LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động SXKD của mình một cách độc lập, tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, người lao động. Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi biết kết hợp hài hòa vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa là cơ sở, là căn cứ để xác định nhu cầu số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó, nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Đồng thời, nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đạc thù sản xuất và lao động riêng cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả SXKD của mình. Nhận thức được vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 em đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1’’ làm chuyên đề thực tập cuối khóa. Chuyên đề báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kêt luận thì nội dung chính gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay,các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt độngSXKD của mình một cách độc lập, tự chủ theo quy định của pháp luật Họphải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình có lợi nhuận và phát triểnlợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, người lao động Đốivới nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thờigian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra
để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty sẽ hoạt động và có kết quảtốt khi biết kết hợp hài hòa vấn đề này
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lýquan trọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ýnghĩa là cơ sở, là căn cứ để xác định nhu cầu số lượng, thời gian lao động vàxác định kết quả lao động Qua đó, nhà quản trị quản lý được chi phí tiềnlương trong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về laođộng cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước.Đồng thời, nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương vàcác chế độ tính lương cho người lao động Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp
có đạc thù sản xuất và lao động riêng cho nên cách thức hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau
Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả SXKD của mình
Nhận thức được vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công
ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1
em đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Phương pháp tập hợp,
phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh
Trang 2Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1’’ làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
Chuyên đề báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kêt luận thì nội dungchính gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành
viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ-XÍ NGHIỆP 1
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP 1.
1.1.1 Lịch sử hình thành của Xí nghiệp 1.
- Tên Xí nghiệp: Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1
- Địa chỉ: Tầng 1-No1A-Bán đảo Linh Đàm-Hoàng Mai-Hà Nội
- Điện thoại: (04)36.411.390
Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị-Xí nghiệp 1, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH nhà nước mộtthành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị, được thành lập và đi vào hoạt động từngày 01 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số 423/QĐ-TCT ngày14/06/2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đầu tư phát triển nhà
và đô thị với tên gọi là Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng trực thuộc Công tyDịch vụ nhà ở và khu đô thị Tiền thân của Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng
là Ban quản lý nhà trực thuộc phòng Tổ chức hành chính Công ty, quản lý 04khối nhà chung cư và 02 trạm cấp nước, với các dịch vụ như: Trông giữ xe,cung cấp điện, nước, vận hành thang máy, vệ sinh thu gom rác thải,…
Năm 2001 quy mô quản lý của Xí nghiệp là 04 khối nhà chung cư caotầng(02 chung cư tại Khu đô thị mới Định Công, 02 chung cư tại Khu đô thịmới Linh Đàm) và 20 trạm cấp nước sạch tại Linh Đàm và Định Công
Năm 2002 quy mô quản lý của Xí Nghiệp 1 tăng thêm 15 khối nhàchung cư cao tầng tại khu Bán đảo Linh Đàm, 01 khối nhà khu Bắc LinhĐàm, 03 khối nhà khu Định Công
Trang 4Đình II; 05 khối nhà chung cư; 01 trạm cấp nước sạch tại Dự án Khu đô thịmới Pháp Vân-Tứ Hiệp Ngày 15/3/2006 Chủ tịch Hội đồng quản trị Công tyđầu tư phát triển nhà và đô thị ra quyết định số 21/QĐ-HĐQT,ngày 07/3/2006đổi tên Xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng thành Chi nhán Công ty TNHH nhànước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xí nghiệp 1 để phù hợp vớimục tiêu hoạt động, những đổi mới và phương hướng phát triển trong thờigian tới.
1.1.2 Quá trình phát triển.
Với quy mô Đầu tư xây dựng các dự án khu đô thị mới của Tổng công
ty ngày càng gia tăng và phát triển không ngừng, đồng thời các công tác dịch
vụ sau bán hàng của Công ty tại các dự án này cũng tăng lên, ngày 7/1/2005,tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị ra quyết định số1382/TCT-TCLĐ thành lập Xí nghiệp Dịch vụ đô thị số 2 trên cơ sở tách bộphận quản lý Khu đô thị mới Mỹ Đình II thuộc Xí nghiệp 1
Năm 2005, Xí nghiệp tiếp nhận và quản lý thêm 08 khối nhà chung cưcao tầng tại khu X1-X2 Bắc Linh Đàm mở rộng và 02 khối nhà chung cư caotầng tại dự án Khu đô thị mới Pháp Vân-Tứ hiệp, đưa tổng số chung cư caotầng Xí nghiệp quản lý là 45 khối nhà với tổng số là 4.309 căn hộ
Nhận thấy quy mô quản lý và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp lúc này
là quá lớn so với bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp Ngày 15/03/2006Chủ tịch Hội đồng quản trị tổng công ty phát triển nhà và đô thị (HUD) raquyết định số 22/QĐ-HĐQT, ngày 7/3/2006 về việc thành lập chi nhánh Côngty-Xí nghiệp 3 trên cơ sở tách bộ phận quản lý tại Dự án Khu đô thị mới ĐịnhCông và dự án khu đô thị mới Pháp Vân-Tứ Hiệp thuộc Xí nghiệp 1 quản lý,kết hợp với Đội kinh doanh Dịch vụ và Đội bảo vệ Khu đô thị mới ĐịnhCông, hiện nay Xí nghiệp 1 đang quản lý 31 khối nhà chung cư cao tầng với3.142 căn hộ, phục vụ cung cấp dịch vụ cho 2.900 hộ gia đình với gần 2 vạnnhân khẩu, 01 trạm cung cấp nước sạch với công suất thiết kế 3000m3/ngày
Trang 5đêm, đồng thời tiếp nhận và quản lý thêm Đội bảo vệ dự án Linh Đàm và ĐộiDịch vụ cây xanh môi trường, chăm sóc-duy trì 14.547 cây xanh các loại vàtua vỉa hàm ếch, giải phân cách Cho đến cuối năm 2006 tổng số lao động Xínghiệp
đang sử dụng là 392 người trong số đó lao động thuộc hợp đồng là 272người, số lao động thuê khoán ngoài là 120 người
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP.
1.2.1 Chức năng
Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa- hiện đại hóa đấtnước đang diễn ra mạnh mẽ trên đất nước ta để xây dựng đất nước Việt Namngày càng giàu mạnh và từng bước hội nhập toàn diện, sâu sắc Diện mạo đôthị hóa của Hà Nội và nhiều thành phố lớn trên cả nước đã có nhiều thay đổivới sức sống mới Cùng với những thành tựu kinh tế đạt được-xã hội đạtđược, nhu cầu nhà ở của người dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn, thị xã
không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng
Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước một thành viên được thành lậptheo quyết định số 22/ QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công
ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) để đáp ứng nhu cầu cơ bản đời sốngsinh hoạt hàng ngày của người dân Như phương án đã hoạch Chi nhánhCông ty TNHH nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị-Xínghiệp 1 cung cấp các dịch vụ về nhà ở cho người dân đang sinh sống tạichung cư
1.2.2 Nhiệm vụ.
- Quản lý và phục vụ dịch vụ 32 khối nhà ở cao tầng với 3.266 căn hộtheo thiết kế, 3.100 hộ gia đình chuyển đến sinh sống với tổng số gần 2 vạnnhân khẩu
Trang 6- Bảo vệ và giữ gìn ANTT, hàng rào mốc giới trong dự án Linh Đàmvới tổng diện tích là 184ha; Bảo vệ sàn giao dịch bất động sản của Tổng công
ty HUD tại tòa nhà V- Tower số 649- Kim Mã- Hà Nội; Bảo vệ trụ sở BQL
dự án số 2, trụ sở công ty
- Chăm sóc- duy trì cây xanh, thảm cỏ trong dự án Linh Đàm
- Vệ sinh môi trường tại dự án Linh Đàm
- Quản lý vận hành Chợ xanh Linh Đàm ( 44 kiot, 72 sạp, 59 ô sân chợ)
- Quản lý vận hành hệ thống cung cấp nước sạch toàn bộ dự án, 01 trạm nước công suất thiết kế 3.000m3/ngày đêm và 08 giếng nước thô nằm rảirác trong dự án Linh Đàm
- Phối hợp với công an phường Đại Kim, Hoàng Liệt, lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy để giữ gìn ANTT trong đô thị
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP.
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 7
số 1
Đội QLNƠ
CT Bắc Linh Đàm
số 2
Đội QLNƠ
CT Bán đảo Linh Đàm số 1
Đội QLNƠ
CT Bán đảo Linh Đàm
số 2
Đội sửa chữa bảo trỡ
Đội bảo vệ Linh Đàm
Đội DV Cây xanh môi trường
Phũng Tổ chức hành chớnh
7 Tổ QL chung cư
8 Tổ QL chung cư
8 Tổ QL chung cư
Tổ cơ khí
Tổ điện nước
Tổ nề mộc
3 Tổ cõy xanh
3 Tổ môi trường BAN GIÁM ĐỐC
Trang 81.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
Xí nghiệp
Phòng quản lý kỹ thuật
- Xây dựng quy trình kỹ thuật, lập các biện pháp đảm bảo an toàn VSLĐ
và PCCN Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho CBNV thực hiện các quy định vềATLĐ và PCCN
Trang 9- Trực tiếp điều hành lực lượng PCCN, lập các phương án ứng cứu,thực hiện diễn tập hiệp đồng tác chiến với các đơn vị trong Xí nghiệp và Công
ty trong các trường hợp xấu có thể xảy ra
Đội quản lý nhà ở cao tầng
Quản lý và phục vụ dịch vụ: Điện, nước, thang máy, kiốt tại các chung
cư cao tầng
- Vận hành trạm cấp nước sạch, quản lý hệ thống cấp nước sạch tại dự án
- Quản lý hệ thống thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa tại các nhàchung cư trong dự án
Đội bảo vệ dự án
- Bảo vệ an toàn hàng rào mốc giới, các công trình công cộng, công trình
hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án, duy trì an ninh trật tự tại địa bàn quảnlý
Đội dịch vụ cây xanh môi trường
- Thực hiện vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chất thải rắn, quản lýchăm sóc vườn hoa thảm cỏ, công viên cây xanh, quản lý hệ thống thoát nướcthải, thoát nước mưa trong dự án
Đội sửa chữa bảo trì
- Thực hiện các công việc duy tu, sửa chữa các hư hỏng tại chung cư,trạm nước, hè đường, công viên… theo phân cấp quản lý của Xí nghiệp
Trang 101.3.3 Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp trong những năm gần đây.
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
Kếhoạch
Thựchiện
1 Doanh
thu
5.433,0
5.759
7.652,
10.342,2
10.859,3
11.902,8
12.736
2 Chi
phí
5.894,9
5.836
8.588,2
8.502,3
11.453,
13.426,8
13.024
3 Lợi
nhuận -77,6 -76,8 -255,9 -250,8 -494,1 -479,3 -290,7 -287,84
(Nguồn: Phòng kinh tế tài chính Xí nghiệp)
“Vì hầu hết các lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp là các sản phẩm dịch
vụ công cộng nên có một số đơn giá dịch vụ đối với người dân quá thấp hoặcthậm chí không có cụ thể như: Dịch vụ cho nhà chung cư; Dịch vụ vệ sinh môi
Trang 11trường; Công tác chăm sóc cây xanh - thảm cỏ; Bảo vệ an ninh trật tự làmphần thu được từ khách hàng không đủ bù đắp được chi phí Xí nghiệp bỏ ra
nên phần thiếu hụt này được nhà nước hỗ trợ theo quyết toán cho các “ sản
phẩm công ích” hàng năm của đơn vị đối với Bộ tài chính.
(%)
Tốc độ phát triển các năm so với năm 2006 (%)
- Về tỷ lệ phát triển liên hoàn giữa các năm thì các chỉ tiêu cũng đạt rấttốt riêng chỉ tiêu về chi phí tăng nhưng tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu
Trang 12- Về tỷ lệ phát triển giữa các năm so với năm 2005 thì các chỉ tiêu cũng đạt tốt nhưng chỉ tiêu về chi phí tăng cao (tốc độ tăng chi phớ lớn hơn tốc độ tăng doanh thu).
1.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
1.4.1 Sơ đồ bộ Máy kế toán.
Sơ đồ số 02:
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán.
-Tham mưu cho lãnh đạo về công tác nghiệp vụ tài chính kế toán vàquản lý các nguồn vốn của công ty Đồng thời lập và quản lý các chứng từ vềcông tác tài chính kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nước
-Tổ chức ghi chép tính toán đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn
bộ quá trình SXKD Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tài chính để trìnhGiám đốc phê duyệt, triển khai và thực hiện
- Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả Quản lý các quỹ tiền lương, quỹkhen thưởng, quỹ dự phòng
Trang 13- Bảo đảm công tác kế toán thực hiện đúng theo chế độ, chính sáchcủa
Nhà nước và quy định của công ty
-Đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kế toáncho ban lãnh đạo có liên quan
Kế toán tổng hợp
Theo dõi tổng hợp số liệu, báo cáo thu hồi vốn công ty, cập nhật côngtác nhật ký chung, báo cáo quyết toán của công ty
Kế toán tiền lương
Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến lương, thưởng, các khoản tríchtheo lương, căn cứ bảng chấm công,bảng thanh toán lương
Kế toán công nợ
Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thủ tụcliên quan đến tạm ứng, công nợ,vào sổ chi tiết
1.4.2 Hình thức sổ kế toán.
Xí nghiệp áp dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
-Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01-01, kết thúc 31-12 hàng năm
-Đơn vị tiền tệ đẻ ghi chép sổ kế toán: sổ NKC, sổ cái các tì khoản 334,338
-Xí nghiệp sử dụng hình thức: NKC
Xí nghiệp là loai hình kinh doanh dịch vụ nhà ở và khu đô thị, nghiệp vụkinh tế phát sinh không nhiều nên Xí nghiệp áp dụng hình thức NKC Do đótất cả các chứng từ tập trung về phòng kế toán.Phòng kế toán có nhiệm vụtổng hợp các chứng từ, ghi sổ kế toán,thực hiện kế toán chi tiết, tổng hợp, lậpbáo cáo tài chính và lưu giữ chúng
Trang 141.5 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHI TIẾT CHỨNG TÙ
GỐC
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ-
XÍ NGHIỆP 1
2.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP.
Lao động là một yếu tố đầu vào cơ bản cùng với tư liệu lao động thôngqua quá trình lao động sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong các doanh nghiệp,khi công nhân tham gia lao động họ cần nhận được một khoản thù lao phù hợp
đẻ bồi hoàn cho sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình SXKD tại doanhnghiệp đó Khoản thù lao mà họ nhận được là tiền lương hay tiền công
Tiền lương hay tiền công là khoản thù lao được biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, chất lượng,khối lượng công việc của họ Tiền lưong ngoài ý nghĩa là tái sản xuất sức laođộng, nó còn có ý nghĩa thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động để họhăng hái làm việc và quan tâm đến nhiều lợi ích chung của doanh nghiệp.Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và laođộng Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc chongười lao động, quyết định phê chuẩn mức lương, phụ cấp, lập hồ sơ choCBCNV
Vì doanh nghiệp là loại hình Dịch vụ nhà ở và khu đô thị cho nên sốlượng lao động tương đối nhiều với số lượng lao động là 392 người trong đó
số lao động thuộc hợp đồng là 272 người, thuê khoán ngoài là 120 người vìvậy đẻ quản lý lao động, Xí nghiệp sử dụng sổ sách lao động Sổ này do phòng
tổ chức hành chính lập ( lập chung cho toàn Xí nghiệp và lập riêng cho từng
Trang 16doanh nghiệp Bên cạnh đó Xí nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động ( mở riêngcho từng lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng laođộng,về biến động và chấp hành với chế độ lao động.
Trang 172.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
- Tiền lương được trả cho từng vị trí chức danh công việc đảm nhiệm căn cứ vào mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của vị trí đó
- Trả lương thời gian cho lao động gián tiếp và khoản quỹ lương đối với các bộ phận sản xuất kinh doanh trực tiếp
- Không trả lương bình quân, ngoài tiền lương cơ bản ra các vị trí có tính chất công việc tương đương như nhau thì được trả lương như nhau, các vịtrí đòi hỏi có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao hơn, nắm giữ những vai tròquan trọng được trả lương cao hơn, các vị trí công việc có tính phục vụ, giảnđơn được trả lương thấp hơn
Trang 18- Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên các phòng ban chức năng thuộc khốivăn phòng các Xí nghiệp, văn phòng Chi nhánh
-Cán bộ, nhân viên Văn phòng các Đội quản lý nhà ở cao tầng thuộc các
Xí nghiệp, các Chi nhánh
-Cán bộ, công nhân, nhân viên các tổ đội, sửa chữa thuộc công ty, thuộc
Xí nghiệp không hưởng lương khoán
- Nhân viên văn thư, phục vụ thuộc văn phòng công ty, văn phòng Xínghiệp, văn phòng chi nhánh
Phương pháp trả lương
Tiền lương Công ty trả bao gồm hai phần: phần thứ nhất là tiền lương
cơ bản được trả căn cứ theo hệ thống thang bảng lương và mức lương tối thiểucủa nhà nước quy định tại nghị định số 205/NĐ- CP ngày 14/12/2004 và Nghịđịnh 118/2005/ NĐ-CP ngày 15/9/2005 của chính phủ Phần thứ hai là tiềnlương phân phối thêm do áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian, phầnnày được trả theo hệ thống các hệ số phân phối thêm nội bộ của Công ty, đượcxây dựng cho từng vị trí công việc
Tiền lương tháng của người lao động được trả theo công thức sau:
Ti = Tcb + Tpt
Trong đó:
Ti: tổng tiền lương của người thứ i nhận được trong tháng
Tcb: là tiền lương cơ bản của người thứ i được trả theo hệ thống thang
bảng lương và mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 205/NĐ-CP ngày14/12/2004 và Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của chính phủ
Tpt: là tiền lương phân phối thêm của người thứ i
* Tiền lương trả theo Nghị định 205 và Nghị định 118 (Tcb)
[(Hcb+Hpc) x 650.000 đông x NCtt]
Tcb= 24 + Tlg
Trang 19Trong đó:
- Hcb: hệ số lương cấp bậc theo NĐ 205 của người lao động
- Hpc: hệ số các khoản phụ cấp lương theo NĐ 205 của người lao động
- NCtt: ngày công thực tế theo chế độ của người lao động trong tháng
bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ việc riêng ( hiếu, hỷ) hưởng nguyên lương,không bao gồm số ngày công làm thêm giờ
- Tlg: tiền lương làm thêm giờ của người lao động, được tính theo quy
+ NClt: số công làm thêm giờ của người lao động
+ A%: tùy thuộc vào ngày làm thêm :
Nếu làm thêm vào ngày thường A% = 150%
Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần A% = 200%
Nếu làm thêm vào ngày Lễ A% = 300%
Số công làm thêm giờ chỉ được tính khi người lao động làm đủ số ngàycông tiêu chuẩn trong tháng và không vượt quá 03 công Trong trường hợpkhông làm đủ số ngày công tiêu chuẩn trong tháng thì số công làm thêm giờđược chấm vào số ngày còn thiếu trong tháng và tính lương như ngày thường
Hiện nay,Công ty áp dụng mức lương tối thiểu theo chế độ quy định củanhà nước là 650.000 đồng, số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày, hệ sốlương cơ bản Công ty áp dụng qua bảng sau:
Trang 20( Nguồn: Phòng kinh tế tài chính Xí nghiệp)Trong quy chế lương của Xí nghiệp hệ số lương có thể căn cứ vào thờigian làm việc lâu năm, cấp bậc của từng nhân viên trong Xí nghiệp
Ví dụ: mức lương thời gian của anh Trần Thế Dũng phòng tổ chức hànhchính là:
( 3,47 x 650.000) x 22
Tcb= 24 = 2.067.542 đồng
* Tiền lương phân phối thêm ( Tpt)
Kpt x Mpt x Hpt Tpt= 24
Trong đó:
- Kpt: hệ số lương phân phối thêm của người lao động.
- Mpt: mức tiền lương làm căn cứ tính lương phân phối thêm, mức
tiền
lương này được xây dựng trên cơ sở Quỹ tiền lương hàgf năm của Công ty vàmức thu nhập bình quân trên thị trường Mức tiền lương này áp dụng là360.000 đồng
- NCpt: là số ngày công thực tế của người lao động trong tháng, bao
Trang 21gồm cả ngày công làm thêm giờ ( số công làm thêm giờ chưa quy đổi ).
- Hpt: hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc hàng tháng tương
Căn cứ vào từng chức danh và mức độ phức tạp của công việc, trên cơ
sở các nguyên tắc về khoảng giãn cách của tiền lương, Công ty áp dụng hệ sốphân phối thêm ( Kpt) đối với các vị trí công việc hưởng lương thời gian trongthời kỳ hiện nay của Công ty như sau:
( trang sau)
Trang 22Biểu số 05:
nhiệm
Hệ số phân phối thêm
- Đội phó thuộc Công ty
-Đội trưởng thuộc các Đội các Xí nghiệp
7 -Cán sự, kỹ thuật viên văn phòng Công ty 2,7
8 - Cán sự, kỹ thuật viên van phòng Xí
nghiệp
2,5
9 Công nhân kỹ thuật tại các Tổ, Đội sửa
chữa thuộc các Công ty, Xí nghiệp
2,1( Nguồn: phòng kinh tế tài chính Xí nghiệp)
Ví dụ: Mức lương phân phối thêm của anh Trần Thế Dũng phòng tổchức hành chính là:
3,27 x 360.000 x22 x1,0
Trang 23Tpt= 24 = 1.221.000 đồng
Đối với các Bộ phận giao khoán Quỹ tiền lương
Các Bộ phận Kinh doanh dịch vụ khoán doanh thu chi phí:
- Công ty đã áp dụng phương án trả lương trên để lập phương án trảlương đối với CBCNV thuộc khối Văn phòng Đối với Công nhân trực tiếpSXKD tại các Bộ phận thủ trưởng các đơn vị căn cứ Quỹ tiền lương được giaokhoán hoặc chi phí tiền lương cho phép để lập các phương án trả lương mộtcách công khai, hợp lý đảm bảo nguyên tắc người lao động cùng làm một côngviệc như nhau với cùng các chỉ tiêu về ngày công, mức độ hoàn thành côngviệc như nhau thì mức lương phảI bằng nhau
- Các khoản tiền lương khác Công ty để lại cho đơn vị nguồn tiết kiệmchi phí và tận thu doanh thu, thủ trưởng các đơn vị phân bổ cho CBCNV ngaytrong tháng cũng theo các nguyên tắc trên
Các Bộ phận Cây xanh môi trường
Công ty vận dụng phương án trả lương trên để lập phương án trả lươngđối với CBCNV thuộc khối Văn phòng Đối với Công nhân viên trực tiếp sảnxuất căn cứ vào Quỹ tiền lương đã giao khoán, Thủ trưởng các Bộ phận lậpphương án chi trả lương như nhau đối với các công việc như nhau ( khôngphân biệt hình thức Hợp đồng lao động) căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiệncông việc của từng vị trí trong tháng
Các Tổ quản lý chung cư
Căn cứ vào Quỹ tiền lương được giao khoán, thủ trưởng các đơn vị thựchiện việc phân phối tiền lương như hiện tại đang áp dụng căn cứ theo đánh giáthực hiện công việc của từng vị trí trong tháng
Các Bộ phận bảo vệ
Trang 24Căn cứ vào quỹ tiền lương được giao khoán, Trưởng các Bộ phận lậpphương án chi trả lương như nhau đối với các công việc như nhau căn cứ theođánh giá thực hiện công việc của từng vị trí trong tháng.
Để đảm bảo việc phân phối tiền lương hợp lý, toàn bboj các phương ánchi trả lương của các Bộ phận phải được thông qua Đại diện công đoàn cungcấp, phòng Tài chính kế toán và phòng Tổ chức hành chính của Công ty
Các Bộ phận thi công Xây lắp
Trưởng các Bộ phận căn cứ vào tình hình thực hiện thực tế của đơn vị,lập phương án chi trả lương đối với CBCNV thuộc sự quản lý cuẩ Công ty ítnhất cũng tương đương với mức lương của cùng chức danh tại các Bộ phậnkhác mà Công ty chi trả lương trực tiếp
Ví dụ: Quỹ tiền lương giao khoán tối đa cho các bộ phận trực thuộc Chinhánh Công ty-Xí nghiệp 1 với tổng số tiền như sau:
- Quản lý chung cư: 328.363.000 đồng
- Quản lý trạm cấp nước sạch: 10.346.000 đồng
- Bảo vệ dự án: 62.768.000 đồng
- Duy trì chăm sóc cây xanh thảm cỏ: 114.740.000 đồng
- Duy trì vệ sinh môi trường: 66.582.000 đồng
- Thu gom rác nha chung cư: 11.157.000 đồng
-Bảo vệ Văn phòng Xí nghiệp: 1.500.000 đồng
Trang 25khoản tiền là 440.000 đồng/tháng, tương ứng với mỗi ngày là 20.000đồng/ngày làm việc.
- Phụ cấp tiền xăng xe:
Đối với Ban Giám đốc và các trưởng phòng được hưởng số tiền là300.000 đồng/tháng
Đối với đội ngũ nhân viên Văn phòng sẽ được hưởng số tiền là 200.000 đồng/tháng
- Phụ cấp tiền điện thoại:
Giám đốc được hưởng là 400.000 đồng/tháng
Phó giám đốc được hưởng là 300.000 đồng/tháng
Các trưởng phòng được hưởng là 200.000 đồng/tháng
2.4 CÁC KHOẢN TIỀN LƯƠNG KHÁC.
*Tiền lương phép:
Đối với các Bộ phận Kinh doanh dịch vụ và xây lắp: trưởng các Bộphận chủ động bố trí cho ngừơi lao động nghỉ phép năm và thanh toán tiềnlương phép cho người lao động
Đối với các Bộ phận khác: trong năm ngoài các ngày nghỉ như nghỉ lễ,hiếu, hỷ, nghỉ ốm dau được hưởng BHXH còn lại đều coi là nghỉ phép Khinghỉ hết phép mới coi là nghỉ không lương( nếu xin nghỉ tiếp) Nếu nghỉ từ 03ngày trở lên phải thông qua Giám đốc Công ty, các trường hợp khác các đơn
vị bố trí cho nghỉ và mở sổ theo dõi Hàng tháng nếu có người lao động nghỉphép thì chấm công phép nhưng không thanh toán lương phép trên Bảnglương Việc thanh toán lương phép Công ty thực hiện 02 lần trong năm, cụthể:
Đợt 1: Chốt hết ngày 30/6 hàng năm, căn cứ vào các chứng từ nghỉphép, Công ty thanh toán tiền lương đối với các ngày phép đã nghỉ của người
Trang 26lao động Đối với người lao động chưa nghỉ phép được do yêu cầu công việc
sẽ chuyển nghỉ phép sang 06 tháng cuối năm
Đợt 2: Cho đến hết ngày 31/12 hàng năm Công ty thanh toán hết tiềnlương phép cho số ngày phép còn lại của người lao động Trường hợp do yêucầu công tác, Công ty không bố trí cho người lao động nghỉ phép thì Công ty
sẽ thanh toán đủ số tiền lương lương phép tính trên tổng số ngày lao độngđược nghỉ phép cả năm vào dịp cuối năm Mức lương làm căn cứ tính tiềnlương phép là mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước tại thời điểmthanh toán
* Tiền lương ốm đau và trợ cấp thai sản:
Căn cứ vào các chứng từ theo quy định hiện hành đối với các trườnghợp nghỉ thai sản ốm đau Công ty sẽ tạm ứng trước cho người lao động sau đó
sẽ quyết toán với cơ quan BHXH
Tiền lương thử việc: tiền lương thử việc Công ty quy định chotừng thời kỳ, hiện nay áp dụng mức lương thử việc là 800.000 đồng/tháng
Số tiền thử việc người lao động hưởng căn cứ theo số ngày công thực tế đilàm so với số ngày công tiêu chuẩn trong tháng đó và tối đa không
quá 800.000 đồng
* Các hình thức tiền thưởng:
Công ty đề ra 1 quy định riêng về phân phối tiền thưởng ( thưởng lợinhuận, thưởng năng suất, thưởng chất lượng, thưởng tiết kiệm,… ) nhằm mụcđích tạo ra động lực kích thích người lao động quan tâm hơn đến lợi ích chungcủa tập thể Công ty mà yêu cầu nhất là đảm bảo chất lượng dịch vụ đời sốngcủa người dân, hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra nhằm tạo lợi nhuận tối
đa Tuy nhiên tiền thưởng phải đảm bảo nguyên tắc là không vượt quá tiềnlương Cụ thể Công ty còn đề ra các nguyên tắc về tiền thưởng như sau:
Trang 27- Việc xét thưởng từ lợi nhuận hàng năm được Công ty thực hiện mộtlần dã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Việc phâm phối lợi nhuận của Công ty phảI đảm bảo công khai, côngbằng dân chủ và hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhadoanh của Công ty nó là động lực thúc đẩy CBCNV trong công ty hăng saycông tác
- Đối tượng được xét thưởng là những người của Công ty và nhữngngười có thời hạn hợp đồng làm việc một năm trở lên, do Công ty trực tiếp ký
2.5.CÁC KHOẢN TRÍCH BHXH, BHYT.
* Quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập hàng tháng theo tỷ lệquy định trên tổng số quỹ lương cơ bản theo chế độ hiện hành tỷ lệ tríchBHXH là 20%, trong đó, 15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệpbằng cách trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp, 5% thuộc trách nhiệm đónggóp của người lao động bằng cách trừ vào lương Quỹ BHXH được chi chocác trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí,
Trang 28* Quỹ BHYT.
Quỹ BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc.Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản Quỹ này được hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương cơ bản trong tháng tỷ lệhiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và 1% trừvào lương của người lao động
Nếu tổng số tiền 5% tháng này do mới tuyển dụng lao động thì kèm theo “báocáo danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH”, trường hợp tăng
Trang 29BHXH nhằm lương giảm người nộp (do nghỉ việc) thì đính kèm theo “dánhsách tăng giảm mức nộp BHXH”.
Ví dụ: Phiếu báo tăng giảm tháng 12/ 2009 CBCNV công ty khi ốm đauthai sản, tai nạn lao động được hưởng trợ cấp BHXH
Thanh toán chi BHXH:
Trang 30PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Đơn vị: Chi nhánh công ty TNHH Nhà nước một thành viên dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị - Xí nghiệp 1 Mẫu số C02
Bộ phận: Nhân viên quản lý nhà Số : 22
Họ tên: Nguyễn Vân Anh Tuổi 30
Sốngàythựcnghỉ
Xácnhậncủaphụtrách
Tổngsố
Từngày
Đếnngày
Trang 31PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH
Họ và tên: Nguyễn Vân Anh
Nghề nghiệp: nhân viên quản lý nhà
Đơn vị công tác: Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước một thành viêndịch vụ nhà ở và khu đô thị- Xí nghiêp 1
Thời gian đóng BHXH: 8 năm
- Trường hợp nghỉ bản thân ốm và con ốm được hưởng BHXH là 75%
so với lương cơ bản
Lương BHXH = Lcb x Hcb
Nghỉ ốm, con ốm 24 x số ngày nghỉ x 75%
Kế toán lương phải căn cứ vào chứng từ gốc là giấy xác nhận nghỉ ốm, giấyxác nhận của cơ sở y tế, phiếu thanh toán BHXH mới tính lương BHXH choCBCNV
Ví dụ: Nhân viên Ngô Thị Thơm làm ở phòng tổ chức hành chính cócon Vũ Ngọc Hoa bị ốm nghỉ 1 ngày 18/12
Lương BHXH NV = 2,34 x 650.000 x 1 x 75% = 47.531,25 đồng Thơm 24
Trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì trong thời gian nghỉviệc dược hưởng 100% tiền lương cơ bản, trước khi người bị tai nạn đóngBHXH cộng với chi phí điều trị
Trang 32Theo thông tư số 27/2009/TT- BTC ban hành ngày 06/02/2009 thì một
số cá nhân và cá nhân không cư trú tại Việt Nam sẽ được giãn nộp thuế đến hết tháng 5/2009 Theo đó, các cá nhân cư trú tại Việt Nam có khoản thu nhập
từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng
vốn( bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán ) từ bản quyền thu nhập sẽ được giãn nộp thuế TNCN đến hết tháng 5/2009 Vì vậy, trong tháng 5/2009 nhân viên trong Xí nghiệp được giãn nộp thuế TNC
KẾt cẤu và nỘi dung phẢn ánh cỦa tài khoẢn 334
Trang 33Sơ đồ số 04:
TK 334
- Các khoẢn khẤu trỪ vào tiỀn công, TiỀn lương, tiỀn công và cáckhoản lương cỦa CNV chức tiền lương khác phẢi trẢ choCNV
- TiỀn lương, tiỀn công và các khoẢn
li dỊ, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trỊ tài sẢn thỪa chỜ xỬ lý, cáckhoẢn vay mượn tẠm thỜi, nhẬn ký quỸ, ký cược ngẮn hẠn, các khoẢnthu hỘ, giỮ hỘ
KẾt cẤu và nỘi dung phẢn ánh TK338
Trang 34Sơ đồ số 05:
TK 338
- Các khoẢn đã nỘp cho cơ quan - Trích BHXH, BHYT theo tỶ lỆ quyquẢn lý định
- Các khoẢn đã chi vỀ kinh phí công - TỔng sỐ doanh thu nhẬn trước phát
- XỬ lý giá trỊ tài sẢn thỪa - Các khoẢn phẢi nỘp, phẢi trẢ hay
- KẾt chuyỂn doanh thu nhẬn trước - Giá trỊ tài sẢn thỪa chỜ xỬ lý
vào doanh thu bán hàng tương Ứng
tỪng kỲ
- Các khoẢn đã trẢ đã nỘp khác - SỐ đã nỘp, đã trẢ lỚn hơn sỐphẢi nỘp,phẢi trẢ được hoàn lẠi
Dư nỢ (NẾu có): SỐ trẢ thỪa, nỘp thỪa Dư có: SỐ tiỀn còn phẢi trẢ,phẢi nỘp và
Vượt chi chưa được thanh toán giá trỊ tài sẢn thỪa chỜ xỬ lý
Tài khoẢn 338 chi tiẾt làm 6 khoẢn:
3381 Tài sẢn thỪa chỜ giẢi quyẾt
3382 Kinh phí công đoàn
3383 BẢo hiỂm xã hỘi
Trang 35Sơ đồ số 06:
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH.
TK 333 TK 334 TK 241
ThuẾ thu nhẬp TiỀn lương phẢi trẢ
Công nhân phẢi chỊu