập Việt Nam Quốc dân đảng Đến năm 1930, sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại, Việt Nam Quốc

dân đảng bị suy yếu nghiêm trọng Cùng năm, những người Việt theo chủ nghĩa

Marx-Lenin thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương, nhưng cũng mau chóng trở

thành mục tiêu tiêu diệt của Pháp mặc dù tổ chức của họ thân thiện với Mặt trận Bình dân trong chính quyền Pháp

Đến ngày 3-2-1930 dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, tại Hương Cảng họp thống nhất 3 Đảng với tên gọi: Đảng cộng sản Việt Nam Mở ra một trang mới của lịch sử dân tộc

Năm 1940, Nhật Bản tấn công Đông Dương và nhanh chóng thỏa thuận được với chính quyền Vichy ở Pháp để Nhật toàn quyền cai trị Đông Dương Thực dân Pháp chỉ tồn tại đến tháng 3 năm 1945 khi Nhật lật đổ Pháp trên toàn bộ Đông Dương Ngay sau đó, Nhật thiết lập một chính quyền Bảo Đại bù nhìn

Việt Minh (viết tắt của Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội) do Hồ Chí Minh

thành lập năm 1941 với vai trò một mặt trận thống nhất dân tộc để giành độc lập Tổ chức này do Đảng Cộng Sản Đông Dương lãnh đạo, thu hút được sự tham gia và ủng

hộ của nhiều người Việt Nam và ngày càng lớn mạnh Tháng 12 năm 1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, lực lượng vũ trang của Việt Minh và tiền thân

của Quân đội Nhân dân Việt Nam, được thành lập tại Cao Bằng

Đầu năm 1945, Việt Nam rơi vào một tình trạng hỗn loạn Chiến tranh đã làm kiệt quệ nền kinh tế, người Nhật chiếm lấy lúa gạo và các sản phẩm khác, bắt dân

phá lúa trồng đay để phục vụ chiến tranh, cộng thêm thiên tai, nạn đói (Nạn đói Ất Dậu) đã xảy ra tại Bắc kỳ và Trung kỳ Người ta ước tính rằng đã có khoảng hai

triệu người chết vì nạn đói này

Việt Nam tuyên bố độc lập - Pháp quay trở lại Đông Dương

Ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng Minh, lực lượng Việt Minh đã tổ

chức thành công cuộc Cách mạng tháng Tám Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí

Minh đọc bản tuyên ngôn tuyên bố Việt Nam thống nhất và độc lập với tên gọi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

* Trong thời pháp thuộc đã có rất nhiều các cuộc khởi nghĩa, các sự kiện lịch

sử, nhiều tấm gương tiêu biểu cho các trào lưu cách mạng, nhiều sự kiện quan trọng nhất là sự kiện Đảng ra đời và các cao trào cách mạng do Đảng lãnh đạo.Nhiều danh nhân, tướng lĩnh, anh hùng dân tộc tiêu biểu (Có bản tóm tắt riêng)

13 Chiến tranh Đông Dương: 1945 – 1954.

Trang 8

Ngày 18 và 19-12-1946, thực dân Pháp đã liên tiếp gửi tối hậu thư đòi ta phải phá bỏ công sự trong thành phố và đòi để chúng kiểm soát, giữ gìn trật tự Hà Nội Chúng tuyên bố sẽ hành động bằng sức mạnh quân sự nếu ta không thực hiện các yêu sách đó Tình hình vô cùng khẩn cấp, đòi hỏi ta phải đứng lên

Ngày 18,19 tháng 12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp do Chủ tịch

Hồ Chí Minh chủ trì đã nhận định tình hình và chỉ thị cho các địa phương "Tất cả hãy sẵn sàng" Chiều 19-12, Bộ trưởng Quốc phòng Võ Nguyên Giáp ra lệnh cho các đơn vị vũ trang sẵn sàng chiến đấu theo thời gian đã quy định

20 giờ ngày 19-12-1946, mệnh lệnh chiến đấu bắt đầu Quân dân Thủ đô đã nổ súng mở đầu cuộc kháng chiến trong toàn quốc

Ngay khi tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã truyền đi khắp cả nước "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" cùng với những tư liệu khác như chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng lợi đã nêu bật những vấn đề căn bản nhất về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp

Đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 kết thúc thắng lợi 9 năm trường kỳ kháng chiến chống thực dân pháp

14 Việt Nam 1954 – 1975 Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

* Xây dựng miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ-Diệm ở miền Nam (1954-1960)

* Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (1961-1965)

* Chiến đấu bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của

Mỹ ở miền Nam (1965-1968)

* Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh và “Đông Dương hoá” chiến tranh của Mỹ (1969-1973)

* Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam: Họp từ phiên đầu tiên (ngày 13-5-1968) đến khi đạt được giải pháp Hiệp định Pari (ngày 27-1-1973)

* Giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) Kết thúc 20 năm kháng chiến chống

Mỹ và chế độ Ngụy quyền bằng chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước 30-4-1975

(*) Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và đề quốc Mỹ đã có rất nhiều tấm

gương anh hùng, liệt sĩ đã xả thân vì Tổ Quốc (có các mẫu chuyện riêng)

“*” Lịch sử địa phương:

Ngoài ra còn một phần không thể thiếu được đó chính là lịch sử địa phương, các tấm gương anh hùng, liệt sĩ tiểu biểu của tỉnh, huyện và xã nhà

2.2- Bước 2: Duyệt kế hoạch

Trước khi trình kế hoạch lên BGH, BCH Đoàn cơ sở cần tham khảo thêm ý kiến của các đồng nghiệp nhất là các đồng chí giáo viên dạy môn Lịch sử để hoàn thiện kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường và địa phương Tham mưu, báo cáo BGH, BCH đoàn cơ sở về kế hoạch thực hiện sáng kiến, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của BGH, BCH đoàn cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ

Trang 9

chức chương trình Đây cũng là thể hiện cách làm việc khoa học, thể hiện tính phối hợp trong công tác

Sau khi BGH, BCH đoàn cơ sở duyệt kế hoạch thì bắt tay vào việc thực hiện chương trình phát thanh

2.3- Bước 3: Thực hiện kế hoạch đề ra theo tuần tự các bước như sau:

* Mua sắm trang thiết bị phục vụ cho chương trình phát thanh học đường, xây dựng góc phát thanh

* Phối hợp cùng GVCN lớp, giáo viên bộ môn: Văn, Lịch sử tuyển chọn phát thanh viên cho đội tuyên truyền măng non

* Sắp xếp chương trình, thời lượng phát thanh chuyên mục: Theo dòng lịch sử tìm hiểu lịch sử Dân tộc Việt Nam, kể chuyện các danh nhân, anh hùng, liệt sĩ

- Về chương trình: phát chuyên mục này tuần 3 lần vào các thứ 3,5,7 (thứ 3, 7 phát mục tìm hiểu về lịch sử; thứ 5 phát mục kể chuyện danh nhân lịch sử) và tùy theo tình hình thực tế của đơn vị để điều chỉnh sao cho phù hợp

- Về thời lượng phát cho chuyên mục từ 10 đến 15 phút mỗi buổi trước khi vào sinh hoạt 15 phút đầu giờ

* Nội dung phát:

- Sơ lược lịch sử Dân tộc qua các thời kỳ theo thứ tự từ thời Vua Hùng dựng nước cho đến hết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Đồng thời phát các sự kiện lịch

sử theo từng chủ điểm, thời điểm Ví dụ: Với chủ điểm “ Mừng Đảng QuangVinh” với sự kiện trọng đại ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam 3-2-1930, thì phát những nội dung liên quan như: sự ra đời của các tổ Đảng – sự hợp nhất của thống nhất 3 tổ chức Đảng, sự lãnh đạo của Đảng với phong trào cách mạng

- Kể chuyện các danh nhân lịch sử gắn liền với các giai đoạn lịch sử của dân tộc, đồng thời gắn liền với các sự kiện lịch sử Qua đó làm nổi bật vai trò của họ đối với lịch sử, đối với dân tộc

Phần kết thúc bao giờ cũng có câu hỏi tìm hiểu có thưởng và tổng kết vào tiết sinh hoạt sáng thứ 2 hàng tuần để khuyến khích động viên các các em Các câu hỏi đều tìm hiểu đều phải liên quan đến các sự kiện lịch sử hoặc danh nhân vừa phát để các em học sinh tham gia trả lời qua đó khắc sâu trong tâm trí các em

Tất cả các nội dung đều được phát trong một năm học, sang năm học mới lại bắt đầu phát lại từ đầu Do đó các em có thể được nghe lại nội dung về lịch sử dân tộc được nhiều lần, theo phương pháp “mưa dầm thấm đất” và các em sẽ có sự hiểu biết thêm về lịch sử dân tộc

3 Tác động của biện pháp:

Với việc thực hiện đề tài: “GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH HỌC ĐƯỜNG” nêu trên giúp

học sinh hiểu biết thêm và hoàn thiện kiến thức về lịch sử dân tộc Điều này giúp các

em vừa giải trí vừa học tập một cách tự nhiên thoải mái, không gò bó, gượng ép như trong giờ học môn Lịch sử Đồng thời còn tạo ra sự hứng thú tìm hiểu lịch sử dân tộc qua các câu hỏi Qua đó yêu thích môn học Lịch sử hơn Việc này được minh chứng trong qua trình thực hiện qua các câu hỏi lịch sử Ví dụ với 50 câu hỏi sau:

Trần Phán, ngày 08 tháng 03 năm 2010

Trang 10

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHẢO SÁT LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM.

(Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng)

Câu 1: Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu (Vĩnh Phú ngày nay) thuộc triều đại các

Vua:

a Vua Trần

b Vua Hùng

c Vua Lê

d Vua An Dương Vương

Câu 2: Thời đại Vua Hùng Kéo dài được bao nhiêu đời:

a 18 đời b 13 đời c 9 đời d 15 đời

Câu 3: Thành Cổ Loa (Đông Anh–Hà Nội ngày nay) của nhà nước Âu Lạc do vị Vua

nào xây dựng:

a Vua Lê Lợi

b An Dương Vương (Thục Phán)

c Hai Bà Trưng

d Vua Trần Nhân Tông

Câu 4: Dưới triều đại nước Âu Lạc nhân dân ta đã đánh thắng giặc ngoại xâm nào:

a Quân Nam Hán

b Quân Triệu Đà

c Quân Tống

d Quân Minh

Câu 5: Hai Bà Trưng Khởi nghĩa ở Mê Linh (Vĩnh Phúc) chống quân Hán vào:

a Năm 40 b Năm 43 c Năm 248 d Năm 542

Câu 6: Ai nổi tiếng với câu nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ,

chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tỳ thiếp người".

a Bà Trưng Trắc

b Bà Trưng Nhị

c Bà Triệu Thị Trinh

d Bà Ỷ Lan

Câu 7: Khởi nghĩa Bà Triệu chống quân Ngô năm 248 nổ ra ở:

a Núi Nưa Thanh Hóa

b Núi Ba Vì Tam Điệp

c Núi Hồng Lĩnh Nghệ An

d Núi Hải Vân Đà Nẵng

Câu 8: Khởi nghĩa Lý Bí (Lý Nam Đế) năm 542 thành công lập ra Nhà Nước:

a Vạn Xuân b Đại Cồ Việt c Đại Việt d Âu Lạc

Câu 9: Vị vua nào nổi tiếng với cuộc khởi nghĩa ở Đầm Dạ Trạch:

a Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương)

b Lý Phật Tử

c Lý Công Uẩn

d Lê Lai

Câu 10: Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán trên cửa sông:

a Sông Cầu

b Sông Hồng

c Sông Bạch Đằng

d Sông Như Nguyệt

Câu 11: Người dẹp loạn 12 sứ quân đặt tên nước là Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa

Lư là:

Ngày đăng: 05/06/2021, 05:52

w