1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT 1 TIET VAN 7

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nêu và phân tích cảm nghĩ xoay quanh các nội dung sau: +Ý Nghĩa của bài ca dao : ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ với con cái, khuyên nhủ người làm con phải ghi nhớ biết ơn [r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN 7 ( PHẦN VĂN BẢN HK I)

ĐỀ KIỂM TRA KẾT HỢP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TỰ LUẬN.

KIỂM TRA PHẦN VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I

Thời gian: 45 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng phần thơ văn bản với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu, tạo lập đoạn văn của học sinh

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm phần trắc nghiệm khách quan 10 phút; tự luận: 35 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê một số các chuẩn kiến thức, kỹ năng của phần văn bản, TV, TLV từ tiết 1 đến tiết 41

- Chọn các nội dung cần, kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ

Tên

Chủ đề

thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1 :

Văn bản

-Văn bản

nhật dụng

-Thơ

trung đại

- Nhớ nội dung của văn bản(2)

- Nhận ra hoàn cảnh sáng tác

-Nhớ tác giả

Nhớ ý nghĩa văn bản

-Hiểu tâm

lí nhân vật _ Hiểu đặc sắc nghệ thuật

Số câu:7

Số điểm:

3.5

Tỉ lệ :

Số câu: 4

Số điểm:

1.0

Số câu 1

Số điểm : 2.0

Số câu 2

Số điểm 0.5

Số câu:

7

Điểm 3.5

NHÓM 3: THCS TÂN HỘI + THCS TÂN THÀNH

Trang 2

35% = 35%

Chủ đề 2 :

Tiếng Việt

-Từ Hán

Việt

-Từ trái

nghĩa

-Hiểu nghĩa của

từ Hán Việt -Hiểu tác dụng của

từ trái nghĩa

Số câu : 2

Số điểm:

0.5

Tỉ lệ: 5.0

%

Số câu: 0

Số điểm:

0

Số câu 2

Số điểm 0.5

Số câu : 2

Điểm 0.5

= 5.0 %

Chủ đề 3 :

Tập làm

văn

Văn biểu

văn trình bày cảm nghĩ về một bài ca dao

Số câu : 1

Số điểm:

6.0 Tỉ lệ:

60%

Số câu : 1

Số điểm : 6.0

Số câu: 1

Điểm 6.0

Tỉ lệ: 60% Tổng số

câu: 10

Tổng số

điểm: 10

Tỉ lệ : 100

%

Số câu 5

Số điểm 3.0 30%

Số câu 4

Số điểm 1.0 10%

Số câu 1

Số điểm 6.0

60 %

Số câu 10

Số điểm 10

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A Phần trắc nghiệm khách quan (2.0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)

Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 12 bằng cách chọn chữ cái (A, B, C, D)trước câu trả lời đúng:

Câu 1 : Nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của hai bài ca dao về tình quê hương, đất nước, con người đã học là:

A gợi nhiều hơn tả

B tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu

C tả rất chi tiết hình ảnh thiên nhiên

D liệt kê địa danh

Trang 3

Câu 2 : Trong văn bản “ Mẹ tôi” của E A-mi-xi, En- ri - cô xúc động khi đọc thư bố vì:

A sợ bố giận vì cậu có lỗi

B thấy xấu hổ vì có lỗi với mẹ

C thấy bố buồn bã, đau khổ

D lời nói chân tình và sâu sắc của bố

Câu 3 : Nội dung chính của bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến) là:

A niềm vui sướng khi bạn đến chơi nhà

B một bức tranh quê bình dị

C tác giả rất nghèo không có gì đãi bạn

D tình bạn đậm đà, thắm thiết

Câu 4 : Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là:

A Thần thơ thánh chữ

B Nữ hoàng thơ Nôm

C Thi tiên, thi thánh

D Bà chúa thơ Nôm

Câu 5 : Bài '' Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê '' được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

A Xa quê rất lâu nay mới trở về

B Vừa xa quê trở về thăm nhà

C Xa quê nhà đã lâu

D Đang sống tại quê nhà

Câu 6 : Văn bản “ Cổng trường mở ra” ( Lí Lan) có nội dung chính là:

A miêu tả quang cảnh nhộn nhịp ngày khai trường

B nêu vai trò của nhà trường đối với việc giáo dục trẻ em

C kể về tâm trạng của một chú bé ngày đầu tiên đến trường

D tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

Câu 7 : Từ “ sơn hà” trong văn bản “ Nam quốc sơn hà” ( Ngữ văn 7, tập 1) có nghĩa là:

A sông núi

B núi đồi

C rừng núi

D đất trời

Câu 8: Tác dụng nổi bật nhất của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa “ ngẩng đầu – cúi đầu” trong bài thơ “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” ( Lí Bạch) là:

A tạo ra sự tương phản, đối lập

B tạo ra sự liên kết giữa hai câu thơ

C làm nổi bật tâm trạng của nhà thơ

D làm cho hai câu thơ có nhịp điệu

B Tự luận: ( 8.0 điểm)

Câu 1 (2 đ): Nêu ý nghĩa của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài)

Câu 2 : (6 đ) Viết một đoạn văn (khoảng 10-12 câu) nêu cảm nhận của em về nội dung, nghệ thuật của bài ca dao số 1 trong những bài ca dao về tình cảm gia đình ?

V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM :

1 Phần trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)

Trang 4

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

2 Phần tự luận : (8.0 điểm)

Câu 1 Ý nghĩa văn bản “ Cuộc chia tay của những con

búp bê”: Là câu chuyện của những đứa con

nhưng lại gợi cho những người làm cha làm mẹ

phải suy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái

ấm gia đình.mỗi người cần phải biết giữ gìn

hạnh phúc

(2.0 điểm)

Câu 2 Học sinh viết đúng cấu trúc đoạn văn , nội

dung nêu cảm nghĩ về bài ca dao, cơ bản có

được những ý sau:

- Giới thiệu , trích dẫn bài ca dao.

- Học sinh nêu và phân tích cảm nghĩ xoay

quanh các nội dung sau:

+Ý Nghĩa của bài ca dao : ca ngợi công lao to

lớn của cha mẹ với con cái, khuyên nhủ người

làm con phải ghi nhớ biết ơn và có hiếu với cha

mẹ

+Nghệ thuật: Dùng hình ảnh so sánh đặc sắc

+ Cảm nghĩ của bản thân về công cha ,nghĩa

mẹ; nhận thức ,hành động …

(6.0 điểm) 1.5đ

1.5đ

1.5 1.5

VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Ngày đăng: 04/06/2021, 23:37

w