Kích thước QT là tông sô cá thể sản lượng, tổng năng lượng của các cá thê trong QT.. CÁC DẠNG BIÊN ĐỘNG SỐ LƯỢNG 1⁄ Biên động không theo chu kì Là sự thay đối SL cá thể do các nhân tô n
Trang 1TRUONG THPT VINH BÌNH
Tô Sinh - KTNN
AO DUONG TAY SACHSEN
Trang 2
1 KIỂM TRA BÀI CŨ `
? Nôu khái niệm kích thước và mật độ QT?
? Nhân tô làm thay doi kich thisoc QT?
Trang 3Kích thước QT là tông sô cá thể (sản lượng, tổng
năng lượng) của các cá thê trong QT
Mật độ: kích thứơc OT được tính trên một don v1 diện tích (thê tích)
Trang 4Các nhân tô làm thay đối kích thước QT:
Trang 5BAI 54
BIEN ĐỘNG SO LUQNG CA THE
CUA QUAN THE
Sinh 12 - NC
Trang 6SS
„sẽ $ nape
Coa]
Wh 2⁄4
lle Las
⁄
“
ne nage
naa
aff ous
ey,
ea, e.,
“Ye
“2
“ấu
ary Vig
“eg
&
Pe, Weitz!
ag, s
Thế, Pade
Mai
Oe,
Trang 8I KHAI NIEM BIEN DONG
Trang 10H CÁC DẠNG BIÊN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
1⁄ Biên động không theo chu kì
Là sự thay đối SL cá thể do các nhân tô ngẫu nhiên:
cháy rừng, lũ lụt, dịch bệnh
? Nguyên nhân của dạng biến động này?
Trang 11Thời gian (năm)
Hình 39.2 Đồ thị biến đông số lượng cá thể thỏ không tÏìe9
chu kì ở Ôxtrâylia
Trang 13” (ei,
Trang 14b Các dạng biến động theo chu kì:
- Chu kì ngày đêm:
+ Thường gap 6 SV có kích thước nhỏ, tuôi thọ thâp
+ Vd: TV noi tang SL vào ban ngày, giảm vào ban đêm
Trang 15b Các dạng biến động theo chu kì:
- Chu kì tuân trăng và hoạt động của thủy triệu:
Vd: Rươi vùng Băc Bộ đẻ rộ vào cuôi th 9 2 đâu
th 10 AL
Con Rươi
Trang 16b Các dạng biên động theo chu kì:
Trang 17
Hình 54 Biển động số lượng của quần thể thỏ rừng
và mèo rừng Bắc Mĩ
? Tại sao SL Mèo rung va Tho tang, giam
theo CK gan giông nhau?
Trang 19- Môi trường thuận lợi:
Trang 20H
®
ko
Vd
Trang 212/ Di cw
Từng bộ phận của đàn hay cả đàn > lam giảm kích
thước của OT
Vd: Chuột thảo nguyên đi cư cả đàn khi mật độ quá đồng
Trang 22Hình 54 Biển động số lượng của quần thể thỏ rừng
Và mèo rừng Bắc Mĩ
Trang 24CUNG CO Câu 1: Xác định các dạng biên động SL qua các vd
SL Chuon Chuon, Ve Sâu tăng vào Theo chu kì mùa
mùa xuân hè, giảm vào mùa dong
Trang 25Câu 2: Người ta thường chia các nguyên nhân gây biến động sô lượng cá thê của QT thành 2 nhóm chính, đó là:
A/ Nhóm nhân tô bên trong và nhóm nhân tô bên ngoài B/ Nhóm nhân tô thứ yêu và nhóm nhân tô chủ yêu
é C)Nhóm nhân tổ phụ thuộc mật độ và nhóm không phụ
thuộc mật độ
D/ Nhóm nhân tô võ sinh và con người