So với các nước trên thế giới thì tỉ lệ giới tính của VN vẫn ở mức thấp: số liệu năm 2002... Tỉ số giới tính theo vùng: Vùng Tây Bắc Đông Bắc Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải [r]
Trang 1NHÓM I
Trang 2CẤU TRÚC BÀI
I.CƠ CẤU VÀ SỰ BiẾN ĐỔI DÂN SỐ.
1 Dân số và sự gia tăng dân
2.Sự thay đổi của tỉ xuất tử vong và nguyên nhân của nó
3.Sự thay đổi tỉ xuất sinh và nguyên nhân của nó
II.CƠ CẤU TuỔI GiỚI TÍNH
1.Cơ cấu tuổi
2.Cơ cấu giới tính
Trang 3I.DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
a.Nước ta thuộc vào hàng “ cường quốc dân số trên thế giới
Đến cuối năm 2011, dân số cả nước ước tính đạt 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm
2010 Trong đó, dân số nam là 43,47 triệu người, dân số nữ là 44,37 triệu người
Trang 5Dân số Việt Nam 1950 - 2100
Trang 6b.Nước ta đã chuyển sang giai đoạn cuối của
quá trình quá độ dân số.
• Hiện nay nước ta đã chuyển sang giai đoạn cuối
của quá trình quá độ dân số
• Tỉ xuất sinh tương đối thấp và đang giảm chậm
• Tỉ xuất tử vong giữ ổn định ở mức tương đối thấp
• Mức gia tăng dân số của nước ta (1,2% ) đã thấp hơn mức trung bình của thế giới
Trang 7Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người.
Do sự phân hóa của các nhân tố kinh tế- xã hội nên tỉ xuất sinh và tỉ xuất
tử vong cũng thay đổi theo.
Triệu người
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam 1804-2083
Trang 82.SỰ THAY ĐỔI CỦA TỈ XuẤT TỬ VONG VÀ
NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ
Tỉ xuất tử thô ở VN có xu hướng giảm: 12%o(1965)-
6.2%o
Tuổi thọ trung bình tăng: 63 tuổi đối với nam, 67.5 tuổi đối với nữ( 1989), đến 2003 tuổi thọ trung bình là 70.1
Trang 9Tuổi thọ trung bình của Việt Nam qua các năm
Trang 11Tỉ suất tử ở trẻ em giảm có tác động đến tỉ suất tử vong thô.
Các bệnh truyền nhiễm, ung thư, tim mạch, suy dinh
dưỡng Là nguyên nhân làm cho tỉ suất tử cao
Trang 12Tai nạn giao thông cũng là một nguyên nhân gây tử vong quan trọng.
Trang 13Mặc dù tỉ lệ HIV/AIDS ở nước ta không cao nhưng tỉ lệ này đang tăng lên rất nhanh
Trang 143.SỰ THAY ĐỔI TỈ XuẤT SINH VÀ NGUYÊN
NHÂN CỦA NÓ
• Tổng tỉ xuất sinh cả nước đã giảm từ 5.5 trẻ em trên 1 phụ nữ(1969-1974) xuống 4.85(1978-1979), 1.94(2005)
• Tỉ xuất sinh ở nông thôn là 2.6, ở thành thị là 1.7
• Mức sinh thấp ở ĐB sông Hồng,ĐNB và ĐB sông Cửu Long Tây Nguyên có tỉ lệ sinh cao nhất cả nước tiếm
theo là Tây Bắc, duyên hải NTB, BTB
• Việc giảm tổng tỉ suất sinh ở nước ta chưa vững chắc
Hiện tượng sinh con thứ 3 bột phát từ 2003-2004
Trang 15Việc tuyên truyền chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình vẫn chưa đạt hiệu quả đề ra.
Trang 16Do tâm lí muốn nhiều con vẫn còn dai dẳng.
Những vùng có tỉ lệ sinh cao thường có mức sông thấp hơn các vùng khác- kinh tế
xã hội có tác động đến sự gia tăng dân số.
-Tâm lí muốn nhiều con
vẫn còn dai dẳng.
Kinh tế kém phát triển dẫn đến sự gia tăng dân số
Trang 17Tác hại của gia tăng dân số
Ô nhiễm môi trường Cháy rừng
Trang 18Giáo dục lạc hậu Nạn kẹt xe
Trang 19Lợi ích của gia tăng dân số
Gia đình hạnh phúc Sản xuất phát triển kinh tế
Trang 20II CƠ CẤU TUỔI-GIỚI TÍNH
1 Cơ cấu tuổi
Trang 21Nhận xét:
Nước ta là một nước có cơ cấu dân số trẻ.
Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già đi +Tỉ lệ trẻ em từ 0-14: giảm từ 33,1%(1999)
Trang 22Lợi ích: cung cấp nguồn lao động dồi dào
Trang 23Khó khăn:
Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
Trang 24Giáo dục – y tế
Trang 25Trẻ em không được chăm lo
mặc
Trang 26Trẻ lao động nặng nhọc Nhặt rác kiếm sống
Trang 27Tạo sức ép cho xã hội
Trang 282 Cơ cấu giới tính
Tỉ số giới tính là tỉ số giữa số nam so với 100 nữ
Trang 29Bảng tỉ số giới tính của dân số VN thời kì
Trang 30Nhận xét:
Như vậy, từ năm 1931 đến
nay, tỉ số giới tính của nước
Trang 33Thành phố Hà Nội cũng có tỉ số giới tình cao
(100,1) vì số người nhập cư chủ yếu là nam giới.
TP Hồ Chí Minh vói số người nhập cư lớn nhưng
tỉ số giới tính vẫn vào loại thấp nhất VN(92,8) Vì
ở đây có khả năng cung cấp nhiều việc làm cho
nữ ở các ngành công nghiệp nhẹ và dịch vụ.