1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phi-Tien-Dat_Ke-toan_-2019

86 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Hữu Hình Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
Tác giả Phí Tiến Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lê Thanh
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

Trang 1

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ LÊ THANH

Họ và tên sinh viên : PHÍ TIẾN ĐẠT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong bài khóa luận là nghiên cứu của riêng

em, dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo của cô giáo - TS Nguyễn Thị Lê Thanh Các nộidung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực Các số liệu báo cáo trongbảng biểu phục vụ cho việc nhận xét đánh giá các chỉ tiêu trong đề tài được chính

em thu thập và thống kê từ các nguồn khác nhau và có ghi rõ trong phần DANHMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung bài Khóa Luận Tốt Nghiệp của mình

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Phí Tiến Đạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lê Thanh, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy,

-Cô trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán nói riêng, Quý Thầy -Cô trong Học Viện NgânHàng nói chung, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm em theo học tạiHọc viện Với vốn kiến thức em đã tiếp thu được trong quá trình học tập, đó khôngchỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trangquý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Trong quá trình nghiên cứu và làm bài khóa luận, do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếusót, em rất mong các Thầy Cô bỏ qua Em mong muốn nhận được nhiều ý kiếnhướng dẫn chỉ bảo để em học thêm được nhiều kinh nghiệm cho những lần nghiêncứu sau này trong tương lai

Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn nữatrong sự nghiệp trồng người đầy cao quý này

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Phí Tiến Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình

CTKiT Chương trình kiểm toán

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì nhu cầu thông tin cóvai trò rất quan trọng vì đó là cơ sở để đưa ra những quyết định Tuy nhiên, nhữngthông tin về tình hình tài chính của các doanh nghiệp (DN) đôi khi không được hoàntoàn trình bày trong sạch và hợp lý mà có thể bị ảnh hưởng bởi ý muốn chủ quan củacác chủ sở hữu hoặc do những sai sót của kế toán trong đơn vị Những đối tượng sửdụng báo cáo tài chính (BCTC) luôn mong muốn có được những thông tin trung thực

và hợp lý nhất để làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định Vì vậy, dịch vụ kiểm toánBCTC được ra đời nhằm mục đích xác minh tính trung thực, hợp lý của những thôngtin trên BCTC của DN

Các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quá trình ra quyếtđịnh của các đối tượng sử dụng thông tin Trong đó, Tài sản cố định hữu hình(TSCĐHH) là một khoản mục có vai trò quan trọng, thường có tỷ trọng lớn trongtổng tài sản dài hạn của DN Những sai phạm đối với TSCĐHH có thể ảnh hưởng lantỏa đến các chỉ tiêu trên BCTC, do đó thường gây ra ảnh hưởng trọng yếu tới BCTCcủa DN

Nhận thấy vai trò quan trọng của việc kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểmtoán BCTC, cùng với những kiến thức có được trong quá trình học tập tại Học ViệnNgân Hàng cũng như việc tiếp cận thực trạng kiểm toán khoản mục trên trong quátrình thực tập tại Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC (AASC), em đã lựa chọn

đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán

khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC thực hiện”

2 Tổng quan nghiên cứu

Về đề tài nghiên cứu có liên quan đến kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toánkhoản mục TSCĐHH nói riêng cũng đã có một số nghiên cứu nhưng ở những góc độ

và lĩnh vực khác nhau Mỗi công trình nghiên cứu đều cho thấy được tầm quan trọngcủa việc hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói riêng và khoản mục TSCĐHH

Trang 8

trong cũng như việc cải thiện chất lượng kiểm toán BCTC đối với khoản mục nàytrên nhiều cấp độ như luận án, luận văn và khóa luận tốt nghiệp

Một số nghiên cứu cụ thể:

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Đức Long (2002) với đề tài: “Những giảipháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập ở Việt Nam” đã đưa ra các vấn đề liênquan đến cơ sở lý luận của kiểm toán độc lập và chất lượng kiểm toán độc lập Thựctrạng về chất lượng của công tác này và công tác quản lý chất lượng đó ở Việt Nam

và kinh nghiệm của các nước trên thế giới Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp nâng caochất lượng kiểm toán độc lập cho Việt Nam trong thời gian tới Do nghiên cứu ởphạm vi lớn cũng như góc độ nghiên cứu là những giải pháp nâng cao chất lượngkiểm toán độc lập nên luận án chưa đi sâu vào việc nghiên cứu giải pháp để hoànthiện kiểm toán một khoản mục cụ thể và nâng cao chất lượng kiểm toán cho khoảnmục đó

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Ngọc Trai (2003) với chủ đề “Hoànthiện tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam” đã nghiên cứu

về việc tổ chức kiểm toán BCTC của DN và nêu lên thực trạng công tác này ở ViệtNam ở thời điểm đó Đồng thời, luận án cũng đưa ra phương hướng và giải pháphoàn thiện tổ chức kiểm toán BCTC của DN Do nghiên cứu trên phạm vi rộng nênluận án mới chỉ thực hiện nghiên cứu chung các vấn đề liên quan đến kiểm toánBCTC nói chung mà chưa đi vào cụ thể một khoản mục hay một công ty nào

Luận án với đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắpcủa các tổ chức kiểm toán độc lập” của tác giả Phạm Tiến Hưng (2009) đã đánh giáthực trạng kiểm toán BCTC DN xây lắp của các tổ chức kiểm toán độc lập Từ đó đềxuất giải pháp hoàn thiện để trợ giúp cho hoạt động kiểm toán xây lắp và là cơ sở đểxây dựng quy trình và phương pháp kiểm toán chuyên ngành khác Tuy nhiên, luận

án đi sâu vào việc hoàn thiện kiểm toán BCTC của các DN xây lắp mà không đi vàohoàn thiện kiểm toán các khoản mục tại các DN khác

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính của cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ(2012) đã đưa ra cơ sở lý luận chung về kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết

Trang 9

trên thị trường chứng khoán, thực trạng kiểm toán BCTC của các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay Trên cơ sở đó, tác giả đề xuấtphương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán BCTC các DN niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi vào việc hoàn thiện kiểmtoán BCTC nói chung cho các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán tạiViệt Nam mà chưa đi vào việc hoàn thiện kiểm toán một khoản mục cụ thể nào trênBCTC tại các DN khác

Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trongkiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam VAEthực hiện” của tác giả Nguyễn Diệu Hoa (2018) đã khái quát và cập nhật các vấn đề

lý thuyết liên quan đến khoản mục TSCĐ, kế toán, kiểm toán TSCĐ cũng như thựctrạng mục tiêu, căn cứ và quy trình kiểm toán TSCĐ mà Công ty VAE thực hiện tạicác khách hàng Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những giải pháp hoànthiện Đề tài này có phạm vi nghiên cứu rộng hơn so với đề tài em đã lựa chọn, tácgiả nghiên cứu tới cả TSCĐHH và TSCĐ vô hình

Về phía khóa luận của sinh viên, có rất nhiều nghiên cứu do sinh viên từ cáctrường như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học Viện Ngân Hàng, Học Viện Tài Chínhthực hiện có nghiên cứu về việc kiểm toán TSCĐ cũng như TSCĐHH Trong cáckhóa luận, đa số đều nêu ra được những vấn đề chủ yếu như: Khái niệm và đặc điểmcủa TSCĐ nói riêng và TSCĐHH nói chung; Phương pháp kế toán đối với TSCĐ;Vai trò của TSCĐ trong DN và mức độ ảnh hưởng của TSCĐ đến BCTC của các đơnvị; Quy trình kiểm toán chung cũng như quy trình kiểm toán riêng đối với khoản mụcTSCĐHH; Các thủ tục kiểm toán được áp dụng; Những nhận xét về ưu điểm, nhượcđiểm cũng như các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này

Các đề tài nghiên cứu về kiểm toán TSCĐ trong đó bao gồm cả TSCĐHH vàTSCĐ vô hình thường chưa đi sâu vào kiểm toán một khoản mục cụ thể nào trong đónên mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát về kiểm toán TSCĐ nói chung Mặt khác,TSCĐ vô hình là khoản mục đặc thù, ít phát sinh, do vậy, trong khóa luận này, em chỉtập trung đi sâu vào nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểmtoán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Trang 10

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của khóa luận là tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoảnmục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do AASC thực hiện

và những giải pháp kiến nghị cho những tồn tại của quy trình kiểm toán

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong

kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán

BCTC tại công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm

2018 do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

5 Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi:

1 Cơ sở lý luận chung về khoản mục TSCĐHH trong quy trình kiểm toánBCTC là gì ?

2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toánBCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC diễn ra như thế nào ?

3 Nếu như trong quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toánkhoản mục TSCĐHH nói riêng của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASCcòn tồn tại các vấn đề thì giải pháp và những kiến nghị đưa ra là gì ?

6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp chung: đề tài được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phép duy vật

biện chứng và duy vật lịch sử

Phương pháp cụ thể:

Khóa luận có sử dụng các tài liệu sơ cấp: Bài giảng Kiểm Toán Tài Chính I –HVNH, giáo trình “Lý thuyết Kiểm toán” của Học Viện Tài Chính,… và các tài liệuthứ cấp: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực

kế toán quốc tế, chuẩn mực kiểm toán quốc tế, các thông tư ban hành của Bộ TàiChính liên quan đến kế toán – kiểm toán để thực hiện.”

Phương pháp phân tích, so sánh, phỏng vấn, đối chiếu, tổng hợp: Thông quakhảo sát hồ sơ kiểm toán (HSKiT), kế hoạch kiểm toán và giấy làm việc (GLV) củaKTV tại AASC nhằm nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trongkiểm toán BCTC do AASC thực hiện

* Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp: Thông qua hồ sơ của công ty, kế hoạch kiểm toán, GLV

của các KTV, dữ liệu từ trưởng nhóm kiểm toán tại AASC khi kiểm toán tạikhách hàng là Công ty TNHH ABC

Dữ liệu sơ cấp: Dựa trên điều tra khảo sát, quan sát, phỏng vấn các cán bộ

kế toán tại Công ty TNHH ABC, phỏng vấn trưởng nhóm kiểm toán cũngnhư thành viên trong nhóm kiểm toán nhằm thu thập các dữ liệu

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia ra làm 3 chương, trongđó:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1.1 Đặc điểm của khoản mục Tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm, phân loại Tài sản cố định hữu hình

* Khái niệm

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 có quy định về điều kiện ghi nhận TSCĐHH

và được cụ thể hóa trong Thông tư số 45/2013/TT-BTC (TT45) ngày 25 tháng 04năm 2013 Theo đó, để một tài sản được coi là TSCĐHH thì phải thỏa mãn đồng thời

cả 3 tiêu chuẩn sau:

• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản;

• Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

* Phân loại

TSCĐHH được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Theo Điều 6 – TT45, được sửa đổi bổsung bởi Thông tư số 147/2016/TT-BTC, TSCĐHH được chia ra làm 7 loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc:lLà tài sản cố định (TSCĐ) của DN được hình

thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, thápnước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt,đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoantrong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống

và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,băng tải, ống dẫn khí

Trang 13

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện

tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mốimọt

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn

cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàntrâu, đàn bò

Loại 6: Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng

từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sửdụng:

Loại 7: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào sáu loại

trên.”

1.1.2 Kế toán đối với khoản mục Tài sản cố định hữu hình

* Tài khoản sử dụng

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc

Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Tài khoản 2118 - TSCĐ khác

Trang 14

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá của TSCĐHH tăng do

XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử

dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do

được cấp, do được tặng biếu, tài trợ,

phát hiện thừa;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của

TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do

cải tạo nâng cấp;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ

do đánh giá lại

- Nguyên giá của TSCĐHH giảm dođiều chuyển cho DN khác, do nhượngbán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liêndoanh,

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháobớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ

Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.

TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

- Giá trị hao mòn TSCĐ thanh lý,

nhượng bán, điều động cho DN khác,

góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

- Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tríchkhấu hao TSCĐ

Số dư có: Giá trị hao mòn luỹ kế củaTSCĐ hiện có ở DN

* Phương pháp kế toán Tài sản cố định hữu hình

PHÍ TIẾN ĐẠT K18KTH - 2019

Giá trị còn lại

TSCĐHH nhượngbán, thanh lý

TSCĐHH tăng do xây dựng cơ

TK 2141Thuế GTGT

TK 133TSCĐHH tăng do mua sắm

TK 811

TK 211

TK 111, 112

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán TSCĐHH

TK 1381

TK 2141Hao mòn lũy kế

Trang 16

1.1.3 Sai phạm, rủi ro thường gặp đối với khoản mục Tài sản cố định hữu hình

TSCĐHH luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của DN, do đó đây là mộtkhoản mục có thể xảy ra rủi ro có sai sót trọng yếu, ảnh hưởng lan tỏa trên BCTC.Các sai phạm phát sinh có thể do gian lận hoặc sai sót Các sai phạm thường gặptrong kiểm toán BCTC đối với khoản mục TSCĐHH cụ thể như sau:

* Gian lận

- Lập hóa đơn giả, sửa chữa chứng từ nhằm mục đích ghi tăng giá mua của TSCĐHHhoặc tăng chi phí sửa chữa TSCĐHH nhằm mục đích biển thủ công quỹ

- Kế toán cố tình không ghi nhận số tiền thu được do thanh lý TSCĐHH hoặc ghi sai

số thực tế để chiếm đoạt phần thu này

- Có sự chênh lệch lớn giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu trên bảng theo dõiTSCĐHH, giữa nhật ký chung, bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối kế toán củađơn vị

- Sai phạm trong việc thực hiện các thủ tục phê duyệt, mua sắm tài sản như: Phêduyệt mua tài sản vượt quá thẩm quyền, không tổ chức đấu thầu hay chào hàng cạnhtranh đối với những tài sản bắt buộc theo quy định, thực hiện sai các thủ tục trongviệc đấu thầu

- Hạch toán nghiệp vụ bán TSCĐHH khi tài sản đó chưa thực tế được thanh lý, tháo

dỡ hay chưa có quyết định thanh lý từ các cấp có thẩm quyền

- Áp dụng sai chế độ kế toán: Cố tình trích khấu hao cho những TSCĐHH đã tríchkhấu hao hết, trích khấu hao sai hoặc quên không trích khấu hao cho nhữngTSCĐHH vẫn đang còn sử dụng, phương pháp trích khấu hao không nhất quán

* Sai sót

- Xác định và ghi nhận sai nguyên giá (NG) của TSCĐHH: trên thực tế, có một sốcông ty ghi tăng TSCĐHH và trích khấu hao ngay khi mua vào, mặc dù tài sản vẫncòn đang trong quá trình lắp đặt chạy thử Các chi phí lắp đặt, chạy thử sau đó đượcphân bổ vào chi phí trong kỳ thay vì ghi tăng vào NG của TSCĐHH

- Đơn vị chỉ ghi tăng TSCĐHH mà không ghi nhận nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốnhình thành nên TSCĐHH tương ứng

Trang 17

- Đơn vị không thực hiện kiểm kê TSCĐHH khi kết thúc kỳ kế toán

- Đưa TSCĐHH vào sử dụng nhưng thiếu biên bản bàn giao, lắp đặt

- Nhầm lẫn giữa sửa chữa lớn TSCĐ và nâng cấp TSCĐ

- Ghi chép TSCĐHH thành Công cụ, dụng cụ hoặc ngược lại

- Trích khấu hao của hững TSCĐHH phục vụ cho hoạt động phúc lợi vào chi phíkinh doanh

- Phân loại sai TSCĐHH:

• Kế toán nhầm lẫn giữa TSCĐ vô hình và TSCĐHH Ví dụ như quyền sử dụngđất của DN được kế toán ghi tăng vào TSCĐHH

• Phân loại sai TSCĐHH theo thông tư 45/2013 dẫn đến áp dụng sai khung khấuhao theo quy định của Bộ Tài Chính, do đó dẫn đến chi phí khấu hao bị lệch

so với quy định gây khó khăn cho DN trong quá trình nộp thuế

- DN quên không xử lý các trường hợp TSCĐ bị thừa hoặc thiếu chưa rõ nguyênnhân trong quá trình kiểm kê

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục

Để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ nói chung cũng như TSCĐHH nói riêng,mỗi đơn vị cần phải thực hiện xây dựng nên một quy trình KSNB quy định về việcquản lý TSCĐHH

* Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng

Các chức năng cần có sự phân chia trách nhiệm đầy đủ bao gồm: bảo quản, ghi sổ,phê chuẩn và thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐHH

* Kế hoạch và dự toán về TSCĐHH

Các công ty lớn hàng năm thường thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách choTSCĐHH Kế hoạch thường bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhượngbán TSCĐHH và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này Nhờ việc lập kế hoạch và dựtoán, DN sẽ phải rà soát lại toàn bộ tình trạng TSCĐHH hiện có và mức độ sử dụngcủa chúng, đối chiếu với kế hoạch sản xuất của năm kế hoạch

* Các công cụ kiểm soát khác

Hệ thống sổ chi tiết TSCĐHH: Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐHH,

bao gồm sổ chi tiết, thẻ chi tiết, hồ sơ chi tiết

Trang 18

• Hồ sơ chi tiết bao gồm biên bản giao nhận TSCĐHH, hợp đồng, hóa đơnmua TSCĐHH và các chứng từ khác có liên quan.

• TSCĐHH cần được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, cần theodõi chi tiết đối với từng đối tượng ghi TSCĐHH và phản ánh trong sổ theodõi

Thủ tục mua sắm TSCĐHH: Mọi trường hợp mua sắm TSCĐHH phải được người

có thẩm quyền xét duyệt, phải phù hợp với kế hoạch và dự toán, phải tổ chức đấuthầu (nếu tài sản có giá trị cao), phải tuân theo các tiêu chuẩn chung về bàn giao tàisản, về nghiệm thu tài sản và chi trả tiền…

Thủ tục thanh lý và nhượng bán TSCĐHH: DN cần xây dựng các quy định về

thanh lý tài sản, chẳng hạn mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phảiđược sự đồng ý của các bộ phận có liên quan, phải thành lập Hội đồng thanh lý gồmcác thành viên theo quy định

Các quy định về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào NG TSCĐHH hay tính vào chi phí trong kỳ: DN nên thiết lập tiêu chuẩn để phân biệt hai khoản này, tiêu

chuẩn cần dựa trên chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành và cụ thể hóa theo đặcthù của đơn vị

Chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐHH: Nhằm kiểm tra sự hiện hữu, địa điểm đặt tài

sản, điều kiện sử dụng, cũng như phát hiện các tài sản để ngoài sổ sách, hoặc bị thiếuhụt, mất mát,…

Các quy định bảo vệ vật chất đối với TSCĐHH: Thiết kế và áp dụng các biện

pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn, mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản

Các quy định về tính khấu hao: Thông thường, thời gian tính khấu hao đối với

từng loại TSCĐHH phải được phê chuẩn bởi Ban giám đốc (BGĐ) trước khi ápdụng

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán đối với khoản mục

* Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình

Trang 19

Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục TSCĐHH đó là thu thập đầy đủ cácbằng chứng kiểm toán thích hợp để chứng minh cho nội dung của các cơ sở dẫn liệu(CSDL) Do TSCĐHH là tài sản nên những mục tiêu kiểm toán quan trọng nhất là:hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, ngoài ra là mục tiêu về tính đánh giá cho việc tính toán,phân bổ khấu hao TSCĐHH.

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với Tài sản cố định hữu hình

1 Tính hiện hữu TSCĐHH được phản ánh trên BCTC và sổ sách kế toán của

đơn vị là có thật và khớp với số liệu kiểm kê thực tế

2 Tính đầy đủ Các TSCĐHH là có thật và đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ

trên BCTC và sổ sách của đơn vị

3 Quyền và

nghĩa vụ Các TSCĐHH được phản ánh trên BCTC của đơn vị là có thậtvà thuộc quyền sở hữu của đơn vị Những TSCĐHH nhận giữ

hộ, không thuộc quyền sở hữu của đơn vị phải được theo dõiriêng

4 Đánh giá và

phân bổ

Giá trị TSCĐHH được phản ánh và phân loại theo đúng quyđịnh của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành Việc phân bổkhấu hao vào chi phí trong kỳ là hợp lý và phù hợp với quyđịnh hiện hành Việc tính toán, tổng hợp số liệu là chính xác

5 Trình bày và

công bố Số dư cuối kỳ của các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐHH phảiđược phản ánh chính xác, đầy đủ và hợp lý theo quy định hiện

hành của việc lập và trình bày BCTC

6 Chính xác NG, Hao mòn lũy kế (HMLK) và Giá trị còn lại (GTCL) của

TSCĐHH được tính toán chính xác Số liệu giữa sổ chi tiết,nhật ký và bảng theo dõi TSCĐHH phải trùng khớp

* Căn cứ kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình

Để có thể tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐHH, kiểm toán viên (KTV) cầnphải thu thập được những thông tin và tài liệu như sau:

- Sổ tổng hợp và sổ chi tiết của những tài khoản có liên quan đến TSCĐHH như: TK

211, TK 214, TK 6414, TK 6424,… ;

- Biên bản kiểm kê TSCĐHH của đơn vị;

- Bảng tổng hợp TSCĐHH và trích khấu hao TSCĐHH theo tháng, quý, năm;

- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sửdụng và thanh lý, nhượng bán TSCĐHH;

Trang 20

- Các quyết định đầu tư, sử dụng, mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐHH đượcphê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng (kể cả hợp đồng mua bán và thuê tài chính), thanh lý hợp đồng, hóa đơnmua tài sản, hóa đơn vận chuyển và hóa đơn thanh lý tài sản (nếu có);

- Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng tài sản, biên bản thanh lý tài sản;

- Các hồ sơ dự toán, quyết toán và phê duyệt quyết toán đầu tư xây dựng tài sản;

1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH nói riêng và kiểm toán BCTC nóichung có thể có sự khác biệt giữa các công ty kiểm toán khác nhau Tuy nhiên sẽ baogồm 3 giai đoạn cơ bản theo chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viênhành nghề Việt Nam – VACPA

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán mẫu của VACPA

Đánh giá chung về KSNB và rủi roPhân tích sơ bộ BCTC

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinhdoanh

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Tổng hợp quá trình kiểm toán

Trang 22

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là công việc đầu tiên mà mỗi KTV cần thực hiện trongmỗi cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện các bước như sau:

* Xem xét chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng: Trước khi chấp nhận một

khách hàng để đi đến kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải thuthập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình DN, qua đó đưa ra quyếtđịnh có chấp nhận khách hàng hay không

* Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán: Sau khi quyết định chấp

nhận khách hàng, công ty kiểm toán sẽ tiến hàng lập hợp đồng kiểm toán và phâncông nhóm kiểm toán phù hợp

* Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động;

* Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh: Trong phạm vi kiểm

toán BCTC, KTV chủ yếu quan tâm đến các chính sách, thủ tục của hệ thống kế toán

và kiểm soát nội bộ (KSNB) có liên quan đến cơ sở dẫn liệu của BCTC

* Phân tích sơ bộ BCTC: Thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng như một

phương pháp đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu bằng cách, xác định những biếnđộng bất thường để khoanh vùng các khu vực có thể xảy ra sai sót trọng yếu

* Đánh giá chung KSNB và rủi ro: KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán

và KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểmtoán (CTKiT) thích hợp, có hiệu quả KTV phải sử dụng khả năng xét đoán chuyênmôn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằmgiảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được

* Xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện tổng thể

Trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu cho tổng thểBCTC và mức trọng yếu cho từng khoản mục để từ đó có ước tính sai lệch có thểchấp nhận được của BCTC cũng như từng khoản mục cho việc điều tra chi tiết

• Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC: được xác định tùy thuộc vào từng loạihình DN, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của người sử dụng thôngtin KTV thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:

Trang 23

• Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xácđịnh nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnhhưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện khôngvượt quá mức trọng yếu tổng thể.

• Tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện trong trường hợp:

o Rủi ro kiểm toán là cao: 40% - 55%

o Rủi ro kiểm toán là trung bình: 55% - 75%

o Rủi ro kiểm toán là thấp: 75% - 90%

1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

* Thực hiện thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá KSNB đối với khoản mục TSCĐHH

Thông thường, để có được cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơbản, KTV cần thực hiện các khảo sát về KSNB đối với TSCĐHH Mục tiêu của việckhảo sát này là thu thập những bằng chứng kiểm toán về sự tồn tại của các quy chế

và các thủ tục KSNB đối với khoản mục TSCĐHH, cũng như quá trình vận dụng củacác quy chế đó

Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thốngKSNB và đánh giá KSNB là có hiệu lực Khi đó các TNKS được triển khai nhằm thuthập những bằng chứng kiểm toán về tính có thực và hữu hiệu của KSNB

Trong giai đoạn này, các TNKS được KTV tiến hành theo các mục tiêu kiểm toán.Đối với khoản mục TSCĐHH, TNKS được thực hiện như sau:

Bảng 1.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐHH

Trang 24

- Sự tồn tại của công văn xin đềnghị mua TSCĐHH, công vănduyệt mua, hợp đồng mua, biên bảnbàn giao TSCĐHH đưa vào sửdụng và thẻ TSCĐHH

- Các chứng từ thanh lý nhượngbán TSCĐHH được hủy bỏ, tránhviệc sử dụng lại

- Kiểm tra dấu hiệu của sự hủybỏ

2 Tính

đầy đủ

- Mỗi TSCĐHH có một bộ hồ sơ,được ghi chép từ khi mua, nhậnTSCĐHH về cho tới khi nhượngbán, thanh lý TSCĐHH Việc ghichép, tính NG đều dựa trên cơ sởchứng từ hợp lệ nêu trên

- Kiểm tra tính đầy đủ củachứng từ có liên quan đếnTSCĐHH

- Kết hợp giữa việc kiểm tra vậtchất (Kiểm kê TSCĐHH) vớiviệc kiểm tra chứng từ, hồ sơpháp lý về quyền sở hữu tàisản

4 Sự phê

chuẩn

- Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng,giảm, trích khấu hao TSCĐHHđược phân cấp đối với các nhà quản

lý của DN

- Phỏng vấn những người cóliên quan;

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phêchuẩn

5 Chính

xác

- Tất cả các chứng từ liên quan đếnviệc mua, thanh lý,… TSCĐHH ởđơn vị đều được kế toán tập hợp vàtính toán đúng đắn

- Việc cộng sổ chi tiết và sổ tổnghợp TSCĐHH là chính xác và đượckiểm tra đầy đủ

- Xem xét dấu hiệu kiểm tracủa hệ thống KSNB;

- Cộng lại một số chứng từ phátsinh của TSCĐHH

6 Tính

kịp thời

- Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐHHđược thực hiện kịp thời ngay khi cónghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêucầu lập báo cáo kế toán của đơn vị

- Kiểm tra tính đầy đủ và kịpthời của việc ghi chép;

- Các quy định về trình tự ghi sổ

- Phỏng vấn những người cóliên quan để tìm hiểu về quyđịnh phân loại TSCĐHH trongđơn vị;

Trang 25

Mục tiêu

kiểm soát

Quá trình KSNB chủ yếu Các khảo sát kiểm soát phổ

biến

các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp - Kiểm tra hệ thống tài khoảnvà sự phân loại sổ sách kế toán;

- Xem xét trình tự ghi sổ và dấuhiệu của KSNB

* Thủ tục phân tích

Ở giai đoạn trước, KTV cũng đã tiến hành thủ tục phân tích nhưng mới chỉ tậptrung vào những biến động tổng quát nhất (biến động số dư so với năm trước, tỷ suấttrong BCTC,…)

Thủ tục phân tích sẽ giúp cho KTV xác định được nội dung, lịch trình và phạm vicác thủ tục kiểm toán khác Quy trình phân tích được thực hiện như một thử nghiệm

cơ bản do việc sử dụng thủ tục này hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việcgiảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến CSDL của BCTC

Thủ tục phân tích trong kiểm toán TSCĐHH thường bao gồm:

• So sánh và tìm hiểu sự biến động NG và chi phí khấu hao của kỳ này so với

kỳ trước;

• So sánh các tỷ suất: tổng chi phí khấu hao/ tổng NG, tổng khấu hao lũy kế/tổng NG, tổng chi phí sửa chữa lớn/ tổng NG của kỳ này so với kỳ trước Căn cứ vào những bằng chứng thu được thông qua thủ tục phân tích, KTV sẽ địnhhướng những thủ tục kiểm tra chi tiết đối với TSCĐHH cần thực hiện

* Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

Thủ tục này là kỹ thuật kiểm tra chi tiết quá trình ghi chép, hạch toán từng nghiệp

vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ sách kế toán có liên quan, kiểm tra việc tính toán, tổnghợp số dư của từng tài khoản qua đó thu thập được các bằng chứng trực tiếp chứngminh cho độ tin cậy số liệu Các thủ tục thường được thực hiện như sau:

Bảng 1.3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản ST

1 Lập bảng tổng hợp TSCĐHH Ghi chép chính xác

2 Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐHH Hiện hữu, đầy đủ, quyền

3 Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐHH Hiện hữu, đầy đủ, quyền

4 Kiểm tra chi tiết số dư TSCĐHH Trình bày và thuyết minh

Trang 26

5 Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐHH Phát sinh, đầy đủ, đánh giá và

• KTV thu thập hoặc tự lập bảng tổng hợp TSCĐHH Trên bảng tổng hợp có Số

dư đầu kỳ: NG, HMLK, GTCL; Số phát sinh tăng và số phát sinh giảm trongkỳ; Số dư cuối kỳ Trên bảng tổng hợp phải chi tiết được số dư cuối kỳ baogồm những TSCĐHH nào, những tài sản nào đã hết khấu hao những vẫn tiếptục được sử dụng, tài sản nào đang đem đi cầm cố, thế chấp, sửa chữa, tài sảnnào là tài sản nhận giữ hộ đơn vị khác không thuộc quyền sở hữu của đơn vị,TSCĐHH nào không sử dụng,…

• Kiểm tra việc cộng dồn theo hàng ngang và hàng dọc để kiểm soát được sốtổng đã đúng hay chưa

• Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp TSCĐHH với sổ cái, sổ chi tiết, bảng cânđối phát sinh cũng như bảng cân đối kế toán của đơn vị

(2) Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐHH

Đối với TSCĐHH tăng do đầu tư xây dựng cơ bản: các nghiệp vụ này thườngphức tạp, liên quan đến nhiều loại chi phí, được thực hiện trong khoảng thời gian dài,các nghiệp vụ không đồng nhất… Vì vậy việc kiểm soát các khoản chi phí này tươngđối khó khăn và phức tạp KTV sẽ kiểm tra hồ sơ quyết toán công trình (dự toán, quátrình đầu tư, hợp đồng kinh tế, bảng tổng hợp kinh phí, hóa đơn, biên bản nghiệm thucông trình,….), đặc biệt chú ý đến vốn hóa chi phí đi vay trong giai đoạn xây dựng

cơ bản để xác định NG TSCĐHH chính xác Trong trường hợp TSCĐHH được đầu

tư xây dựng có quy mô lớn, việc kiểm toán xác định NG có thể được thực hiện quamột cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư được thực hiện độc lập với quátrình kiểm toán BCTC nói chung của đơn vị

Trang 27

TSCĐHH tăng do mua sắm: Xem xét tính giá và ghi sổ TSCĐHH, kiểm tra chứng

từ phê duyệt mua, hợp đồng mua TSCĐHH, hồ sơ chào hàng cạnh tranh, hồ sơ dựthầu So sánh số tiền ghi trên hợp đồng của người bán, người vận chuyển, lắp đặt, cáckhoản thuế và phí,… với số liệu phản ánh NG TSCĐHH ghi trên sổ kế toán Kiểm trabiên bản bàn giao đưa vào sử dụng…

TSCĐ tăng do nâng cấp: Trong nhiều trường hợp DN đã hạch toán chi phí này vàochi phí kinh doanh trong kỳ KTV cần kiểm tra hồ sơ nâng cấp TSCĐHH xem có đủđiều kiện là nâng cấp hay là sửa chữa lớn, biên bản giám định tình trạng kỹ thuậttrước và sau nâng cấp, hóa đơn, biên bản nghiệm thu,…

(3) Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐHH

KTV sử dụng các bảng kê chứng từ để lọc ra các nghiệp vụ giảm TSCĐHH, sau

đó cộng các chỉ tiêu giá trị của bảng và đối chiếu với các số liệu với bảng cân đốiphát sinh,… Qua đó kiểm tra mức trích khấu hao TSCĐHH và mức khấu hao lũy kế,tính toán GTCL của TSCĐHH

Tính toán lại những thu nhập và chi phí của nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán.Thực hiện phỏng vấn với cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ về cách định giá bán,giá thanh lý TSCĐHH hoặc thỏa thuận giá trị vốn góp của tài sản giữa các bên thamgia liên doanh

Xem xét lại TSCĐHH mới xây dựng, mua sắm có thay thế được cho TSCĐHH cũđang sử dụng được hay không

Phân tích chỉ tiêu giá trị HMLK để xem tính đúng đắn của việc ghi chép cácnghiệp vụ tăng và giảm TSCĐHH

So sánh mức HMLK và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐHH trong các sổ kếtoán chi tiết

(4) Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản TSCĐHH

* Với số dư đầu kỳ:

Nếu khoản mục TSCĐHH đã được kiểm toán năm trước hoặc đã được khẳng định

là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trường hợp ngược lại, KTV phải chia số

Trang 28

dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loại TSĐHH và đối chiếu sổchi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tính chính xác của các số dư

* Đối với số dư cuối kỳ:

Dựa trên cơ sở kết quả kiểm toán của số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ tăng, giảmTSCĐHH trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm kêTSCĐHH của DN Trên cơ sở đó chọn mẫu một vài TSCĐHH ở các sổ chi tiết để đốichiếu với TSCĐHH trên thực tế

Kiểm tra tình trạng thế chấp TSCĐHH của DN: không ảnh hưởng đến số dưTSCĐHH nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong xem xét, đánh giá tình hình tài chính

và khả năng hoạt động của DN Để xem xét tình trạng thế chấp của TSCĐHH, KTVkiểm tra, xem xét các khế ước, hợp đồng tín dụng và gửi yêu cầu xác nhận đến nhà tổchức tín dụng khác

(5) Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐHH

Xem xét chính sách khấu hao của đơn vị;

Xem xét phương pháp khấu hao có nhất quán với kỳ trước và nếu có thay đổi thì

sự thay đổi này có phù hợp không và các công bố cần thiết trên có được thực hiệnhay không;

Kiểm tra mức khấu hao về sự đúng đắn của dữ liệu dùng để tính toán và công thứctính toán;

Kiểm tra việc tính toán và hạch toán chi phí khấu hao Xem xét việc phân bổ chiphí khấu hao TSCĐHH cho các bộ phận trong DN và trong các tháng đã hợp lý haychưa

(6) Kiểm tra tài khoản hao mòn TSCĐHH

Cần tập trung kiểm tra số khấu hao lũy kế bằng cách phân tích số dư TK 2141thành các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản So sánh với số liệu tổng hợp, xem xéttính toán chính xác số dư cuối kỳ

Các số phát sinh Nợ TK 2141 gắn với kiểm toán nghiệp vụ giảm TSCĐHH Sốphát sinh Có TK 2141 gắn với việc trích khấu hao TSCĐHH trong kỳ

(7) Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH

Trang 29

Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sửa chữa lớn có chú ýđến việc phát sinh chi phí sửa chữa lớn “khống”.

Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét 2 trường hợp: sửa chữa lớn theo

kế hoạch và sửa chữa lớn ngoài kế hoạch:

• Sửa chữa lớn theo kế hoạch: KTV cần phải xem xét mức trích trước chi chísửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN đối chiếu mứcphê duyệt hoặc đăng ký; lưu ý kiểm tra tài khoản hạch toán

• Sửa chữa lớn ngoài kế hoạch: KTV cần xem xét tính hợp lý của mức phân bổ

và ảnh hưởng của nó đến kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

Xem xét đến việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn theo chế độ quy định

1.2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

* Tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, KTV phải tổng hợp các kếtquả kiểm toán khoản mục TSCĐHH lên các giấy tờ làm việc của mình, sau đóchuyển cho trưởng nhóm kiểm toán soát xét

Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mụcTSCĐHH bao gồm:

• Các sai phạm phát hiện khi kiểm toán khoản mục TSCĐHH và đánh giá mức

độ sai phạm Nguyên nhân của sai phạm và bút toán điều chỉnh (nếu có);

• Kết luận về việc đã đạt được mục tiêu kiểm toán hay chưa

• Kiến nghị về các bút toán điều chỉnh hoặc thuyết minh cần bổ sung trênBCTC

• Nhận xét về những tồn tại của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối vớiTSCĐHH và đề xuất cải tiến để hoàn thiện hệ thống của KTV

Trang 30

Do yêu cầu của chuẩn mực kế toán, KTV cần xem xét về giả thiết hoạt động liêntục mà DN đã sử dụng trong việc lập BCTC.

Trong quá trình kiểm toán, KTV phải xem xét khả năng tiếp tục hoạt động của

DN, khái niệm này có được thể hiện trong BCTC không Nếu KTV nghi ngờ khảnăng tiếp tục hoạt động thì phải tìm bằng chứng hoặc xoá bỏ nghi ngờ Khi đưa ra ýkiến kiểm toán (BCKiT) chấp nhận toàn phần, KTV phải đảm bảo rằng DN tiếp tụchoạt động ít nhất là một năm kể từ khi kí duyệt báo cáo Nếu khả năng tiếp tục hoạtđộng là không chắc chắn thì phải tính đến khả năng BCKiT chấp nhận từng phầnhoặc cho rằng DN không có khả năng tiếp tục hoạt động thì phải lập báo cáo bấtđồng

* Báo cáo kiểm toán và thư quản lý bản thảo

Công việc của KTV sau khi hệ thống hoá, tổng hợp, phân tích kết quả kiểm toán làlập BCTC dự thảo Trên BCTC được kiểm toán có ý kiến nhận xét của KTV hoặc cácđiều chỉnh của KTV về các vấn đề cần lưu ý trên BCTC trong quá trình kiểm toán.BCTC này phải được gửi cho BGĐ đơn vị khách hàng để xem xét thảo luận BCTCđược kiểm toán được gửi kèm bản thảo BCKiT

KTV sau khi nhận được thông báo của đơn vị khách hàng sẽ bàn bạc và thống nhấtvới đơn vị khách hàng về nội dung các biện pháp liên quan đến những vấn đề cầnthay đổi

* Soát xét, kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

Sau khi kết thúc quá trình kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xét duyệt tất cảgiấy tờ làm việc của các trợ lí KTV và ghi ra tất cả các ý kiến của KTV về các khoảnmục được phân công, sau đó kiểm tra lại các vấn đề được nêu ra và trao đổi lại với kếtoán của đơn vị được kiểm toán

Công việc soát xét HSKiT còn được tiến hành bởi ban kiểm soát công ty kiểmtoán Ban kiểm soát được thành lập gồm những KTV có kinh nghiệm nhất, có nănglực, tầm nhìn khái quát về tất cả các phần trong HSKiT

* Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Trang 31

Sau khi thống nhất ý kiến với đơn vị khách hàng kiểm toán về BCKiT dự thảo,KTV sẽ tiến hành thực hiện bước công việc cuối cùng là hoàn thiện và phát hànhBCKiT chính thức.

BCKiT là kết quả cuối cùng của một cuộc kiểm toán hoàn thành Sau khi tiến hànhtất cả các bước công việc nêu trên, KTV tiến hành lập BCKiT chính thức trên cơ sởBCKiT dự thảo được phê duyệt BCKiT chính thức được lập bao gồm: Báo cáo củaBGĐ, BCKiT, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáolưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC và Thư quản lí (nếu khách hàng yêu cầu)

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

1 Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

- Tên công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

- Tên giao dịch quốc tế: AASC Auditing Firm Company Limited

- Logo

- Trụ sở chính của công ty được đặt tại Hà Nội, ngoài ra công ty còn có hai chi nhánhtại Quảng Ninh và thành phố Hồ Chí Minh

-“Lịch sử hình thành và phát triển công ty:”

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC được thành lập ngày 13/05/1991, là mộttrong hai công ty đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn tàichính, kế toán, thuế, xác định giá trị DN Đây là một trong những công ty kiểm toánhàng đầu tại Việt Nam

2.1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm liền kề của AASC

Bảng 2.4: Các thông tin tài chính của AASC trong 3 năm 2016, 2017, 2018

Trang 33

Chỉ tiêu Năm 2016 Giá trị (đồng) Năm 2017 Năm 2018

- Chi phí bảo hiểm trách

- Chi phí khác

99.817.260.009 104.518.851.76 6 109.697.902.93 2

3 Lợi nhuận sau thuế 2.916.389.290 3.201.743.003 5.856.585.549

4 Các khoản thuế phải

(Nguồn: Báo cáo minh bạch của AASC năm 2016, 2017 và 2018)

Nhìn vào Lợi nhuận sau thuế (LNST) của AASC, ta có thể thấy LNST tăng trưởngmạnh qua từng năm Sở dĩ có sự tăng trưởng như vậy chính là nhờ sự nỗ lực phấnđấu không ngừng nghỉ của BGĐ cùng toàn thể tập thể cán bộ, nhân viên trong công

ty Đồng thời, AASC cũng chú trọng việc khai thác các khách hàng tiềm năng bằngviệc chủ động gửi các đơn chào hàng, giới thiệu về các dịch vụ do AASC cung cấp.Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành cùng với sự tận tình, gầngũi với khách hàng, AASC luôn tạo được sự an tâm với khách hàng, được kháchhàng tin tưởng và tín nhiệm

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính

AASC hiện đã và đang cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng ở rất nhiều các lĩnhvực như:

* Dịch vụ Kiểm toán và đảm bảo: Kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của

Công ty AASC hiện nay Một số dịch vụ kiểm toán của AASC có thể kể đến:

• Kiểm toán Báo cáo tài chỉnh;

• Kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ;

• Kiểm toán thông tin tài chính;

• Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

• Các dịch vụ đảm bảo khác

Trang 34

* Dịch vụ Kế toán: AASC đã cung cấp cho các khách hàng nhiều loại dịch vụ kế

toán bao gồm:

• Ghi sổ kế toán, lập BCTC, lập Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

• Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán;

• Lập, chuyển đổi BCTC theo IFRS/IASs

* Dịch vụ Tư vấn: AASC thực hiện đa dạng nhiều loại hình dịch vụ tư vấn được

khách hàng đánh giá cao như:

• Tư vấn về tài chính, kế toán, thuế và đầu tư xây dựng;

Trang 35

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Báo cáo minh bạch của AASC năm 2018)

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức của AASC

Hội đồng thành viên: Hiện nay, Hội đồng thành viên (HĐTV) của AASC là cơ

quan quyết định cao nhất của công ty, có chức năng quyết định phương hướng pháttriển công ty, quyết định phương thức đầu tư, phân chia lợi nhuận

Ban kiểm soát: Có trách nhiệm kiểm tra BCTC hàng kỳ, xem xét các báo cáo của

công ty về các vấn đề nội bộ và nhiệm vụ khác theo điều lệ Công ty

Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến

lược, kế hoạch, phương án kinh doanh, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức

Ban thư ký: Soạn thảo các văn bản, tờ trình liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn

của HĐTV và Tổng Giám đốc để báo có các cơ quan cấp trên Ghi chép và làm biênbản các cuộc họp Cung cấp thông tin tài chính, bản sao biên bản các cuộc họp,

Trang 36

Khối quản trị hoạt động: Có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của Công

ty, tổ chức đào tạo nhân sự, cung cấp hậu cần cho công ty, quản lý công văn đến vàđi…

Các phòng nghiệp vụ: AASC có các phòng nghiệp vụ tương tự nhau ở Trụ sở

chính và các chi nhánh tại Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh Theo đó tại trụ

• Phòng kiểm toán dự án: Đảm nhiệm công việc kiểm toán các dự án

• Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài: Cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC chocác DN có vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ chuyển giá,…

• Ban thẩm định giá: Cung cấp dịch vụ tư vấn và xác định giá trị DN cổ phầnhóa

Trang 37

2.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung do AASC thực hiện

(Nguồn: Tài liệu đào tạo nhân viên 2019)

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm toán BCTC do AASC thực hiện

Trang 38

2.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

* Khảo sát, đánh giá và chấp nhận khách hàng

Theo chương trình đào tạo nhân viên em được tiếp xúc trong quá trình thực tập, có

2 loại khách hàng mà công ty cần khảo sát, đánh giá để quyết định có chấp nhận haykhông đó là khách hàng cũ và khách hàng mới Với những khách hàng cũ, AASC sẽxem xét HSKiT năm trước để quyết định Công ty có sử dụng hệ thống Bitrix24, theo

đó toàn bộ HSKiT của các khách hàng đều được cập nhật trên Bitrix24, qua đó cácKTV năm sau có thể dễ dàng truy cập vào Bitrix24 và xem bộ HSKiT của các nămtrước đối với khách hàng cũ Đối với những khách hàng mới, sau khi khách hàng gửiyêu cầu cung cấp dịch vụ cùng với những thông tin sơ bộ cho BGĐ của AASC, BGĐ

sẽ chuyển những thông tin sơ bộ về khách hàng cho các trưởng phó phòng phụ trách.Sau đó sẽ tiến hành đánh giá khách hàng về lĩnh vực hoạt động, loại hình kinh doanh,

tổ chức bộ máy nhân sự, nguồn lực của AASC và tính độc lập giữa AASC và kháchhàng và quyết định về việc có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không

Nếu hợp đồng kiểm toán được chấp nhận, AASC sẽ cùng khách hàng soạn thảohợp đồng Khi thống nhất được hợp đồng, hai bên sẽ cùng ký hợp đồng cung cấp dịch

vụ kiểm toán

* Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Nếu là khách hàng cũ, công ty sẽ đánh giá những thay đổi trong hoạt động kinhdoanh của khách hàng, qua đó lập được kế hoạch kiểm toán tổng thể Tuy nhiên dokhối lượng công việc quá lớn nên ở một số khách hàng cũ, KTV sử dụng các giấy tờlàm việc về tìm hiểu khách hàng của năm trước và chỉ thay đổi ngày tháng năm Với những khách hàng mới, AASC sẽ nghiên cứu HSKiT của các năm trước (cóthể do khách hàng cung cấp hoặc AASC sẽ chủ động liên hệ với đơn vị kiểm toán củanăm trước đó để thu thập thông tin cần thiết) Trong trường hợp không thu thập đượcnhững thông tin đó, KTV của AASC sẽ thực hiện những thủ tục thay thế để có đượcnhững thông tin cần thiết, từ đó lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Đối với kế hoạch kiểm toán tổng thể, KTV sẽ tiến hành:

• Thu thập thông tin về khách hàng như giấy phép hoạt động, lĩnh vực hoạtđộng, BGĐ, các công ty thành viên,…;

Trang 39

• Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát;

• Đánh giá trọng yếu và rủi ro;

• Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng

* Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết

CTKiT được AASC thiết kế sẵn, khi thực hiện kiểm toán, KTV thông thường sẽbám theo CTKiT đó CTKiT được AASC thiết kế khá tương đồng với“CTKiT mẫucủa VACPA.”

2.1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện theo các bước công việc đã được lập ratrong kế hoạch kiểm toán và CTKiT đã được thiết kế sẵn Các bước công việc cụ thểnhư sau:

* Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Nếu như trước đó, KTV cho rằng hệ thống KSNB của khách hàng tồn tại và cóhoạt động thì sẽ tiến hành thực hiện các TNKS để đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực vàhiệu năng của chúng Tuy nhiên, ở một số phần hành, KTV thường bỏ qua việc thựchiện các TNKS hoặc có thực hiện nhưng không thể hiện trên các giấy tờ làm việc Quy trình thực hiện các TNKS thông thường sẽ có những bước như sau:

• Thứ nhất, KTV rà soát và đánh giá KSNB bằng việc thu thập và nghiên cứuHSKiT năm trước (nếu có) và đánh giá tình hình hoạt động của khách hàng

• Thứ hai, KTV thực hiện các thủ tục để đánh giá tính hữu hiệu của quy trìnhkiểm soát trên thực tế, qua đó đánh giá những nguy cơ có thể xảy ra, CSDLnào có thể bị ảnh hưởng và kết luận KSNB có đáng tin cậy hay không

• Thứ ba, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động kiểm soát trên thực tế

• Thứ tư, KTV phải đánh giá chính sách kế toán mà khách hàng đang áp dụng

có phù hợp với chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện nay tại Việt Nam và cónhất quán với chính sách kế toán năm trước không

* Thủ tục phân tích

Từ các số liệu tổng hợp có được, KTV sẽ thực hiện thủ tục phân tích (tuy nhiên sẽ

có khoản mục mà thủ tục trên ít thực hiện hoặc được bỏ qua như khoản mục Tiền vàCác khoản tương đương tiền hay các khoản mục phát sinh ít nghiệp vụ hoặc khôngtrọng yếu) Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích, KTV có thể nhận thấy những sựbất thường và phát hiện ra những sai sót thông qua thủ tục này Với những sai phạm

Trang 40

hoặc biến động bất thường, KTV sẽ tìm hiểu nguyên nhân (thông qua phỏng vấn, gửithư xác nhận, điều tra, ) và đưa ra hướng giải quyết (thông qua các“bút toán điềuchỉnh” hoặc thư quản lý)

* Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

KTV thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh và kiểm tra số dư (có nhữngkhoản mục mặc dù không có số dư do trong năm đã bù trừ hết nhưng KTV vẫn phảikiểm tra được liệu rằng những số phát sinh trong năm có sai sót trọng yếu nào haykhông) Trong giai đoạn này, các thủ tục thường được thực hiện là đối chiếu số liệu,tổng hợp đối ứng chữ T, gửi thư xác nhận, phỏng vấn kế toán, kiểm tra vật chất (kiểmkê) đột xuất khi kiểm toán, kiểm tra chi tiết chứng từ và một số thủ tục khác cần thiết(tùy vào từng phần hành kiểm toán)

* Đánh giá kết quả

Sau khi thực hiện kiểm toán và tổng hợp bộ HSKiT, trưởng nhóm sẽ đánh giá lạikết quả kiểm toán của các thành viên trong nhóm đưa ra, yêu cầu thực hiện các thủtục bổ sung nếu cần thiết hoặc đưa ra cách xử lý hợp lý nhất nếu như có những saiphạm cần điều chỉnh

* Soát xét BCTC

Sau cùng, nhóm KTV sẽ xem xét lại BCTC để từ đó đưa ra những vấn đề cần traođổi với khách hàng về những điểm chưa hợp lý, cần thay đổi Cũng từ đây, KTV cóthể có những lưu ý trong ý kiến kiểm toán khi lập BCKiT

2.1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện một số công việc như sau:”

Thứ nhất, lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán: Sau giai đoạn thực hiện kiểm toán,

nhóm kiểm toán sẽ tổng kết giai đoạn thực hiện kiểm toán và đưa ra cách xử lý cácvấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán

Thứ hai, thu thập thư giải trình của BGĐ khách hàng: Thư giải trình của BGĐ

được thu thập làm căn cứ cho những CSDL mà KTV đưa ra

Thứ ba, soát xét sự kiện sau ngày phát hành BCTC để đánh giá những ảnh hưởng

có thể xảy ra của những sự kiện này lên BCTC Tuy nhiên công việc này đôi khi bịKTV bỏ qua không thực hiện

Ngày đăng: 04/06/2021, 21:35

w