Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng dân tộc dan chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển c[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ THANH HIỀN ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ngày 10/10/1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
A Quân Pháp rút khỏi miền Bắc
B Bộ đội Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội
C Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng
D Quân Mĩ đổ bộ vào Miền Nam Việt Nam
Câu 2: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
A An Lão (Bình Định)
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Bình Giã (Bà Rịa)
D Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Câu 3: Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra
ở
A Núi Thành (Quảng Nam)
B Chu Lai (Quảng Nam)
C Vạn Tường (Quảng Ngãi)
D Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Câu 4: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
A Đường 9-Nam Lào
B Huế-Đà Nẵng
C Tây Nguyên
D Đường 14-Phước Long
Câu 5: Ngày 20/12/1960 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
C Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa bọn tay sai lên nắm chính quyền
D Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam
Câu 6: Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi thực hiện chiến lược
chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh cục bộ
B Chiến tranh đơn phương
C Việt Nam hóa chiến tranh
D Chiến tranh đặc biệt
Câu 7: Ngày 2/1/1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
A Bình Giã (Bà Rịa)
Trang 2B Đồng Xoài (Bình Phước)
C Ấp Bắc (Mĩ Tho)
D Ba Gia (Quảng Ngãi)
Câu 8: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền
Bắc Việt Nam là
A ra sức phát triển thương nghiệp
B hoàn thành cải cách ruộng đất
C khôi phục và phát triển kinh tế
D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa
Câu 9: Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
có tên gọi là gì?
A Kế hoạch Giôn-xơn - Mác Namara
B Kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược”
C Kế hoạch Xtalây - Taylo
D Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”
Câu 10: Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A Việt Nam hóa chiến tranh
B Đông Dương hóa chiến tranh
C Chiến tranh cục bộ
D Chiến tranh đặc biệt
Câu 11: Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng
chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
B Tây Nam Bộ và Chiến khu D
C Đông Nam Bộ và Liên khu V
D Tây Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 12: Tổng thống Mĩ nào đã nếm chịu sự thất bại cuối cùng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Ford
B Giônxơn
C Kennơđi
D Níchxơn
Câu 13: Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những
năm 1954 - 1959 là
A khởi nghĩa giành lại chính quyền
B dùng bạo lực cách mạng
C đấu tranh chính trị hòa bình
D đấu tranh vũ trang
Câu 14: Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
Trang 3A Việt Nam hóa chiến tranh
B Đông Dương hóa chiến tranh
C Chiến tranh đặc biệt
D Chiến tranh cục bộ
Câu 15: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 16: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt
Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A Huế - Đà Nẵng
B Khe Sanh
C Tây Nguyên
D Hồ Chí Minh
Câu 17: Vai trò của miền Bắc Việt Nam trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là
A tiền tuyến lớn
B hậu phương lớn
C bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa
D bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau Hiệp
định Giơ-ne-vơ?
A Tìm cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
B Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
D Giúp Việt Nam thực hiện hội nghị hiệp thương giữa hai miền
Câu 19: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách
mạng nào?
A Cách mạng ruộng đất
B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C Cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Câu 20: Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân Việt Nam không thể tiến hành tổng tuyển cử
thống nhất đất nước là vì
A Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai
B đồng bào hai miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia tổng tuyển cử
C thiếu một ủy ban quốc tế giám sát
D hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta
Trang 4Câu 21: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao
động Việt Nam là
A kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang
B bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ
C kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
D quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi
Câu 22: Bộ Chính trị đã khẳng định “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm
giải phóng miền Nam” Hãy cho biết khẳng định trên ra đời trong thời điểm nào?
A Sau khi giải phóng Tam Kì
B Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên
C Sau khi giải phóng Quảng Trị
D Sau thắng lợi của chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam
đang
A giữ vững và phát triển thể tiến công
B gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất
C chuyển dần sang đấu tranh chính trị
D chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
Câu 24: Trong những năm 1961 - 1965, nhân dân miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ gì?
A Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội
B Đấu tranh chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ
C Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
D Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa
Câu 25: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?
A Giải phóng miền Nam trong năm 1975
B Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước
C Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
Câu 26: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Vạn Tường (1965)
B "Đồng khởi" (1959 - 1960)
C Tây Nguyên (3/1975)
D Mậu Thân (1968)
Câu 27: Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
A ở thế chủ động chiến lược
B bị mất ưu thế về hỏa lực
C bị thất bại trên chiến trường
Trang 5D bị mất ưu thế về binh lực
Câu 28: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng
dân tộc dan chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
A Quyết định nhất
B Quyết định trực tiếp
C Căn cứ địa cách mạng
D Hậu phương kháng chiến
Câu 30: Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là
gì?
A Đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam
B Dồn dân lập ấp chiến lược”, tách dân khỏi cách mạng
C “Dùng người Việt đánh người Việt”
D Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn
Câu 31: Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
Lao động Việt Nam?
A Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị
B Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam
C Đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
D Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và của cách mạng từng miền
Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động
đến việc
A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
B Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
C Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược
D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
Câu 33: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền
Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc
B Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”
D Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược”
Câu 34: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
Trang 6A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu
B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
C Nhằm biển miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
D Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Câu 35: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh
đạo nhân dân
A tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
B thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
D hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Câu 36: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có
điểm chung là
A xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt
B hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
C hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới
Câu 37: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954
- 1975 là
A dựa vào quân đội các nước thân Mĩ
B kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc
C có sự tham chiến của quân Mĩ
D dựa vào lực lượng quân sự Mĩ
Câu 38: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
A có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
B có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
C tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
D là những trận quyết chiến chiến lược
Câu 39: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu
B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
D Sử dụng phổ biến các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”
Câu 40: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến
tranh nhân dân
A không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian
B ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian
C luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
D là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
1 – B 2 – D 3 – C 4 – D 5 – A 6 – C 7 – C 8 – D
9 – C 10 – C 11 – C 12 – A 13 – C 14 – A 15 – B 16 – C
17 – B 18 – D 19 – B 20 – A 21 – C 22 – D 23 – B 24 – A
25 – C 26 – B 27 – C 28 – B 29 – B 30 – C 31 – B 32 – A
33 – C 34 – C 35 – A 36 – A 37 – D 38 – D 39 – C 40 – A
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta?
A Rudơven B Đờgôn C Xtalin D Sớcsin
Câu 2: Hiến chương Liên Hợp Quốc và quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc được thông qua
tại hội nghị nào?
A Hội nghị Xan-phran-xi-xco (Mĩ) 4/1945
B Hội nghị lanta (Liên Xô) 9/2/1945
C Hội nghị Pôt-xơ-đam (Đức) 7/1945
D A, B đúng
Câu 3: Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta"?
A Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng
B Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe
C Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta
D Tất cả các lí do trên
Câu 4: Các nước đã tham gia hội nghị Ianta
A Anh, Pháp, Mĩ B Anh, Liên Xô, Trung Quốc
C Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ D Liên Xô, Anh, Mĩ
Câu 5 Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc:
A Xan Phơranxixcô B Niu Ióoc
C Oasinhtơn D Caliphoócnia
Câu 6 Thời gian Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc:
A Tháng 9 - 1967 B Tháng 9 – 1977
C Tháng 9 - 1987 D Tháng 9 - 1997
Câu 7 Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là:
A 24/10/1945 B 4/10/1946
C 20/11/1945 D 27/7/1945
Câu 8: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau CTTG II là gì?
A Các nước châu Á đã giành được độc lập
B Là thành viên của tổ chức ASEAN
C Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
D Một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NIC)
Câu 9 Hãy chọn câu đúng nhất để viết tiếp về Iuri Gagarin: Iuri Gagarin là:
Trang 8A Người đầu tiên bay lên sao hỏa
B Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo
C Người đầu tiên bay vào vũ trụ
D Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng
Câu 10 Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của
thế kỷ XX?
A Đứng thứ nhất trên thế giới B Đứng thứ hai trên thế giới
C Đứng thứ ba trên thế giới D Đứng thứ tư trên thế giới
Câu 11 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
A Hòa bình, trung lập
B Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
C Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người
D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
Câu 12: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô so với Mĩ?
A Mở rộng lãnh thổ B Duy trì hòa bình an ninh thế giới
C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D Khống chế các nước khác
Câu 13: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong
những năm 1945 - 1950 là:
A Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá
B Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941
C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Câu 14: Thời gian thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa:
A Tháng 10 – 1948 B Tháng 10 - 1949
C Tháng 10 – 1950 D Tháng 10 - 1951
Câu 15: Những nước tham gia thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967) là:
A Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia
B Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây
C Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia
D Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia
Câu 16 Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á:
A Ngày 8-8-1967 B Ngày 8-8-1977
C Ngày 8-8-1987 D Ngày 8-8-1997
Câu 17 Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến
năm 1979:
A Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học
B Đối đầu căng thẳng,
C Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại
D Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ
Trang 9Câu 18: Từ cuối những năm 70 của TK XX, chủ nghĩa thực dân chỉ tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa đế quốc
C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa
của nó ở châu Phi:
A Năm 1960 "Năm châu Phi"
B Năm 1962 Angiêri giành được độc lập
C 11/11/1975 nước cộng hòa nhân dân Angôla ra đời
D Năm 1994 Nen-xơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi
Câu 20: Năm được gọi là "Năm châu Phi":
A Năm 1954 B Năm 1956
C Năm 1960 D Năm 1958
Câu 21: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi Vì sao?
A Tất cả các nước châu Phi đêu giành được độc lập
B Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã
C Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập
D Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
Câu 22: Vì sao Mĩ La Tinh được gọi là "lục địa bùng cháy" từ sau CTTG II?
A Ở Mĩ La Tinh thường xuyên xảy ra cháy rừng
B Ở Mĩ La Tinh có nhiều núi lửa hoạt động
C Ở Mĩ La Tinh có cách mạng Cuba bùng nổ
D Khởi nghĩa vũ trang là hình thức chủ yếu trong cuộc đấu tranh chống Mĩ
Câu 23 Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La tinh:
A Từ năm 1945 đến năm 1959
B Từ năm 1959 đến những năm 80 của thế kỷ XX,
C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX
D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
Câu 24: Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la:
A Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
B Chiến sĩ nỗi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la
Câu 25: Sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?
A Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và
kinh tế
B Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180
tỉ USD)
C Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần
Trang 10D Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư
bản
Câu 26: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách trong đó cải cách nào là quan
trọng nhất?
A Cải cách hiến pháp B Cải cách ruộng đất
C Cải cách giáo dục D Cải cách văn hóa
Câu 27: Trong sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát
triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt
C "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ
D Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản
Câu 28: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến, tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
C Quân sự hóa nền kinh tế
D Tập trung sản xuất và tư bản cao
Câu 29: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ - Đức - Nhật Bản
Câu 30: Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào thời gian nào?
A Tháng 2/1945 B Ngày 12/3/1947
C Tháng 7/1947 D Ngày 4/4/1949
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới:
A Đa cực B Đơn cực C Đa cực nhiều trung tâm D Một cực nhiều trung tâm
Câu 2 Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là do
A bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên
B kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII
C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh"
D đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao
Câu 3 Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ là
A Mĩ B Liên Xô C Nhật Bản D Trung Quốc