- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.. Kó naêng: - Biết nghiên [r]
Trang 1CHƯƠNG III: QUANG HỌC
MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí đến nước và ngược lại
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
- Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì qua hình vẽ tiết diện của chúng
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đi tới quang tâm và song song với trục chính đối với thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì; của tia sáng có phương đi qua tiêu điểm đối với thấu kính hội tụ( các tia sáng này gọi chung là các tia đặc biệt)
- Mô tả được đặc điểm của ảnh của một vật sáng được tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Nêu được các bộ phận chính của máy ảnh
- Nêu được các bộ phận chính của mắt về phương diện quang học và và sự tương tự về cấu tạo của mắt và của máy ảnh Mô tả được quá trình điều tiết của mắt
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
- Kể tên được một vài nguồn phát ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc màu
- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
- Nhận biết được rằng các ánh sáng màu được trộn với nhau khi chúng được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt Khi trộn các ánh sáng có màu khác sẽ được ánh sáng có màu khác hẳn Có thể trộn một số ánh sáng màu với nhau để thu được ánh sáng màu trắng
- Nhận biết được rằng vật có màu nào thì tán xạ( hắt lại theo mọi phương) mạnh ánh sáng màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác, vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng Chỉ
ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
2 Kĩ năng.
- Xác định được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính loại này và quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính này
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Giải thích được vì sao người cận thị phải đeo kính phân kì, người mắt lão phải đeo kính hội tụ
Trang 23 Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có thái độ cẩn thận, khéo léo khi tiến hành thí nghiệm
- Trung thực, chính xác khi báo cáo kết quả thí nghiệm
- Có ý thức vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
_ Có thái độ yêu thích môn học
Ngày dạy:
Tiết: 44
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên
2 Kĩ năng:
- Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm
- Biết tìm ra qui luật qua một hiện tượng
3 Thái độ:
Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin
II CHUẨN BỊ:
GV: 1 bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật chứa nước trong sạch
- Tấm nhựa chia độ
- Nguồn sáng + chắn sáng 1 khe
- Bảng tôn
- Biến thế nguồn
- Khăn
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật
- 1 cốc nước trong sạch
- 1 miếng xốp có thể cắm đinh ghim được
- 3 chiếc đinh ghim
HS: Đọc và nghiên cứu bài “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”,
Xem lại nội dung “hiện tượng phản xạ ánh sáng” đã học ở lớp 7
III PHƯƠNG PHÁP:
Đàn thoại, Nêu vấn đề
Trực quan,Thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định : Kiểm diện học sinh
§40 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu khái quát chương “Quang học”
Hoạt động Thầy và trò Nội dung bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức có
liên quan đến bài mới Tìm hiểu hình 40.1
SGK
GV: Định luật truyền thẳng của ánh sáng
phát biểu như thế nào?
HS: Trong môi trường trong suất và đồng
tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng)
GV: Có thể gợi ý: ánh sáng trong môi
trường không khí truyền như thế nào?
GV: Làm thế nào để nhận biết được ánh
sáng?
HS: Ánh sáng truyền vào mắt ta
HS: Cá nhân HS quan sát H 40.1 SGK trả
lời câu hỏi phần mở bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh
sángtừ không khí sang nước
HS: Cá nhân HS quan sát H 40.2 SGK để
rút ra nhận xét
GV:Ánh sáng truyền trong không khí và
trong nước đã tuân theo định luật nào?
GV: Hiện tượng ánh sáng truyền từ không
khí sang nước có tuân theo định luật truyền
thẳng của ánh sáng không?
HS: Trả lời
GV: Thống nhất
HS:Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ
ánh sáng
HS:Cá nhân HS đọc phần: Một vài khái
niệm
HS: Chỉ các khái niệm trên hình vẽ
HS: nêu lại các khái niệm
GV:Tiến hành thí nghiệm như H 40.2 SGK
HS: Quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm
để trả lời câu C1, C2
HS: Rút ra kết luận
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1 Quan sát
2 Kết luận
Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3 Một vài khái niệm
4 Thí nghiệm C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Trang 4HS: Cá nhân HS trả lời câu C3.
GV: Thống nhất
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia
sáng khi truyền từ nước sang không khí
GV: Yêu cầu HS nêu dự đoán
HS: dự đoán
HS: Cá nhân HS thực hiện câu C4
HS:Nhóm HS nhận dụng cụ TN và tiến
hành TN kiểm tra
GV: Hướng dẫn HS tiến hành TN:
Bước 1:
- Cắm hai đinh ghim A và B
- Đổ từ từ nứơc vào bình cho tới vạch phân
cách
- Chú ý: cắm đinh ghim A sao cho tránh
xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Bước 2:
- Tìm vị trí đặt mắt để nhìn thấy đinh ghim
B che khuất đinh ghim A ở trong nước
- Đưa đinh ghim C tới vị trí sao cho nó che
khuất đồng thời cả A và B
GV: Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà
không nhìn thấy đinh ghim A chứng tỏ điều
gì?
GV: Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu bỏ
đinh ghim B, C đi thì có nhìn thấy đinh
ghim A không? Vì sao?
Bước 3:
+ Nhấc miếng gỗ ra khỏi nước, dùng bút
kẻ đường nối vị trí 3 đinh ghim
HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
HS: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi C5,
C6
HS: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm
C2: Phương án: Thay đổi hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, so sánh độ lớn góc tới và góc khúc xạ
II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí
1 Dự đoán
- Chiếu tia sáng từ nước sang không khí bằng cách đặt nguồn sáng ở đáy bình nước
- Để đáy bình lệch ra khỏi mặt bàn, đặt nguồn sáng ở ngoài bình, chiếu một tia sáng qua đáy bình vào nước rồi sang không khí
2 Thí nghiệm kiểm tra
3 Kết luận Khi tia sáng truyền được từ nước
Trang 5Hoạt động 4: Vận dụng.
HS: Đọc và trả lời C7
HS: HS khác theo dõi và nhận xét
HS: Đọc và trả lời C8
HS: HS khác theo dõi và nhận xét
sang không khí thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
III Vận dụng C7: Tia tới gặp mặt phân cách bị hắt trở lại môi trường cũ Góc khúc xạ bằng góc tới
Tia tới gặp mặt phân cách bị gãy khúc và tiếp tục đi vào môi trường 2 Góc khúc xạ không bằng góc tới
4 Củng cố và luyện tập.
- HS phát biểu ghi nhớ SGK
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?
Trả lời :
Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí thì tia khúc xạ và góc khúc xạ như thế nào ?
Trả lời : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
5 HDHS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK
- Làm các bài tập từ bài 40-41.1, 40-41.2 SBT
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Đọc và nghiên cứu trước bài “ø Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ”
+ Xem trước nội dung thí nghiệm
+ Qua TN rút ra kết luận gì?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6