Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: 18’ GV giới thiệu như thế nào laø ñònh lyù Ở những bài trước, có những khẳng định nào đúng được suy ra từ suy luận.. Ba tính chất ở bài [r]
Trang 1Tuần: 6 Ngày soạn : 02/10/2012
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng chứng minh hai đường thẳng vuông góc hay song song Từ đó, tính toán số đo của một góc nào đó
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày bài
II Chuẩn Bị:
- GV: SGK, Thước thẳng, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’) Lớp 7A1: /
2 Kiểm tra bài cũ: (19’)
- GV cho 3 HS lên bảng làm 3 bài tập 42, 43, 44
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (13’)
GV vẽ hình
GV cho HS suy nghĩ và trả
lời câu a
HD: Sử dụng tính chất thứ
nhất của bài cũ
Hai đường thẳng song song
thì ta suy ra được mấy tính chất? Đó
là những tính chất nào?
Cặp góc ADC , DCB là cặp
góc gì trong 3 cặp góc các em vừa
kể ra?
Suy ra được gì?
GV cho HS tính
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở
HS suy nghĩ và trả lời câu a
Hai đt song song ta suy ra cặp góc so le trong bằng nhau, cặp góc đồng vị bằng nhau và cặp góc trong cùng phía bù nhau
Cặp góc trong cùng phía
ADC DCB 180 Thay giá trị và tính
Bài 46:
a) Ta có:
a AB
a// b
b AB
b) Vì a//b nên ADC DCB 180 0
DCB 180 ADC
DCB 180 120
DCB 60
A
B
C
b
?
1200
LUYỆN TẬP §6
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV vẽ hình
a và b là hai đường thẳng
như thế nào vói nhau?
Đường thẳng nào vuông góc
với đường thẳng a?
Từ hai điều trên ta suy ra
được điều gì?
Vậy ABC ?
Với góc D, GV cho HS tự
lên bảng tính như bài 46
HS chú ý và vẽ hình
a//b
AB a
AB b
ABC 90
HS lên bảng tính, các em còn lại làm vào trong vở
Bài 47:
a// b
AB b ABC 90
AB a
Vì a//b nên ADC DCB 180 0
ADC 180 DCB
ADC 180 130
ADC 50
4 Củng Cố:
- Kết hợp trong làm bài tập.
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 45
6 Rút kinh nghiệm :
-A
B
C
D a b
?
1300
?
Trang 3Tuần : 6 Ngày soạn: 02/10/2012
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được cấu trúc của một định lí: GT, KL Biết thế nào là chứng minh một định lí
2 Kỹ năng:
- Biết đưa định lí về dạng nếu thì
- Làm quen với mệnh đề lôgic p => q
3.Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày bài
II Chuẩn Bị:
- GV: SGK, Thước thẳng, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hãy phát biểu quan hệ giữa tính vuông góc và song song, ba đường thẳng song song của bài 6
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (18’)
GV giới thiệu như thế nào
là định lý
Ở những bài trước, có
những khẳng định nào đúng được
suy ra từ suy luận
Ba tính chất ở bài 6 có
phải là định lý hay không?
Vì sao?
GV yêu cầu HS phát biểu
3 định lý trên
GV giới thiệu thế nào là
giả thiết và kết luận của một định
lý
GV lấy một định lý trong
bài 6 và chỉ ra cho Hs thấy đâu là
giả thiết, đâu là kết luận của định
lý này
GV yêu cầu HS chỉ ra đâu
là giả thiết, đâu là kết luận của
hai định lý còn lại
HS chú ý theo dõi
HS liệt kê ra
Có
Vì chúng được suy ra từ suy luận đúng
3 HS phát biểu
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận
1 Định lý:
Tính chất: “Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau” được khẳng định là đúng
không phải đo trực tiếp mà từ suy luận Một tính chất như thế gọi là một định lý
VD: Ba tính chất ở bài 6 là 3 định lý
Trong định lý: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau:
- Điều đã cho: “O 1 và
2
O là hai góc
đối đỉnh” là phần giả thiết của định
lý
- Điều phải suy ra: “O 1 O 2 ” là
phần kết luận của định lý.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu cho HS biết
thế nào là chứng minh một định
lý
GV giới thiệu VD
GV vẽ hình và hướng dẫn
HS ghi GT, KL
So sánh mOz và xOz
Vì sao?
GV hỏi tương tự với phần
(2)
Cộng (1) và (2) vế theo vế
ta được điều gì?
mOz zOn = góc nào?
xOz zOy ?
HS chú ý theo dõi
HS đọc kĩ đề bài
HS chú ý theo dõi
1 mOz xOz
2
Vì Om là tia phân giác của
xOz.
1
mOz zOn xOz zOy
2
= mOn
xOz zOy 180
2 Chứng minh định lý:
Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
VD: Chứng minh định lý: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”
Chứng minh:
xOz và zOy kề bù
GT Om là tia phân giác củaxOz
On là tia phân giác của zOy
KL mOn 90 0
Ta có:
1 mOz xOz
2
(1) (Om là tia phân giác của xOz )
1 zOn zOy 2
(2) (On là tia phân giác của zOy )
Từ (1) và (2) ta suy ra:
1
mOz zOn xOz zOy
2
mOn 180
2
mOn 90
4 Củng Cố: (3’)
- GV nhắc lại cho HS biết thế nào là định lý và cách phân biệt GT và KL.
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm bài tập 49, 50
6 Rút kinh nghiệm: