HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên; - Khi nhiệt độ giảm, mạng tinh thể càng bớt mất trật tự nên sự cản trở của nó đến [r]
Trang 1DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được tính chất chung của kim loại,
bản chất của dòng điện trong kim loại thông qua nội dung của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại; Hiểu được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng nhiệt điện;
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức vào việc xác định điện trở trong
của nguồn điện ở các bài toán cụ thể; Giải thích được một số hiện tượng điện trong môi trường kim loại
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Đồ dùng cho thí nghiệm hình 13.4/sgk; Mô hình tinh
thể kim loại;
2 Học sinh: Ôn tập lại tính chất dẫn điện của kim loại đã học ở
trung học cơ sở
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hãy nêu bản chất dòng điện trong
kim loại?
*Giáo viên đặt vấn đề về sự cần
thiết nghiên cứu bản chất của dòng
điện trong kim loại: Dòng điện là
gì? Bản chất của dòng điện trong
kim loại? Điều kiện để có dòng
điện? Dòng điện trong kim loại có
những tính chất gì? Tại sao kim
loại dẫn điện tốt?
*Để tìm hiểu các tính chất dẫn
điện của kim loại và giải thích
được các tính chất đó, bài học
ngày hôm nay chúng ta nghiên cứu
thuyết mời là thuyết electron về
tính dẫn điện trong kim loại
* Học sinh tái hiện lại các kiến thức
đã học ở trung học cơ sở để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh nhận thức được nội dung bài học và hình thành ý tưởng nghiên cứu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Nội dung thuyết electron về
tính dẫn điện trong kim loại.
* Giáo viên cho học sinh làm việc
theo nhóm, nghiên cứu nội dung
*Học sinh làm việc theo nhóm để rút ra được nội dung theo yêu cầu của giáo viên:
+ Trong kim loại, do bán kính
Trang 2sách giáo khoa để tìm được nội
dung cơ bản của thuyết electron
về tính dẫn điện của kim loại:
*Giáo viên nhấn mạnh: Tính tuần
hoàn có thể bị vi phạm ở một số
vị trí trong mạng tinh thể kim loại
do nguyên tử lạ, do chuyển động
nhiệt của các iôn làm cho iôn bị
đẩy ra khỏi vị trí thông thường,
các điểm ấy gọi là các điểm mất
trật tự của mạng tinh thể;
+ Giáo viên làm sáng tỏ để học
sinh nắm được khái niệm: Độ mất
trật tự, vận tốc chuyển động
nhiệt hỗn loạn, quãng đường tự
do trung bình, thời gian bay tự
do trung bình, biểu thức vận tốc
trôi, độ linh động
Sự hình thành hạt mang điện tự
do:
*Giáo viên yêu cầu học sinh trình
bày sự chuyển động của các hạt
mang điện tự do?
* Giáo viên đưa ra tình huống khi
chưa đặt vào hai đầu vật dẫn một
hiệu điện thế?
*Giáo viên nhấn mạnh: Sự chuyển
động hỗn loạn của các electron
trong tinh thể kim loại tạo thành
khí electron tự do chiếm toàn bộ
thể tích của kim loại và không
sinh ra dòng điện nào cả
* Trong trường hợp đặt vào hai
đầu của vật dẫn một hiệu điện
thế?
*Giáo viên yêu cầu học sinh kết
nguyên tử lớn nên một số electron ở lớp ngoài cùng dễ bứt ra khỏi liên kết với hạt nhân để trở thành các electron tự do; Các iôn dương kim loại sắp xếp một cách có trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận những kiến thức do giáo viên cung cấp
+ Các electron hoá trị tách khỏi nguyên tử và chuyển động hỗn loạn bên trong tinh thể kim loại được gọi
là các electron tự do
*Học sinh thảo luận theo nhóm và rút ra được:
+ Khi chưa chịu tác dụng của lực điện trường, các electron tự do chuyển động nhiệt hỗn loạn bên trong tinh thể kim loại, trong quá trình chuyển động này, luôn kèm theo hai quá trình trái ngược nhau là quá trình phân li và quá trình tái hợp, trong một điều kiện xác định
cụ thể thì mật độ các electron tự do
là xác định, nghĩa là xảy ra quá trình cân bằng thuận giữa tốc độ phân li
và tốc độ tái hợp;
+ Trong trường hợp các electron tự
do chịu tác dụng của lực điện trường thì chúng chuyển động một cách có định hướng bên trong tinh thể kim loại (ngược với chiều của lực điện trường) gây ra dòng điện trong kim loại
* Học sinh làm việc cá nhân để rút
Trang 3luận về bản chất của dòng điện
trong kim loại?
*Giáo viên phát vấn: Tại sao khi
đóng mạch điện thì ngọn đèn dù
xa cũng hầu như lập tức phát
sáng?
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm để trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
*Giáo viên nhấn mạnh: Trong quá
trình chuyển động có định hướng
của các electron tự do, xảy ra quá
trình va chạm với các iôn dương
kim loại do mất gây ra điện trở
của kim loại
ra bản chất của dòng điện trong kim
loại: Bản chất của dòng điện trong
kim loại là dòng chuyển dời có định hướng bên trong kim loại.
*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên:
Câu trả lời đúng: Vận tốc chuyển
động có hướng của các electron là nhỏ (0,2mm/s) nhưng vận tốc lan truyền điện trường rất lớn (300.000km/s) do đó khi đóng mạch điện thì ngọn đèn dù ở xa cũng hầu như lập tức phát sáng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc điện của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm
việc theo nhóm dùng thuyết
electron để giải thích tính chất
điện của kim loại;
*Dòng điện trong vật dẫn kim loại
có tuân theo định luật Ohm hay
không?
* Để làm rõ vấn đề này, ta tiến
hành thí nghiệm như sau:
*Giáo viên yêu cầu học sinh tiến
hành lắp mạch điện như hình vẽ:
*Giáo viên yêu cầu học sinh tiến
hành thí nghiệm và ghi nhận các
số liệu để vẽ đường đặc trưng VA;
+ Trường hợp điện trở R được
nhúng xuống nước;
*Học sinh khảo sát và vẽ đường đặc trưng VA để rút ra nhận xét:
U
U
I I
Trang 4+ Trường hợp điện trở R không
nhúng xuống nước
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận và rút ra nhận xét:
*Giáo viên đưa ra các câu hỏi gợi
ý:
+ Hãy cho biết trường hợp nào thì
dòng điện qua điện trở R tuân theo
định luật Ohm? Giải thích?
+ Tại sao khi không nhúng điện
trở R vào nước thì dòng điện qua
điện trở R không tuân theo nội
dung định luật Ohm?
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên Câu trả lời đúng:
Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào
nhiệt độ.
+ Vì sao điện trở kim loại tăng
theo nhiệt độ?
*Giáo viên nhấn mạnh:
+ Kim loại là vật dẫn có tính
dẫn điện tốt.
+ Điện trở suất của kim loại
rất nhỏ nghĩa là điện dẫn của
kim loại rất lớn.
+ Dòng điện trong kim loại chỉ
tuân theo định luật Ohm khi
nhiệt độ của kim loại không đổi.
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận và giải thích được tại sao
dòng điện gây ra tác dụng nhiệt
khi qua các vật dẫn kim loại
+ Giáo viên trình bày các biểu
thức phụ thuộc điện trở suất vào
nhiệt độ: = o[1 + (t - to)]
+ Ý nghĩa của hệ số nhiệt điện trở
*Giáo viên cung cấp thêm:
*Học sinh thảo luận theo nhóm để rút ra được nhận xét trong hai trường hợp, kết quả là:
+ Trường hợp khi điện trở R được nhúng xuống nước thì dòng điện trong mạch tuân theo định luật Ohm;
+ Trong trường hợp khi điện trở R không nhúng xuống nước thì dòng điện trong mạch không tuân theo định luật Ohm
*Học sinh làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ Điện trở của vật dẫn tăng lên khi nhiệt độ của vật dẫn tăng Khi nhúng điện trở R trong nước thì điện trở truyền nhiệt lượng cho nước nên nhiệt độ của điện trở tăng không đáng kể, vì vậy dòng điện qua điện trở sẽ tuân theo định luật Ohm nếu ta nhúng điện trở R trong quá trình tiến hành thí nghiệm
*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời theo yêu cầu của giáo viên:
Khi dòng các electron chạy trong
tinh thể kim loại, sẽ va chạm với các iôn dương nút mạng tinh thể
và truyền một phần động năng cho chúng làm cho chúng dao động mạnh lên, nghĩa là nội năng của chúng tăng.
*Học sinh ghi nhận biểu thức của
sự phụ thuộc điện trở vật dẫn vào nhiệt độ: = o[1 + (t - to)]
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn.
Phần này chủ yếu giáo viên gợi ý cho học sinh nêu nhận xét về điện trở của các nhiệt gần 4K (thông qua bảng 13.1 và đồ thị 13.2/sgk – 75, từ đó tổng quát hoá hiện tượng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Sự biến thiên của điện trở suất
theo nhiệt độ từ đồ thị 13.2, hãy
cho biết điện trở của vật dẫn thay
đổi như thế nào khi nhiệt độ giảm
xuống đến 0K?
*Giáo viên gợi ý học sinh vận
dụng thuyết electron về tính dẫn
điện của kim loại để giải thích
*Khi hạ thấp nhiệt độ xuống dưới
Tc nào đó, điện trở của kim loại
hay hợp kim đó giảm đột ngột đến
giá trị bằng không, hiện tượng đó
được gọi là hiện tượng siêu dẫn
Khi đó kim loại hay hợp kim có
tính siêu dẫn
* Trong trường hợp xảy ra hiện
tượng siêu dẫn, nếu trong vòng
dây siêu dẫn có dòng điện chạy,
thì dòng điện này sẽ duy trì rất lâu,
sau khi ngắt dòng điện
*Giáo viên trao đổi có tính chất
thông báo các ứng dụng của hiện
tượng siêu dẫn và hiện nay trong
khoa học người ta đã làm được gì
về hiện tượng này
*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
- Khi nhiệt độ giảm, mạng tinh thể càng bớt mất trật tự nên sự cản trở của nó đến chuyển động có định hướng của các electron càng ít, điện trở suất của kim loại giảm liên tục Đến 0K, điện trở của các vật dẫn kim loại rất bé
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận những ứng dụng của dòng điện siêu dẫn
*Học sinh tiếp nhận thông tin
Hoạt động 5: Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.
Nếu có điều kiện thì giáo viên tiến hành thí nghiệm như hình 13.4, từ kết quả thí nghiệm, giáo viên lập luận để đưa ra biểu thức suất nhiệt điện động như sách giáo khoa Giáo viên cần cố gắng liên hệ với các kiến thức đã học ở chương trước để học sinh có thể hiểu bài Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên mô tả thí nghiệm như
hình vẽ 13.4/sgk
*Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ
*Học sinh lắng nghe và nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu;
*Học sinh vẽ sơ đồ thí nghiệm vào
Trang 6hình vào vở;
*Hiện tượng gì xảy ra khi dùng
đèn cồn tăng độ chênh lệch nhiệt
độ của hai mối hàn A và B băng
cách đốt nóng một mối hàn?
* Khi tăng nhiệt độ đầu A lên, theo
dõi dòng điện trong mạch, nhận
xét kết quả thu được
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm
yêu cầu học sinh quan sát và rút ra
nhận xét
*Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra
kết luận?
*Giáo viên nhấn mạnh: Dòng điện
trên được gọi là dòng nhiệt điện và
suất điện động gây ra dòng nhiệt
điện được gọi là suất nhiệt điện
động
* Dụng cụ tiến hành thí nghiệm
như trên được gọi là cặp nhiệt
điện
*Vậy hiện tượng nhiệt điện là gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm
việc cá nhân để trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
* Giáo viên lập luận để rút ra biểu
thức của suất nhiệt điện động như
sách giáo khoa:
E = (T1 – T2)
*Giáo viên giới thiệu các khả năng
ứng dụng của suất nhiệt điện động;
* Giáo viên giới thiệu ưu điểm của
cặp nhiệt điện;
*Giáo viên dẫn dắt học sinh phân
tích và tìm hiểu các ứng dụng của
hiện tượng nhiệt điện
vở;
G
B A
*Học sinh quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả thí nghiệm
Khi đốt nóng đầu A của cặp kim loại như hình vẽ ta thấy điện kế G
bị lệch, chứng tỏ trong mạch đã xuất hiện dòng điện
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và nêu lên khái niệm về hiện tượng nhiệt điện;
*Học sinh ghi nhận công thức tính suất nhiệt điện động;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 6: Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên nêu một số câu hỏi
củng cố kiến thức:
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức của bài học để trả
Trang 71 Nêu kết luận về bản chất của
dòng điện trong kim loại;
2 Vì sao khi nhiệt độ tăng lên thì
điện trở của kim loại cũng tăng
lên?
*Giáo viên nhận xét giờ học;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về
nhà làm các bài tập ở sách giáo
khoa trang 78 và ở sách bài tập
*Giáo viên yêu cầu học sinh về
nhà xem lại nội dung về tác dụng
hoá học của dòng điện và sự điện
li trong hoá học
lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………… ………
………
……… ……
………
………