Tư tưởng, thái độ - Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nư[r]
Trang 1PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế
giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối
các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênhhình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế
giới thứ hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữahai phe trở nên đối dầu quyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với
Trang 2tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội
để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn
Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP,
Hà Nội, 2009)
II Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúcnhiều vấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước thamgia phe phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chiathành quả giữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyếtnhư thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt) Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Hội nghị Ianta và thỏa
thuận của ba cường quốc.
* Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai
sắp kết thúc, phần thắng
nghiêng về phe các nước Đồng
minh, nhiều vấn đề quốc tế cần
phải giải quyết Hội nghị giữa
nguyên thủ ba cường quốc
Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Khi
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vàogiai đoạn kết thúc, phần thắng nghiêng về
phe đồng minh Vậy sẽ đặt ra những vấn đề
gì cho những nước tham gia sau khi chiến tranh kết thúc?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích ba vấn
đề quan trọng khi cuộc chiến tranh kết thúc:
số phận của các nước phát xít; sự cần thiếtphải có một tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn
Trang 3- Thỏa thuận vị trí đóng quân,
giải giáp quân đội phát xít và
phân chia phạm vi ảnh hưởng
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân
ở Đông Đức, Đông Béclin và
Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng
quân ở Tây Đức, Tây Béclin và
Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia
chống Nhật; giữ nguyên thể
trạng Mông Cổ; Liên Xô đóng
quân ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo
Triều Tiên; Mĩ đóng quân ở vĩ
tuyến 38 Nam bán đảo Triều
Tiên
* Tác động:
hòa bình và an ninh thế giới và việc xácđịnh vị trí đóng quân và phân chia vùng ảnhhưởng giữa các nước thắng trận
GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12, có thể
hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:
- Những người trong bức hình là ai?
Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ những
thỏa thuận của Hội nghị Ianta, GV có thể sửdụng bản đồ thế giới để xác định các vị tríđóng quân và phạm vi ảnh hưởng của cácnước, hoặc sử dụng bảng sau đây:
ChâuÂuChâu Á
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS suy
nghĩ: Những quyết định của Hội nghị Ianta
có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau này?
HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và nhấn mạnh những thảo
Trang 4Hình thành một khuôn khổ trật
tự thế giới mới sau chiến tranh,
được gọi là trật tự hai cực
Ianta.
thuận đó về cơ bản đã chia thế giới thànhhai phe và do Mĩ, Liên Xô đứng đầu mỗiphe Hình thành trật tự thế giới mới, trật tựhai cực Ianta
chức Liên hợp quốc có sự tham
gia của 50 quốc gia
* Mục đích và nguyên tắc hoạt
động:
Duy trì hòa bình và an ninh thế
giới, phát triển các mối quan hệ
hữu nghị giữa các dân tộc và
tiến hành hợp tác quốc tế trên
cơ sở tôn trọng quyền tự quyết
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK
để trả lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu nước tham gia?
Tổ chức nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần
1 và SGK để trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý HS: Lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích
hoạt động của tổ chức này và phân tích 5nguyên tắc hoạt động GV có thể nhấnmạnh:
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh thế giớichia làm hai phe, tổ chức này ra đời như một
công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực” vừa được xác lập, với nhiệm vụ quan
trọng nhất là duy trì hòa bìn, an ninh thếgiới, ngăn ngừa một cuộc chiến tranh thếgiới mới Vì vậy các nguyên tắc hoạt độngcủa Liên hợp quốc cũng phản ánh tình thần
đó như nguyên tắc giải quyết hòa bình cáctranh chấp quốc tế, nguyên tắc chung sốnghòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn
Trang 5vẹn lãnh thổ của tất cả các
nước
+ Không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau
+ Giải quyết các tranh chấp
quốc tế bằng biện pháp hòa
bình
+ Chung sống hòa bình với sự
nhất trí lớn của 5 nước lớn:
Liên Xô (nay là Liên bang
Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung
Quốc
* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp
tác, vừa đấu tranh nhằm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết được nhiều tranh
chấp và xung đột khu vực, thúc
đẩy các mối quan hệ hợp tác
hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y
tế
Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩ thực tiễn rấtlớn, nhất là hai cường quốc đứng đầu mỗiphe Liên Xô và Mĩ
GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực, hạn chế của nguyên tắc “sự nhất trí giữa 5 nước lớn”?
HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và
ghi những ý chính
Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìmhiểu về tổ chức của Liên hợp quốc, yêu cầucác em sơ đồ hóa tổ chức này khi thực hiệnbài tập về nhà
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ chứcLiên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Namnhư Tổ chức phát triển LHQ – UNDP, Quĩnhi đồng LHQ – Unicef, Tổ chức Giáo dục -Khoa học và Văn hóa LHQ – Unesco , qua
đó HS sẽ rút ra được hoạt động chủ yếu củaLiên hợp quốc trong giai đoạn hiện nay nhưthế nào, nhấn mạnh đến trách nhiệm củaLiên hợp quốc trong việc giải quyết xungđột và vấn đề nhân đạo
HS: Thảo luận và ghi chép
hỏi:
Hội nghị Pốtxđam qui định tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào? Thỏa thuận đó có thực hiện được không?Vì sao?
Trang 6các điều khoản của Hội nghị
- Châu Âu hình thành hai hệ
chính trị - xã hội đối lập nhau:
TBCN và XHCN Châu Âu từ
“đối thoại” chuyển sang “đối
đầu”, dẫn đến chiến tranh lạnh
giữa hai phe
Hiện trạng nước Đức sau chiến tranh như thế nào?
HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và nhấn mạnh về tình hình
nước Đức sau chiến tranh chỉ là một trongnhững biểu hiện của tình trạng hai phe
GV trình bày thông báo: Sau chiến tranh,với sự giúp đỡ của Liên Xô các nước ởĐông Âu hình thành nhà nước dân chủ nhândân phát triển theo con đường XHCN, thànhlập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) Còn
ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kếhoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôiphục kinh tế và phát triển theo con đườngTBCN
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hìnhthành như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liênhợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệquốc tế như thế nào?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
Trang 7Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xâydựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệthống CNXH ở Đông Âu
- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ởchâu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩthuật, quan hệ chính trị - quân sự
2 Kĩ năng
- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa
Liên Xô và các nước Đông Âu
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tựhọc, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và
nhân dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
Trang 8- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai
lầm cảu những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông
Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta
II Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định
đó đến tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ
chức Liên hợp quốc
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Liên Xô từ năm 1945 đến
1991
1 Liên Xô từ 1945 - 1950
- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại,
nặng nề sau Chiến tranh thế
giới thứ hai: 26 triệu người
Hoạt động : GV nêu câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên
Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô
là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa
vào số liệu trong SGK) Cụ thể:
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên
Xô là nước đi đầu trong việc chống phát xít,đồng thời cũng là nước chịu nhiều tổn thấtnặng nề: hơn 26 triệu người chết, hàng chục
Trang 9đã hoàn thành thắng lợi trước
thời hạn:
+ Công nghiệp tăng 73% so với
mức trước chiến trang
+ Nông nghiệp đạt mức bằng
trước chiến tranh
+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949
Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền về bom nguyên tử của
Mĩ
- Đến 1950, kinh tế Liên Xô
được phục hồi và phát triển
nghìn thành phố, làng mạc, nhà máy bị pháhủy
+ Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất củanhân dân Liên Xô là khôi phục, hàn gắn vếtthương chiến tranh
+ Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5năm lần thứ nhất trước thời hạn Nhờ đó,đến năm 1950 nền kinh tế về cơ bản đượcphục hồi và vượt mức so với trước chiếntranh
GV: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của
nhân dân xô viết đã làm nên thành công của
kế hoạch 5 năm ngay sau chiến tranh
- Sự sai lầm về đường lối lãnh
đạo, chủ quan duy ý trí, thực
hiện cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp làm sản xuất trì trệ, xã
hội thiếu công bằng
- Không bắt kịp sự tiến bộ của
khoa học – kĩ thuật làn cho sản
Hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu
nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô vàĐông Âu bằng câu hỏi:
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã
và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết
luận về 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự tan
rã của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô Ở đây
GV cần lưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một
mô hình CNXH chứ không phải là sụp đổ
Trang 10III Liên bang Nga (1991
-2000)
- Liên bang Nga được kế tục
địa vị pháp lí của Liên Xô ở
Liên hợp Quốc và các cơ quan
ngoại giao ở nước ngoài
- Kinh tế:
trước năm 1996, kinh tế tăng
trưởng âm; từ năm 1996 nền
kinh tế bắt đầu phục hồi (năm
1997 tăng trưởng kinh tế đạt
0.5% đén năm 2000 là 9%)
- Về chính trị – xã hội:
Năm 1993, Nga ban hành Hiến
pháp được thông qua với thể
chế tổng thống liên bang Xã
hội tương đối ổn định nhưng
vấn phải đối mặt với phong
trào đòi li khai, tiêu biểu ở
Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang Nga (1991-2000).
Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 -2000)
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại
diện từng nhóm trình bày, các nhóm kháclắng nghe và có thể nêu thắc mắc để nhómtrình bày giải thích rõ hơn
Để tạo không khí học tập và khuyến khíchtính tích cực của HS, sau khi đại diện từngnhóm trình bày, GV có thể phát cho cácnhóm phiếu đánh giá chéo Đại diện nhómnào trình bày tốt, GV sẽ thưởng điểm
GV: Nhận xét phần trình bày của từng
nhóm, sau đó trình bày bổ sung, hướng dẫn
HS quan sát một số kênh hình như ảnh thủ
đô Matxcova, chân dung thủ tướng NgaPutin Sau cùng, GV chốt ý chính để HStheo dõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trêngiấy Ao)
Trang 11HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết
luận của GV với phần trình bày của nhómmình và ghi ý chính vào vở
III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một
số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bàihọc
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm70)
- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)
Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực
Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 12- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sửTrung Quốc từ sau Chiến tranh thế giới hai.
- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc
từ năm 1978 cho đến nay
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai tháclược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chungcủa các dân tộc bị áp bức trên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng
mà đầy những khó khăn, bất trắc
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc
xây dựng CNXH từ năm 1950 đến giữa những năm 70?
2 Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng,tan rã?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Nét chung về khu vực Đông
Bắc Á
Hoạt động: GV giới thiệu sơ lược trên bản
đồ các nước và vùng lãnh thổ ở khu vựcĐông Bắc Á, sau đó hướng dẫn học sinh đọcSGK và tìm những sự thay đổi quan trọng
Trang 13- Từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai khu vực Đông Bắc Á có
nhiều thay đổi quan trọng:
+ Năm 1949, cách mạng Trung
Quốc thành công, nước Cộng
hòa DCND Trung Hoa ra đời
+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà
nước trên bán đảo Triều Tiên:
Đại hàn Dân quốc và Cộng hòa
DCND Triều Tiên
+ Chiến tranh giữa hai miền
Triều Tiên kéo dài từ 1950 đến
1953 mới kết thúc, cuối cùng
Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ
tuyến 38
- Sau khi được thành lập, các
nước Đông Băc Á bắt tay vào
phát triển kinh tế và đạt được
nhiều thành tựu: Hàn Quốc,
Đài Loan trở thành “con rồng
bối cảnh cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa
Liên Xô và Mĩ chuyển sang quan hệ đốiđầu Hệ thống CNXH đang hình thành vàphát huy ảnh hưởng của mình, Mĩ và đồngminh cần thấy phải ngăn chặn CNXH vàảnh hưởng của nó nên chia cắt bán đảoTriều Tiên
Ở đây, GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn
về tình hình Triều Tiên thông qua H7 –
SGK “Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, có thể nêu câu hỏi sau:
- Lễ kí kết hiệp định đình chiến tại Bàn MônĐiếm diễn ra giữa những quốc gia nào?-Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 bánđảo Triều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước?
- Sự kiện này có tác động như thế nào đối
Trang 14Trung Quốc có tốc độ kinh tế
tăng trưởng nhanh và cao nhất
thế giới
với hai miền Triều Tiên?
Cuối cùng, GV khái quát về sự phát triểnkinh tế của khu vực này
HS: Lắng nghe và ghi ý chính
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa và
thành tựu 10 năm đầu xây
dựng chế độ mới (1049 -1950)
a Sự thành lập nước CHND
Trung Hoa (10/1949)
- Chiến tranh thế giới thứ hai
kết thúc, Trung Quốc lại diễn
ra cuộc nội chiến giữa Quốc
dân Đảng và Đảng cộng sản
(1946 – 1949)
- Cuối năm 1949, nội chiến kết
thúc, quân giải phóng giành
thắng lợi, nước CHND Trung
1949, quân Quốc dân Đảng do Tưởng GiớiThạch cầm đầu thất bại chạy sang Đài Loan,toàn bộ Trung Quốc lục địa được giải phóngnước CHND Trung Hoa ra đời ngày 1 tháng
10 năm 1949, do Mao Trạch Đông làm Chủtịch
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK
“Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành
Trang 15+ Trung Quốc bước vào kỉ
nguyên tự do và tiến lên xây
dựng chủ nghĩa xã hội
+ Có ảnh hưởng to lớn đến
phong trào giải phong dân tộc
của nhiều nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam
3 Công cuộc cải cách mở cửa
ở Trung Quốc
- Tháng 12/1978, Trung ương
Đảng cộng sản Trung Quốc đề
ra đường lối mới, do Đặng Tiểu
Bình khởi xướng, mở đầu cuộc
cải cách kinh tế – xã hội
- Nội dung đường lối cải cách
mở cửa: Lấy phát triển kinh tế
và thế giới?
Tiếp đó, GV có thể giới thiệu về Mao TrạchĐông, yêu cầu HS nhận xét về công lao củaông đối với cách mạng Trung Quốc
Phần ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nướcCộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sau khi HStrả lời, GV nhấn mạnh: sự kiện trên khôngchỉ có ý nghĩa đối với Trung Quốc, mà ảnhhưởng tới phong trào cách mạng thế giới
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
Hoạt động 3
GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HSđọc SGK và làm việc trong thời gian 4 phút,theo những vấn đề sau:
- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?
- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?
- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?
- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.
Trang 16- Mục tiêu: đưa Trung Quốc
phát triển thành quốc gia giàu
mạnh dân chủ, văn minh
- Thành tựu:
+ Sau hơn 20 năm đổi mới,
kinh tế Trung Quốc có tốc độ
tăng trưởng cao, GDP tăng
trung bình hàng năm đạt 8%;
thu nhập bình quân tăng nhanh,
đời sống nhân dân có nhiều cải
thiện
+ Về khoa học – kĩ thuật: thử
thành công bom nguyên tử, là
quốc gia thứ 3 trên thế giới đưa
tàu vũ trụ và nhà du hành vào
không gian
- Đối ngoại: thực hiện đa dạng
hóa các mối quan hệ, vị thế
trên trường quốc tế được nâng
cao; thu hồi chủ quyền đối với
hướng " CNXH mang đăc sắc Trung Quốc", có
công thu hồi Hồng Kông và Ma Cao với
chính sách "một nước hai chế độ" Trung
Quốc hiện nay phát triển là nhờ theo đườnglối của ông
- Về nội dung của công cuộc cải cách mởcửa, GV giúp HS thấy được việc coi trọngphát triển kinh tế của Trung Quốc (lấy pháttriển kinh tế làm trọng tâm để xây dựngCNXH mang đặc sắc Trung Quốc)
- Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêmnhững hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổimới ở Trung Quốc như chân dung nhà duhành vũ trụ Dương Lợi Vĩ, quang cảnh buổi
lễ trả Hồng Công và Ma Cao về cho TrungQuốc, để HS thấy được những thành côngbước đầu trong công cuộc cải cách củaTrung Quốc
HS: Bổ sung phần trình bày của nhóm và
ghi ý chính vào vở
Trang 17III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một
số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bàihọc:
- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa
- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính củanhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 4 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trongSGK
BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Hiểu một cách khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tếcủa các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trìnhphát triển của tổ chức ASEAN
- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thànhtựu xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ
2 Kĩ năng
Trang 18- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịchsử.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ
đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong tràogiành độc lập
3 Tư tưởng, thái độ
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập cácnước Đông Nam Á và Ấn Độ
- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển củacác nước Đông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN
- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước ĐôngNam Á và Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dâncác nước trong khu vực, thế giới
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chínhcủa nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Các nước Đông Nam Á
Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy
cho biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở
lớp 11 để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau
Trang 19- Trước năm 1945, các nước Đông
Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân
phương Tây xâm lược và cai trị
- Trong Chiến tranh thế giới thứ
hai, Đông Nam Á bị Nhật Bản
chiếm đóng Nhân cơ hội Nhật
Bản đầu hàng Đồng minh vô điều
kiện, nhiều nước đã đứng dậy
giành độc lập và thắng lợi:
Inddônêxia (8/1945), Việt Nam
(9/1945), Lào (10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương
Tây xâm lược trở lại, nhân dân
Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh,
đến cuối những năm 50 thì giành
thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở
Điện Biên Phủ (1954) của nhân
dân Việt Nam làm sụp đổ chủ
nghĩa thực dân kiểu cũ
- Trong khi các nước Đông Nam
Á có hòa bình để phát triển kinh tế
thì ba nước Đông Dương phải
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2
ý:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc ở cácnước Châu Á phát triển mạnh mẽ, liêntục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộcđịa của chủ nghĩa đế quốc ở khu vực này,buộc các nước đế quốc phải lần lượt ra đi
để các dân tộc Đông Nam Á tự quyếtđịnh con đường phát triển của mình Tuymột số nước Đông Nam Á đã tuyên bốđộc lập, nhưng cuộc đấu tranh chống sự
lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫn còntiếp diễn trong nhiều năm
+ Sau khi trở thành những quốc gia độclập, các nước Đông Nam Á bước vàothời kì phát triển mới - thời kì xây dựng
và phát triển đất nước với những bước đikhác nhau phù hợp với điều kiện lịch sửcủa mình
Trang 20b Cách mạng Lào (1945 – 1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954:
- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng
Đồng minh vô điều kiện, nhân dân
Lào nổi dậy giành chính quyền
Tháng 10/1945, nước Lào tuyên
bố độc lập
- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược
trở lại Lào, nhân dân Lào phải
đứng lên kháng chiến chống Pháp:
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông
Dương và sự giúp đỡ của quân
tình nguyện Việt Nam, nhân dân
Lào giành được nhiều thắng lợi
- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm
lược Lào Dưới sự lãnh đạo của
Đảng nhân dân cách mạng Lào,
cuộc kháng chiến chống Mĩ của
Lào đạt nhiều thắng lợi to lớn:
HS: Lắng nghe và tổng hợp lại ý chính Hoạt động 2
Đầu tiên, GV thông báo cho HS biếtnhững điểm tương đồng giữa cách mạngViệt Nam và cách mạng Lào, nếu HSnắm vững các sự kiện lịch sử quan trọngcủa cách mạng Việt Nam giai đoạn nàythì sẽ nắm được những nét chính củacách mạng Lào
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4nhóm, cứ 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạncủa cách mạng Lào:
Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1954 Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm 1975
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theonhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏigợi mở để định hướng cho các em suynghĩ:
- Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?
- Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải khó khăn gì?
- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành thắng lợi.
- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?
- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng
Trang 21+ Đánh bại chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” và “Chiến tranh
đặc biệt tăng cường” của Mĩ.
+ Đầu những năm 70, vùng giải
phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ
+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí
Hiệp định Viêng Chăn, lập lại nền
hoà bình và độc lập của Lào
- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào
nổi dậy giành chính quyền trong
cả nước Ngày 2/12/1975, nước
Cộng hoà DCND Lào chính thức
thành lập do Hoàng thân
Xuphanuvông làm Chủ tịch Lịch
sử Lào bước sang thời kì mới: xây
dựng đất nước, phát triển kinh tế
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm
rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết
luận
Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàngiữa hai dân tộc trong chống Pháp vàchống Mĩ, đặc biệt là sự giúp đỡ của bộđội tình nguyện Việt Nam Quân tìnhnguyện Việt Nam đã phối hợp với bộ độiLào mở một số chiến dịch, như: chiếndịch Trung Lào, chiến dịch Thượng Lào,góp phần giải phóng nhiều vùng lãnh thổcủa Lào Đặc biệt, nhờ có thắng lợi củanhân dân Việt Nam trong chiến dịchĐiện Biên Phủ, thực dân Pháp phải kíHiệp định Giơnevơ năm 1954 về ĐôngDương Theo đó, Pháp phải công nhậnnền độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ của Lào
Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân ViệtNam và Lào cũng sát cánh bên nhau (GVlấy dẫn chứng để phân tích)
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3
Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HSbiết những điểm tương đồng giữa cách
Trang 22- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược
trở lại Campuchia Dưới sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản Đông
Dương, (từ năm 1951 là Đảng
nhân dân cách mạng), nhân dân
Campuchia đứng lên kháng chiến
Campuchia do Xihanúc đứng đầu
thực hiện đường lối hoà bình,
trung lập, không tham gia bất cứ
một liên minh chính trị, quân sự
nào
* Giai đoạn 1970 -1975:
- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các
thế lực tay sai lật đổ chính quyền
Xihanúc, rồi xâm lược Nhân dân
Campuchia đứng lên kháng chiến
chống Mĩ
- Ngày 17/4/1975, Thủ đô
mạng Việt Nam, Lào và Campuchia, yêucầu HS liên hệ, so sánh các giai đoạn củacách mạng ba nước để tìm ra nét tươngđồng
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạncủa cách mạng Campuchia như sau:
Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm
1945 đến năm 1954 có gì nổi bật?
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970?
Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975,
và 1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia có gì nổi bật?.
Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theonhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏigợi mở để định hướng cho các em suynghĩ:
- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời
cơ để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?
- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia bắt đầu? Kết quả?
- Campuchia đã duy trì đường lối hòa bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ
Trang 23Phnômpênh được giải phóng, cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân
dân Campuchia kết thúc
* Giai đoạn 1975 – 1979:
- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu
tiến hành diệt chủng, tàn sát hàng
triệu người dân vô tội
- Được sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979
Thủ đô Phnômpênh được giải
phóng, nước Cộng hoà nhân dân
phe phái đối lập
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà
bình về Campuchia đã được kí kết
Tháng 9/1993, Campuchia thông
qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập
vương quốc Cam puchia
lại xâm lược Campuchia?
- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội
ác gì cho nhân dân Campuchia? Chúng
đã bị tiêu diệt và lật đổ khi nào?
- Những sự kiện nào chứng tỏ Campuchia bước vào giai đoạn hoàn toàn độc lập và đi lên xây dựng đất nước.
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm
rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Campuchia?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi theo
nhóm và trả lời câu hỏi theo gợi ý củaGV
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết
luận
Ở đây, GV cần lưu ý:
- Trong những năm 1950 – 1954, chínhphủ Campuchia do vua Xihanúc đứngđầu đã có chính sách ngoại giao khônkhéo, tuyên bố hòa bình trung lập, khôngủng hộ hoặc tham gia bất kì khối quân sựnào Nhờ đó, Campuchia có một thờigian hòa bình để xây dựng và phát triểnđất nước Thắng lợi của nhân dân ViệtNam tại Điện Biên Phủ buộc Pháp phải
kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về ĐôngDương Pháp phải công nhận nền độc lậpdân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổcủa ba nước Đông Dương
Trang 24- Những năm 1954 – 1970, Campuchiatiếp tục thực hiện chính sách hòa bìnhtrung lập Nhưng trong bối cảnh cuộcchiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam vàLào, Mĩ muốn chiếm cả Đông Dươngnên đã chỉ đạo cho tay sai lật đổ chínhphủ Xihanúc Từ đây, nhân dânCampuchia sát cánh với nhân dân ViệtNam chống Mĩ, đến năm 1975 thì giànhthắng lợi.
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
2 Quá trình xây dựng và phát
triển của các nước Đông Nam Á
a Nhóm năm nước sáng lập
ASEAN gồm: Inđônêxia, Xingapo,
Philippin, Thái Lan
* Từ sau khi giành độc lập đến
những năm 60 - 70: thi hành chiến
lược kinh tế hướng nội.
+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng kinh tế tự chủ
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất
hàng tiêu dùng nội địa, thay thế
hàng nhập khẩu, lấy thị trường
trong nước làm chỗ dựa để phát
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm việc
theo nhóm nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2đến 3 em), dựa theo mẫu Phiếu học tập
Chiến lược
Hướng nội
Hướng ngoại
Thời gianMục tiêuNội dungThành tựuHạn chế
HS - GV: Làm việc theo nhóm, dựa vào
SGK để hoàn thành phiếu học tậpTrong khi HS làm việc với phiếu học tập,
GV đi xung quanh quan sát và giúp đỡhọc sinh làm việc Hết thời gian, GV ưutiên những nhóm nào xong trước đượctrình bày, có thể dùng máy chiếu vật thể
để chiếu hình cỡ lớn, nếu không thì yêucầu một vài nhóm trình bày phần làm
Trang 25triển sản xuất.
+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng
được nhu cầu cơ bản của nhân
dân, góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan,
Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu
nguyên liệu và công nghệ, chi phí
sản xuất cao dẫn đến thua lỗ, nạn
quan liêu, tham nhũng tăng,…
* Từ những năm 60 - 70 trở đi:
phát triển kinh tế hướng ngoại:
+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế,
thu hút vốn và đầu tư nước ngoài
+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội
có sự thay đổi to lớn: Năm 1980
tổng kinh ngạch xuất khẩu của
nhóm nước này đạt 130 tỉ USD
đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhómcác nước sáng lập ASEAN, tiêu biểu làXingapo (sau 3 thập kỉ xây dựng và pháttriển, nền kinh tế Xingapo bước vào hàngngũ các nước công nghiệp mới (NICs)của thế giới)
Trong vòng 25 năm (1966 – 1991) tổngsản phẩm quốc dân tăng 8,6 lần mức thunhập trung bình hàng năm là 8,9% nhữngnăm 1966 – 1979, tốc độ tăng trưởng đạtmức kỉ lục, gần 12% hàng năm
Bên cạnh đó, nhà nước Xingapo đã đạtđược những thành tựu to lớn và đáp ứngđược nhu cầu phát triển ngày càng lớncủa các nước ngành kinh tế Xingapo trởthành quốc gia phát triển nhất của ĐôngNam Á, một quốc gia mẫu mực về nhiềumặt, nổi bật là trật tự, kỉ cương xã hội,luật pháp ổn định chính trị Giáo dụcđược quan tâm hàng đầu, đây được coi làchìa khóa để phát triển
Trang 26triển Xingapo có tốc độ tăng
trưởng 12%, trở thành một trong
bốn “con rồng” ở châu Á.
HS: Lắng nghe và bổ sung các thông tin
phản hồi của GV vào phiếu học tập Đểkhuyến khích HS, GV có thể cho điểmcác nhóm hoàn thành nhanh và chínhxác
3 Sự ra đời và phát triển của tổ
chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Xu thế chung của các khu vực
trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp
tác với nhau để phát triển (tiêu
biểu là EU)
- Các nước Đông Nam Á muốn
hạn chế ảnh hưởng của các nước
lớn
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các
nước Đông Nam Á, viết tắt là
ASEAN ra đời tại Băng Cốc (Thái
Lan), gồm 5 nước sáng lập:
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philippin và Thái Lan
* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế,
văn hóa trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực
Hoạt động 1
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt
ý
Ở phần này có hai lí do chính khiến cácnước trong khu vực liên kết với nhau:Trên thế giới, nhiều khu vực muốn hợptác để cùng nhau phát triển vì một khuvực thịnh vượng (tiêu biểu là Liên minh
EU hoạt động rất có hiệu quả); Các nướcĐông Nam Á lại có nền văn hóa khátương đồng nên việc hợp tác để cùngnhau phát triển rất thuận lợi Mặt khác,trong bối cảnh các nước lớn đang cốgắng gây ảnh hưởng thanh thế của mình(tiêu biểu là Mĩ trong cuộc chiến tranhxâm lược Đông Dương), nên các nướctrong khu vực muốn liên kết lại để hạnchế ảnh hưởng của các nước lớn Muốn
Trang 27- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau, giải quyết
các vụ tranh chấp bằng biện pháp
hoà bình, hợp tác phát triển có
hiệu quả trong các lĩnh vực kinh
tế, văn hoá xã hội
* Quá trình hoạt động:
- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN
là một tổ chức còn non yếu, hoạt
động lỏng lẻo và chưa có ảnh
hưởng lớn
- Từ sau Hiệp ước Bali
(Inddônêxia, tháng 2/1976) đến
nay: ASEAN hoạt động khởi sắc
hơn, có ảnh hưởng lớn trong khu
Hoạt động 2
GV tiếp tục nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, tổ chức ASEAN đã hoạt động và mở rộng số thành viên như thế nào? Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung
Khi trình bày bổ sung, GV có thể hướngdẫn HS khai thác Hình 11- SGK bằng
cách đặt câu hỏi như: Em biết gì về các nhân vật trong bức hình? Bức hình phản ánh sự kiện lịch sử gì?
- Về vai trò của ASEAN: trải qua hơn 4thập kỉ phát triển, kể từ khi thành lập đếnnay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp vềchính trị, kinh tế, chịu sức ép các nướclớn từ nhiều phía, nhưng tổ chứcASEAN đã tồn tại và phát triển với triểnvọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á vàthế giới
- Về cơ hội và thách thức của Việt Nam
Trang 28+ Tháng 4/1999, Campuchi được
kết nạp, nâng tổng số thành viên
của ASEAN lên 10 nước
khi gia nhập ASEAN: Việt Nam có cơhội để hợp tác, phát triển kinh tế và vănhóa nhưng cũng đặt ra những thách thứcnhư giữ gìn bản sắc văn hóa, cạnh tranhkinh tế
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc
Đại, phong trào đấu tranh giành
độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh
mẽ tại nhiều nơi dưới nhiều hình
thức khác nhau: Bom Bay,
Cancútta, Mađrát,…
- Trước sức ép từ phong trào đấu
tranh của nhân dân, thực dân Anh
phải nhượng bộ: Thi hành phương
án Maobatton là tách thành Ấn Độ
thành hai quốc gia: Ấn Độ và
Pakixtan
- Không thoả mãn với chế độ tự
trị, Đảng quốc đại của Ấn Độ do
G.Nêru đứng đầu lãnh đạo nhân
dân tiếp tục đứng lên đấu tranh
Hoạt động: Đầu tiên, GV dùng bản đồ
treo tường hoặc trong SGK-Hình 12 giớithiệu khái quát cho HS biết về quốc gia
Ấn Độ: Là quốc gia đông dân thứ haithế giới, với 1 tỉ 20 triệu người (năm2000), diện tích gần 3,3 triệu km2
Tiếp đó, GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK
để trả lời câu hỏi:
1 Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ cò gì nổi bật?
2 Vì sao thực dân Anh lại đưa ra phương án Maobáttơn? Nội dung của nó?
HS: Tìm hiểu SGK, cùng trao đổi và trả
hình thức “đi mà ở”: chia Ấn Độ thành
Trang 29HS: Lắng nghe và ghi chép
2 Công cuộc xây dựng đất nước
+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành
cuộc “cách mạng xanh” nên đã tự
túc được lương thực Năm 1995, là
nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba
+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá,
giáo dục có những bước tiến
nhanh chóng: thử thành công bom
nguyên tử (1974), phóng vệ tinh
nhân tạo lên quỹ đạo (1975),
+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách
hoà bình, trung tập tích cực
Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi giành độc lập, Ấn Độ bước vàothực hiện những cải cách kinh tế, chínhtrị xã hội và văn hoá nhằm xoá bỏ nghèonàn, thủ tiêu tàn tích xã hội cũ, xây dựng
đất nước vững mạnh, phồn vinh Vậy nhân dân Ấn Độ đã giành được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng đất nước? Thế nào là cuộc “cách mạng xanh” và “cách mạng chất xám”?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết
luận (dựa vào các ý chính, số liệu cótrong SGK: về công nghiệp, nôngnghiệp, khoa học-kĩ thuật, chính sách đốingoại)
Để cụ thể hóa cho những thành tựu vềkinh tế và khoa học-kĩ thuật của Ấn Độtrong công cuộc xây dựng đất nước, GV
có thể khai thác một số hình ảnh trongđĩa Encarta
HS: Lắng nghe và ghi ý chính
Trang 30III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh
một số mốc thời gian, khái niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học
- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở cácnước Đông Nam Á
- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?
- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN
- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) vànhững thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 5 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
- Nêu được những nét chính về tình hình phát triển kinh tế, xã hội củacác nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau khi giành được độc lập (nhữngthành tựu, khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển)
2 Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, khái quát, phân tích, so sánh các
sự kiện lịch sử
Trang 31- Biết sử dụng bản đồ lịch sử và chọn lọc những tư liệu, tranh ảnh cầnthiết phục vụ cho bài giảng
3.Tư tưởng, thái độ
- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ phong trào đấutranh của nhân dân châu Phi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân
- Biết chia sẻ những khó khăn mà nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinhđang phải đối mặt
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?
2 Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN
4 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) vànhững thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Các nước Châu Phi
1 Khái quát về cuộc đấu tranh
giành độc lập của nhân dân châu
Phi
+ Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào
bùng nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành
được độc lập: Ai Cập (1952),
Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),
+ Giai đoạn 1954 – 1960, phong trào
Hoạt động 1: GV sử dụng lược đồ
giới thiệu về Châu Phi: Đây là châulục lớn thứ ba thế giớii, gồm 54 quốcgia, diện tích khoảng 30,3 triệu km2,dân số 800 triệu người (năm 2000),rất giàu về tài nguyên đặc biệt là kimcương
HS: Quan sát bản đồ và lắng nghe Hoạt động 2: GV yêu cầu HS theo
dõi bài giảng kết hợp với đọc SGK đểcùng trao đổi, thảo luận những vấn đề
Trang 32lan rộng khắp châu Phi Năm 1960 có
17 nước giành độc lập, được gọi là
“Năm Châu Phi”.
+ Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước
cộng hòa Môdămbich và Ăngola
tuyên bố độc lập, đánh dấu sự sụp đổ
về cơ bản của hệ thống chủ nghĩa
thực dân cũ ở châu Phi
+ Giai đoạn 1975 – những năm 90:
Phong trào chống chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai ở Nam Phi giành
- Sau khi giành độc lập các nước châu
Phi bước vào thời kì xây dựng đất
nước và phát triển kinh tế xã hội
- Tuy đã đạt được một số thành tựu
ban đầu, nhưng châu Phi vẫn là châu
lục nghèo nhất thế giới
sau:
- Phong trào đấu tranh giành độc lập
ở châu Phi mở đầu ở đâu?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở châu Phi như thế nào?
- Vì sao năm 1960 lại được gọi là
“Năm châu Phi”?
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì? Kết quả cuộc đấu tranh đòi lật đổ chế độ phân biệt Apácthai ở Nam Phi ?
HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả
lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết
hợp sử dụng một số hình ảnh (N.Manđêla) để chốt ý
HS: Theo dõi và ghi vở Hoạt động:
- Phần này GV hướng dẫn HS tìmhiểu SGK, dựa vào số liệu đã cho đểphân tích, đánh giá và nêu ra quanđiểm của mình, chủ yếu là về nhữngkhó khăn của châu Phi hiện nay
- Nếu có điều kiện, GV nên tìm kiếm
và khai thác bức ảnh "Kền kền chờ đợi (nguồn đã dẫn) nói về nạn đói ở
châu Phi Nội dung của bức ảnh sẽkhắc họa cho HS về nạn đói kinh niên
Trang 33- Nhiều nước châu Phi luôn trong tình
trạng lạc hậu, không ổn định, xung
đột sắc tộc, tôn giáo, đảo chính xảy ra
liên miên Bệnh tật, nghèo đói, mù
chữ, nợ nần chồng chất là những
thách thức rất lớn của Châu Phi hiện
nay
- Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc
tế và hoạt động của Liên minh châu
Phi, các nước châu Phi đang khắc
phục khó khăn và trên đường phát
triển
ở châu Phi Trong bức ảnh, một em bégầy còm, ốm yếu đang bò bò trênđường tìm nơi phân phát lương thựccủa Tổ chức Liên hợp quốc (cách em
bé khoảng 1km) Đằng sau em là mộtcon kền kền to lớn đi theo, đợi em békiệt sức, bị chết thì ăn thịt
- GV có thể cung cấp thêm một sốthông tin cho HS: Từ năm 1952 đến
1985, châu Phi có 241 lần đảo chínhquân sự Từ 1987 đến 1997 đã xảy ra
14 cuộc xung đột và nội chiến, điểnhình nhất là nội chiến ở Ruanđa giữahai bộ tộc Hutu và Tuxi Châu Phi có29/43 quốc gia nghèo nhất thế giới
150 triệu người đói ăn thường xuyên
II Các nước Mĩ la tinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo
vệ độc lập
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa
vào ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã
biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân
sau” để xây dựng các chế độ độc tài
thân Mĩ
- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mĩ diễn ra ở nhiều nước, tiêu
biểu là thắng lợi của cách mạng Cu ba:
Hoạt động 1:
GV dùng Lược đồ khu vực Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai, giới
thiệu cho HS những nét khái quát nhất
về khu vực: Hiện nay Mĩ latinh gồm có
33 nước, diện tích 20,5 triệu km2, dân
số 517 triệu người (năm 2000), rất giàunông - lâm sản và khoáng sản
HS: Quan sát và lắng nghe HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và thảo
Trang 34+ Tháng 3/1952, Mĩ thiết lập chế độ
độc tài Batixta ở Cuba Nhân dân
Cuba đã đứng lên lật đổ chế đổ chế độ
độc tài Batixta, mở đầu là cuộc tấn
công vào trại lính Môncađa
(267/1953) dưới sự lãnh đạo của
điển hình là ở Panama, vùng biển
Caribê Năm 1983, vùng Caribê có 13
nước giành được độc lập Mĩ Latinh
trở thành “Lục địa bùng cháy ”, nhiều
nước đã giành thắng lợi : Vênêxuêla,
Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê,
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã
hội
- Sau khi khôi phục nền độc lậ, các
nước Mĩ Latinh đẩy mạnh xây dựng,
phát triển kinh tế - xã hội, đạt nhiều
thành tựu:
+ Baraxin, Áchentina và Mêhicô trở
mạng ở Cuba, GV kết hợp sử dụngmột số kênh hình (lược đồ các nước
Mĩ Latinh giúp HS xác định lãnh thổCuba, chân dung Phi đen Caxtơrô)
HS: Theo dõi và ghi bài Hoạt động: Phần này GV hướng dẫn
HS tìm hiểu SGK, dựa vào số liệu đãcho để phân tích, đánh giá và nêu raquan điểm của mình, chủ yếu là vềnhững khó khăn của các nước khu vực
Mĩ Latinh hiện nay
GV có thể nêu một số câu hỏi:
Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh?
HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả
lờiGV: Nhận xét, trình bày bổ sung, chốtý
- Về thành tựu của đất nước Cuba, GVcần cho HS thấy những thành tựu quantrọng về y tế, giáo dục mà lại đang bịbao vây cấm vận
- Về giai đoạn phục hồi của nền kinh tế
Mĩ Latinh từ thập niên 90, GV khẳngđịnh: Mặc dù đã có nhiều khởi sắcnhưng nền kinh tế còn rất nhiều tháchthức, khó khăn: lạm phát 4 con số
Trang 35nước công nghiệp mới (NICs)
+ Ở Cuba tiến hành cải cách dân chủ,
xây dựng đất nước theo con đường
CNXH
- Từ thập niên 80, các nước Mĩ Latinh
gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái,
lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng
trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất
- Đến thập kỉ 90 kinh tế Mĩ Latinh có
những bước khởi sắc, nhưng còn gặp
không ít khó khăn, nhất là mâu thuẫn
xã hội và quốc nạn tham nhũng
giảm xuống dưới 30%/năm Một sốnước lạm phát còn rất thấp như Mêhicô là 4l,4%, Bôlivia là 4,45, Chilê4,6%
- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về cách mạng Cuba
- Đọc trước bài số 6, tìm hiểu nội dung và hệ thống kênh hình
Trang 36CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 – NƯƠC MĨ
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến
năm 2000 với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chínhsách đối ngoại
- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển
nhanh chóng trong giai đoạn 1945 – 1973
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của
nước Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là
trung tâm kinh tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cáchmạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựucủa khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay
- Nhận thức rõ những âm mưu của giới cầm quyền Mĩ trong việc thi
hành chính sách đối ngoại “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ làm bá chủ
thống trị toàn thế giới, nhưng cuối cùng Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng
nề, tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 –1975)
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 37GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lậpcủa nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960
được gọi là “Năm châu Phi”?
2 Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo
vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhữngthành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội mà các nước Mĩ Latinh gặp phải?
có nền kinh tế tư bản phát triển
mạnh nhất, là trung tâm kinh tế
- tài chính số 1 của thế giới
trong suốt 20 năm sau Chiến
tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân của sự phát
triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu
tài nguyên, có nhiều nhân công
với trình độ kĩ thuật, tay nghề
cao,…
+ Mĩ không bị chiến tranh tàn
phá, mà làm giàu từ chiến
tranh thông qua buôn bán vũ
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ pháttriển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh
tế - tài chính số 1 của thế giới Vậy biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa
vào số liệu và nguyên nhân trong SGK)
Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu vànguyên nhân của sự phát triển, GV vẽ biểu
đồ hình tròn để so sánh sản lượng côngnghiệp Mĩ (năm 1948 chiếm 56,4%) so vớisản lượng công nghiệp toàn thế giới; Lược
đồ nước Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân
Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên,được hai đại dương là Thái Bình Dương vàĐại Tây Dương bao bọc nên cách xa trung
Trang 38+ Biết áp dụng những thành
tựu khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Quá trình tập trung tư bản
cao, các tổ hợp công nghiệp –
quân sự hoạt động có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của Nhà
nước
* Về khoa học kĩ thuật:
Mĩ là nước đi đầu trong cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật
hiện đại với việc chế tạo chiếc
máy tính điện tử vào năm
nước; vừa ngăn chặn, đàn áp
tâm chiến tranh, đất nước không bị tàn phá
và có điều kiện hòa bình để phát triển,…
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Hoạt động 2: GV thông báo kiến thức và
liệt kê những thành tựu tiêu biểu của nước
Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuậthiện đại
Để minh họa cho những thành tựu của nước
Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật,
GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệumột số hình ảnh về máy tính điện tử, vậtliệu mới, Trung tâm hàng không vũ trụKennơđi, Mĩ đưa người đặt chân lên Mặt
Trăng, thành tựu về “cách mạng xanh”
trong nông nghiệp,
Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi:
Giai đoạn 1945 – 1973, các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội
và đối ngoại như thế nào? Em biết gì về
“chủ nghĩa Mác Cácti” và chiến lược toàn cầu của Mĩ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và trình bày
+ Nếu có điều kiện, GV lập niên biểu vàcho HS quan sát chân dung 5 đời tổngthống Mĩ nắm quyền trong giai đoạn này đãthực hiện các chính sách đối nội, đối ngoạinhư thế nào: H Truman (1945 – 1953), Đ.Aixenhao (1953 – 1961), G Kennơđi (1961
Trang 39các phong trào đấu tranh của
công nhân và các lực lượng
tiến bộ
- Đối ngoại:
+ Đề ra “chiến lược toàn cầu”
với tham vọng thống trị và làm
bá chủ thế giới, như: ngăn
chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH
trên phạm vi toàn thế giới; đàn
áp các phong trào giải phóng
dân tộc, phong trào chống
chiến tranh; bắt các nước tư
bản, đế quốc khác phải lệ
thuộc vào Mĩ
+ Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với
– 1963), L Giônxơn (1963 – 1969) và R.Níchxơn (1968 – 1974)
+ GV cũng cần giúp HS hiểu rằng: Mặc dù
Mĩ được biết đến là trung tâm kinh tế - tàichính của thế giới, các tổng thống luôn đưa
ra các chính sách để ổn định tình hình chínhtrị, xã hội, nhưng nước Mĩ vẫn không ổnđịnh vì sự mâu thuẫn giữa các tầng lớptrong xã hội như người giàu với ngườinghèo, người da đen với người da trắng,…+ Vì có trong tay tiềm lực về kinh tế - tàichính và quân sự to lớn nên Mĩ đã đề ra
“chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm
bá chủ, thống trị thế giới GV nêu rõ 3 mụctiêu của chiến lược này (theo như SGK) vàphân tích: Trong lịch sử gần 200 năm củamình, đây là lần đầu tiên Mĩ có tham vọnglớn như vậy (cuối thế kỉ XIX, Mĩ chỉ cótham vọng ở châu Mĩ thông qua Học thuyết
Mơn-rô “châu Mĩ của người châu Mĩ”) Để
thực hiện tham vọng, Mĩ đã khởi xướngChiến tranh lạnh, trực tiếp gây ra hoặc ủng
hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược,bạo loạn, lật đổ chính quyền Tiêu biểu là
Mĩ đã gây nên chiến tranh ở Triều Tiên(1950 – 1953), Việt Nam (1954 – 1975),dính líu vào Trung Đông,… Nhằm ngănchặn sự ủng hộ của các nước lớn đối vớiphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới,
Mĩ còn thực hiện chính sách hòa hoãn với
Trang 40hai nước lớn là Liên Xô và
Trung Quốc để ngăn chặn họ
giúp đỡ các phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới
Liên Xô và Trung Quốc (năm 1972 sangTrung Quốc, sau đó là Liên Xô) Song tất
cả những mưu đồ của Mĩ đều thất bại, phảichịu nhiều thiệt hại nặng nề, tác động xấuđến tình hình chính trị và xã hội nước Mĩ
HS: Tập trung theo dõi và ghi ý chính
II Nước Mĩ từ năm 1973 đến
năm 2000
* Kinh tế:
+ Do tác động của cuộc khủng
hoảng năng lượng (1973), nên
kinh tế Mĩ bị suy thoái kéo dài
đến tận năm 1982: hệ thống tài
chính – tiền tệ bị rối loạn, dự
trữ vàng và ngoại tệ đều giảm
tục theo đuổi “chiến lược toàn
cầu”, nhưng không đạt được
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh
tế Mĩ trong những năm 1973 – 1991.
Nhóm 2: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1973 – 1991.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh
tế Mĩ trong những năm 1991 – 2000.
Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1991 – 2000.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại
diện từng nhóm trình bày, các nhóm kháclắng nghe và có thể nêu thắc mắc để nhómtrình bày giải thích rõ hơn