- Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong[r]
Trang 1Ngày soạn:17/8/2012
Ngày dạy : 24/8/2012
Tiết 1 : Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiếntranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thấtnặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình củanhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước
- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong côngcuộc xd CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XXTrọng tâm: Thành tựu công cuộc xd CNXH ở Liên Xô
- Biết ơn sự giúp của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Đối với GV:
+ Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xd CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70
+ Bản đồ Liên Xô
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về công cuộc xd CNXH ở Liên Xô
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Giáo viên giới thiệu chương trình lịch sử lớp 9)
3 Bài mới: mở bài ( trực tiếp )
GV: Tóm tắt sự thiệt hại của LX như SGK.
H:Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của LX
trong chiến tranh thế giới thứ hai?
HS:Dựa vào các số liệu về thiệt hại của LX
trong chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời câu
hỏi
GV:Nhận xét, bổ sung nội dung HS trả lời và
nhấn mạnh: Đây là sự thiệt hại rất to lớn về
người và của của nhân dân LX, đất nước gặp
muôn khó khăn tưởng chừng như không có thể
a Hoàn cảnh:
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trongChiến tranh thế giới thứ hai.( hơn 27trngười chết,1710 thành phố và 70000làng mạc bị phá hủy )
b Chủ trương của Đảng cộng sản Liên Xô:
-Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế
Trang 2nhân dân LX là khôi phục kinh tế.
GV:Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà
nước LX trong việc đề ra và thực hiện kế
hoạch khôi phục kinh tế Quyết tâm này được
sự ủng hộ của nhân dân nên đã hoàn thành kế
nhoạch 5 năm trước thời hạn chỉ trong 4 năm 3
tháng
H:Công cuộc khôi phục kinh tế , LX đã đạt đc
những thành tựu ntn ?
H:Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng
kinh tế của LX trong thời kỳ khôi phục kinh tế
HS:Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
+ Có được kết quả này là do: Sự thống nhất
về tư tưởng, chính trị của xã hội LX, tinh
thần tự lập, tự cường, tinh thần chịu đựng
gian khổ, cần cù lao động, quên mình của
nhân dân LX
H:LX xd cơ sở vật chất - kĩ thuật trong hoàn
cảnh nào?
HS: - Các nước tư bản phương Tây luôn có
âm mưu và hành động bao vây, chống phá
Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an
ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xd
CNXH
H:Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến công
cuộc xd CNXH ở LX ?
HS lấy 1 số ví dụ về sự giúp đỡ của LX đối với
các nước trên thế giới và trong khu vực trong
đó có VN?
H:Hãy cho biết ý nghĩa của các thành tựu mà
LX đã đạt được ?”
GV: KT: công nghiệp bình quân tăng 9,6%
KHKT: 1957 phóng thành công vệ tinh nhan
tạo; 1961 phóng tàu “ phương Đông” đưa con
người ( I Gagarin ) lần đầu tiên bay vòng
- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục,một số ngành phát triển
- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thànhcông bom nguyên tử (1949), phá vỡthế độc quyền của Mĩ
-> Đời sống người dân đc cải thiện rõrệt
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
* Nhiệm vụ, phương hướng
- Phát triển KT yêu tiên phát triểncông nghiệp nặng
- Đẩy mạnh tiến bộ KH - KT
- Tăng cường quốc phòng
* Thành tựu
- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc
về công nghiệp đứng hàng thứ hai thếgiới (sau Mĩ)
4 Củng cố: Cả lớp làm bài tập sau
Bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
+ Iu ri Gagarin là người
a Đầu tiên bay vào vũ trụ c Bay vào vũ trụ đầu tiên
b Thử thành công vệ tinh nhân tạo d Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên
5 Dặn dò:- HS học bài cũ, đọc trước bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:26/8/2012
Trang 3- Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
Âu và ccong cuộc xd CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong tràocách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
Trọng tâm: Những thành tựu của công cuộc xd CNXH ở các nước Đông Âu
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xđ vị trí của từng nước Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử đẻ đưa ra nhận xét của mình
3 Thái độ:
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xd hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân của các nước Đông Âu đối với sựnghiệp cách mạng nước ta
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, Tranh ảnh về các nước Đông Âu (từ năm 1944 đén những năm 70)
- Tư liệu về các nước Đông Âu
- Bản đồ các nước Đông Âu
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?1: Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế - khoa học kĩ thuật của Liên Xô
từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX
?2: Hãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam
3 Dạy học bài mới:
GV:Nêu câu hỏi: Các nước dân chủ nhân dân
ở Đông Âu ra đời năm nào ?”
HS:Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã
học trả lời câu hỏi
GV:Nhận xét, bổ sung (chú ý đến vai trò của
nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hông
quân Liên Xô)
GV:Cho HS đọc SGK đoạn về sự gia đời của
các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và
trên bản đồ Châu Âu yêu cầu
HS: Lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân
II LI ÊN X Ô:
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêudiệt quân đội phát xít Nhân dân vàcác lực lượng vũ trang nổi dậy giànhchính quyền và thành lập chínhquyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủ nhândân ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà BaLan (7 - 1944) Cộng hoà Ru - ma - ni(8 - 1944)…
Trang 4dân Đông Âu Đồng thời cần phân tích hoàn
cảnh ra đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức
Sau đó GV tóm tắt những nội dung cần ghi
nhớ
GV: Nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ
hai, CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó
GV: Nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN
lại ra đời?”
Gợi ý: Các nước XHCN có điểm chung: Đều
có Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy
CN Mác-Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu
xd CNXH, Có cần giúp đỡ, hợp tác với nhau
không?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả
lời
GV: nêu câu hỏi: Về quan hệ kinh tế, văn hoá,
khoa học - kĩ thuật các nước XHCN có những
hoạt động gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời
của khối SEV, vai trò của khối SEVvà vai trò
của Liên Xô trong khối SEV
GV: Hướng dẫn HS trình bày sự ra đời và vai
trò của khối Vác-xa-va
GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt động và
sự giải thể của khối SEV và hiệp ước
Vác-xa-va Đồng thời GV lấy VD về mqh giữa các
nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam
- Những công việc mà các nướcĐông Âu tiến hành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủnhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoácác xí nghiệp lớn của tư bản
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
2 Các nước Đông Âu xd CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế kỉ
XX các nước Đông Âu đều trởthành nước công - nông nghiệp pháttriển, có nền văn hoá giáo dục pháttriển
+ An - Ba - ni đã điện khí hoá cảnước, giáo dục phát triển cao nhấtchâu Âu bấy giờ
+ Ba Lan: sản lượng công - nôngnghiệp đều tăng gấp đôi…
+ Bun - ga - ri, sản xuất công nghiệp
1975 tăng 55 lần so với 1939…
- Các nước Đông Âu xd CNXH trongđiều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sởvật chất - kĩ thuật rất lạc hậu, cácnước đế quốc bao vây kinh tế, chốngphá về chính trị
- Về quan hệ chính trị và quân sự:Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va thành lập
4 Củng cố:
- Các nước Đông Âu xd CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉXX) ?
5 Dăn dò:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu
Ngày soạn: 4/9/2012
Trang 5Ngày dạy: 7/9/2012
TIẾT 3: BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
- Cần nhận thức đúng đắn sự tan giã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là
sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số lãnh đạo cao nhất củaĐảng cộng sản và nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu từ giữa nhữngnăm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- TRanh ảnh về sự tan giã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Kiểm tra bài cũ:
?1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần phải tiến hành những công việc gì?
?2: Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xd CNXH ở các nước Đông Âu?
Gợi ý: Tình hình kinh tế ? chính trị xã hội ?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh
tế
HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để
thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
H: Hãy cho biết mục đích và nội dung của
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủnghoảng: Công nghiệp trì trệ, hàngtiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp
sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất ổnđịnh, đời sống nhân dân khó khăn,mất niềm tin vào Đảng và Nhànước
- Mục đích cải tổ: Sửa chữa nhữngthiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đấtnước ra khỏi khủng hoảng
Trang 6công cuộc cải tổ ?
HS: Dựa vào SGK để trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
GV: Giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm
về nhân vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng
hoảng ở Liên Xô và H3,4 trong SGK
GV: Cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên
bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu
cầu HS nêu những sự kiện về sự sụp đổ của
Liên bang Xô viết
GV: nhận xét, đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo
chính 21/8/1991 thất bại đưa đến việc ĐCS Liên
Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước
lâm vào tình trạng không có người lãnh đạo
HS đọc sgk
H: Tình hình các nước Đông Âu cuối những
năm 70 đầu những năm 80 như thế nào ?
HS:Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để
thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
H: Hãy cho biết sự sụp đổ chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
H: “Nguyên nhân sự sụp đổ của các nước
XHCN Đông Âu ?”
HS: Dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo
luận và trình bày kết quả thảo luận
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏĐảng Cộng Sản
+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tếthi trường theo định hướng tư bảnchủ nghĩa
- Ngày 21/8/1991 đảo chính thấtbại, Đảng Cộng sản bị đình chỉhoạt động Liên bang Xô viết tanrã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềmtrên nóc điện Krem- li bị hạ - chấmdứt chế độ XHCN ở Liên Xô
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Các nhàlãnh đạo đất nước quan liêu, bảothủ, tham nhũng, nhân dân bấtbình
- Sự sụp đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanh chóng
+ Nhân dân bất bình với các nhàlãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
4 Củng cố:
+Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì ?
+Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:
5 Dăn dò:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
Ngày soạn: 11/9/2012
Ngày dạy: 14/9/2012
Trang 7Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ - LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY TIẾT 4: BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
2.Tư tưởng
- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,
Mĩ -La tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ-La tinh trong cuộcđấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân
3 Kĩ năng
- HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện;
kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Bản đồ treo tường: châu Á, Phi, Mĩ -La tinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Cuộc khủng hoảng và sự sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
3 Dạy và học bài mới:
GV: Gợi cho HS nhớ lại những tác động của
Chiến tranh thế giới thứ hai tác động đến
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước ở
châu Á, Phi, Mĩ - La tinh
GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong
trào đấu tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi
và Mĩ - Latinh và nhấn mạnh năm 1960 là
“năm châu Phi” và cuộc cách mạng Cu Ba
thắng lợi
GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên
nước giành được độc lập vào lược đồ ở châu
Á, Phi, Mĩ - Latinh
GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60 hệ
thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị
sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ
chỉ còn tồn tại dưới hai hình thức:
+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
1 Giai đoạn từ 1954 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Đông Nam Á: ba nước lần lượttuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a(17/8/1945), Việt nam (2/9/1945),Lào (12/10/1945)
- Các nước Nam Á và Bắc Phinhiều nước giành độc lập: Ấn Độ(1946 - 1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17 nước châu Phi tuyên
bố độc lập
- Mĩ - Latinh: 1/1/1959 cách mạng
Cu Ba giành thăng lợi
Trang 8+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)
phần lớn ở miền Nam châu Phi
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu
tranh giành độc lập của nhân dân: An-gô-la
Mô-dăm-bich và Ghi-nê Bít-xao
Gv: giải thích khái niệm “Thế nào là chủ
nghĩa A-pác-thai ?”
Gợi ý: Là một chính sách phân biệt chủng tộc
cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính
đảng của thiểu số da trắng càm quyền ở Nam
Phi thực hiện từ năm 1948, chủ trương tước
đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế
xã hội của người da đen ở đây và các dân tộc
châu Á đến định cư, đặc biệt là người Ấn Độ
Nhà cầm quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo
luật phân biệt đối xử và tước quyền làm người
của dân da đen và da màu, quyền bóc lột của
người da trắng đối với người da đen đã được
ghi vào hiến pháp Các nước tiến bộ trên thế
giới đã lên án gay gắt chế độ A-pác-thai
Nhiều văn kiện của LHQ coi A-pác-thai là một
tội ác chống nhân loại
H: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi
chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế nào ?
H: Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam
Phi, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp
đổ hoàn toàn, nhiệm vụ của các nước châu Á,
Phi, Mĩ - Latinh là gì ?
HS: Có thể trả lời: Lịch sử các dân tộc Á, Phi,
Mĩ - Latinh đã chuyển sang chương mới với
nhiệm vụ là củng cố nền độc lập, xd và phát
triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng
nghèo nàn, lạc hậu
- Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệthống thuộc địa của CNĐQ về cơbản sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm
60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Ba nước tiến hành đấu tranh vũtrang và giành độc lập, là Ghi - nêBít - xao (9/1974), Mô - dăm - bích(6/1975), An - gô - la (11/1975)
III Giai đoạn từ giữa những năm
70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
- Người da đen đã giành được thắnglợi thông qua cuộc bầu cử và thànhlập chính quyền: Dim - ba - bu - ê(1980), Nam - mi - bi - a (1990)
- Thăng lợi có ý nghĩa lịch sử là:xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ởNam Phi
Mĩ - Latinh
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
Ngày soạn: 24/9/2011
Ngày dạy: 26/9/2011
Trang 9Tiết 5 : Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được sự ra đời của các nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Hiểu được sự phát triển của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiếntranh thế giới thứ hai đến nay
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ châu Á và Trung Quốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện
tiêu biểu của mỗi giai đoạn
3 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
H: Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập
của các nước châu Á diễn ra như thế nào?
HS: Dựa vào SGK và kiến thức đã học để trả
lời
GV: Dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc đấu
tranh giải phóng DT từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến cuối những năm 50 với phần lớn các
nước đều giành độc lập như: Trung Quốc, Ấn
Độ, In-đô-nê-xi-a…
GV: Nhấn mạnh, bổ sung và kết luận Nhấn
mạnh: nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng, nhiều người dự đoán rằng
thế kỉ XXI là “thế kỉ của châu Á” Trong đó Ấn
Độ là một ví dụ: Từ một nước nhập khẩu lương
thực, nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực dân số
hơn 1 tỷ người Những thập niên gần đây, công
nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh
Ấn Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về
công nghệ phần mền, công nghệ hạt nhân và
- Các nước đều ra sức phát triểnkinh tế và đã đạt được nhiềuthành tựu quan trọng, có nướctrở thành cường quốc côngnghiệp (Nhật Bản), nhiều nướctrở thành con rồng châu Á (HànQuốc, Xin - ga - po… )
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
Trang 10tắt sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa GV nhận xét, bổ sung và kết luận
GV: Giới thiệu cho HS chân dung chủ tịch Mao
Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND
Trung Hoa
H: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
có ý nghĩa như thế nào ?
Gợi ý:
+ Ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc ?
+ Ý nghĩa đối với quốc tế ?
GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện nội dung
H: Hãy cho biết những thành tựu của công cuộc
cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến
nay ?
HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trung
Quốc sau 20 năm cải cách và mở cửa thì tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới Tổng sản
phẩm trong nước (GDP) trung bình hàng năm
tăng 9,6%, đạt 8740,4 tỉ nhân dân tệ đứng hàng
thứ 7 thế giới…
GV giới thiệu H7: “THành phố Thượng Hải ngày
nay” và H8 “Hà Khẩu - thủ phủ tỉnh Hải Nam, đặc
biệt khu kinh tế lớn nhất Trung Quốc” Đây là sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc
GV: Giới thiệu về chính sách đối ngoại của
Trung Quốc trong thời kì cải cách - mở cửa đã
đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường
quốc tế
GV: Y/c HS lấy VD về việc bình thường hoá
quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với một số
nước trên thế giới: Liên Xô, Mông Cổ, Lào,
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam…thu hồi chủ quyền Hồng
Công (7/1997) và Ma Cao (12/1999)
- 1/10/1949 nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩalịch sử: kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc và phong kiến,bước vào kỉ nguyên độc lập tựdo
- CNXH được nối liền từ châu
Âu sang châu Á
2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)
3 Hai mươi năm biến động (1959 - 1978)
- Giảm tải chương trình
4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978 đến nay)
- Từ năm 1978 đến nay TrungQuốc thực hiện đường lối cảicách, mở cửa và đạt nhiều thànhtựu to lớn, nhất là về tốc độ pháttriển kinh tế
- Chính sách đối ngoại củaTrung Quốc thu được nhiều kếtquả, củng cố địa vị trên trườngquốc tế
4 Củng cố: Cả lớp
● Tóm lược những nét nổi bật của tình châu Á từ sau năm 1945 đến nay
● Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ởTrung Quốc
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Ngày soạn: 29/9/2011
Ngày dạy: 3/10/2011
Trang 11Tiết 6: Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
+ Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời tổ chức ASEAN, tác dụng của và sự phát triển của các nước trong khuvực Đông Nam Á
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
+ Bản đồ Đông Nam Á và các tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như: Lào , Thái
Lan, CamPhu Chia, Inđônêxia
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở TQ cuối năm 1978 đến
nay?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á giới
thiệu về khu vực này, đồng thời gợi cho HS nhớ
lại trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các
nước này đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế
quốc(trừ Thái Lan)
H:“Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành
độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai?”
HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mình để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời
nhấn mạnh các mốc thời gian các nước giành độc
lập:Inđônêxia(8/1945), VN (8/1945) lào
(10/1945), Nhân dân các nước khác như: Malay
xi a, Mianma và Phi lip pin đều nổi dạy đấu
tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít
Nhật
HS: lên bảng điền vào bản thống kê các nước
ĐNÁ giành độc lập theo nội dung sau: tên nước,
thủ đô, ngày giành độc lập, tình hình hiện nay
H: Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ sau khi
giành độc lập đến nay?
GV: gợi ý Tác động cuộc chiến tranh lạnh đối
I Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Trước 1945 hầu hết là thuộc địa(trừ Thái Lan)
- Sau chiến tranh thế giới thứ haihầu hết các dân tộc ĐNÁ giànhđược độc lập
- Trong thời kì chiến tranh lạnh
Mĩ can thiệp vào khu vực: lập
Trang 12với khu vực, Mĩ thành lập khối quân sự SEATÔ,
Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược VN
H: “Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?”
HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình
bày kết quả của mình
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận Đồng thời nhấn
mạnh thêm: Các nước trong khu vực vừa giành
được độc lập cần phải hợp tác phát triển kinh tế,
đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các nước lớn
Mặt khác xu thế liên minh khu vực trên thế giới
có hiệu quả như sự ra đời và hoạt động của cộng
đồng kinh tế châu Âu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở
Đông Dương khó tránh khỏi thất bại Vì vậy các
nước thấy rằng cần phải hợp tác với nhau
H:“Mục tiêu hoạt động của ASÊAN là gì?”
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, Kết luận
GV: Giới thiệu quan hệ giữa các nước trong khu
vực từ 1975 cho đến cuối những năm 80, tình
hình phát triển kinh tế trong khu vực chú ý đến
sự phát triển kinh tế của Xin ga po, Ma lai xi a,
TL
H:“Sự phát triển của các nước ASEAN diễn ra
như thế nào?”
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi: Từ
những năm 90 của thế kỉ XX, xu thế nổi bật là
mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN (7/1995
VN chính thức gia nhập và trở thành thành viên
thứ bảy của tổ chức ASEAN 4/1999 Campuchia
được kết nạp.)
GV:giới thiệutình hình và xu thế hoạt động của
ÁSEAN:Năm 1992 ASEAN quyết định biến
ĐNÁ thành khu vực mậu dịch tự do(AFTA)
trong vòng 10 - 15 năm Năm 1994 ASEAN lập
diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23
quốc gia trong khu vực
khối quân sự SEATÔ, xâm lược
VN sau đó mở rộng sang cả Lào
- 8/8/1967 Hiệp hội các nướcĐNÁ được thành lập
- Mục tiêu ASEAN là: Phát triểnkinh tế và văn hoá thông quanhững nỗ lực hợp tác chunggiữacác thành viên, duy trì hoà bình
và ổn định khu vực
III Từ “ASEAN 6” Phát triển thành “ASEAN 10”
- Từ những năm 90 lần lượt cácnước trong khu vực tham gia tổchức ASEAN
- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạtđộng kinh tế
4 Củng cố:
-Trình bày tình hình các nước ĐNÁ trước và sau 1945 ?Trình bày về sự ra đời
mục đích hoạt độngvà quan hệ của ASEAN với Việt Nam ?
5 Hướng dẫn về nhà
-Học bài cũ và trả lời câu hỏi trong SGK
-Đọc bài các nước châu Phi
Ngày soạn: 7/10/2011
Ngày dạy: 11/10/2011
Trang 13Tiết 7: Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
+ S ự phát triển kinh tế- xã hội của các nước này
- Cuộc đấu tranh kiên trì đẻ xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo án, SGK, Bản đồ châu Phi và thế giới
Tài liệu tranh ảnh về châu Phi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình ĐNA từ 1945 đến nay?
b/ Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?
3 Bài mới:
Từ sau CTTG thứ 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcở châu Phi
phát triển mạnh, hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đường phát triển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của cácnước hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Hôm nay chúng ta học bài các nước châuPhi
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV:Giới thiệu bản đồ Châu Phi với cấc đại dương
hoặc biển bao quanh, cùng với diện tích và dân số
của Châu Phi Đồng thời GV nhấn mạnh: từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai phonh trào đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập diễn ra sôi
nổi ở khắp châu Phi
H?: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân dân
châu Phi?
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời GV
trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ ra sớm
nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây có trình độ
phát triển cao hơn các vùng khác
I Tình hình chung:
- Sau chiến tranh thế giới thứ haiphong trào đòi độc lập ở châuPhi diễn ra sôi nổi, nhiều nướcgiành được độc lập: Ai Cập(6/1953), An - giê - ri (1962)
- Năm 1960 là năm châu Phi, cótới 17 nước giành được độc lập
- Từ cuối những năm 80 đếnnay, tình hình châu Phi rất khó
Trang 14HS: Lên bảng điền vào lược đồ thời gian các nước
Châu Phi giành độc lập
GV: Gọi HS khác nhận xét.
H?: Năm 1960 Châu Phi Có sự kiện gì nổi bật?
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu và nhấn mạnh: đây
là năm Châu Phi vì có tới 17 nước châu Phi giành
Châu Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột
nội chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và bệnh tật (từ
năm 1987 có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến, ở
Run - an - đa có tới 800 nghìn người chết và 1,2
triệu người phải lang thang, chiếm 1/10 dân số)
GV: Có thể lấy những số liệu trong SGK để minh
chứng cho sự đói nghèo ở Châu Phi
H:Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?
GV: Giải thích khái niệm về chế độ phân biệt
chủng tộc A-pác-thai: Là chính sách phân biệt
chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng Quốc
dân( Đảng của người da trắng)
H: Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát
triển kinh tế như thế nào?
GV: Cung cấp cho HS biết: Nam Phi là một nước
giàu có tài nguyên thiên nhiên như vàng, uranium,
kim cương, khí tự nhiên…
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.
khăn, không ổn định với: nộichiến, xung đột, đói nghèo,…
II Cộng hoà Nam Phi
- Năm 1961 Cộng hào Nam Phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng
ở Nam Phi đã thi hành chínhsách phân biệt chủng tộc (A-pác- thai) cực kì tàn bạo
- Năm 1993 chế độ A-pác- thai
bị xoá bỏ ở Nam Phi
Tháng 5/1994 Nen xơ Man
-đê - la trở thành Tổng thống dađen đầu tiên
- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá bỏ ngay tại sào huyệt
- Hiện nay chính quyền mới ởNam Phi đề ra “Chiến lược kinh
tế vĩ mô” nhằm phát triển kinh
tế, giải phóng việc làm và phânphối lại sản phẩm
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 14/10/2011
Ngày dạy:17/10/2011
Trang 15Tiết 8: Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức
- Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc ở các nước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Cu Ba
- Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáodục Đồng thờihiểu được mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và
Cu Ba
2/ Tư tưởng
- Giúp học sinh thấy được cuộc đấu tranh kiên cườngcủa nhân dân Cu Ba và nhữngthành tựu mà Cu Ba đạt được về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhândân Cu Ba
- Thắt chặt hơn nữa tình đoàn kết hữu nghị , tinh thần hợp tác tương trợ, giúp đỡ lẫnnhau của nhân dân hai nướcViệt Nam và Cu Ba
3/ Kỹ năng
- Rèn học sinh kỹ nắngử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các nước Mĩ -Latinhtrên lược đồ, khai thác chân dung lãnh tụ Phi- đen Ca-xtơ-rô;các thao tác tư duy:nhận định,đánh giá, phân tích lập bảng biểu
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV:Giáo án, SGK, Bản đồ châu Mĩ và Mĩ La tinh.
HS:Tìm hiểu về đất nước Cu ba
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:Hãy cho biết những nét chính về kinh tế , xã hội các nước châu
Phi sau Chiển tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV: Treo bản đồ , giới thiệu về Mĩ- Latinh
H?: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình
hình châu Á, Châu Phi, và khu vực Mĩ - Lạtinh
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giàng
độc lập từ đầu thế kỉ XIX trên bản đồ
H?: Em hiểu thế nào “Sân sau”? với chiêu bài
“Cây gậy lớn và củ cà rốt” Mĩ đã độc chiếm Mĩ
- Latinh thành bàn đạp, chỗ dựa vững chắc của
Mĩ trong chính sách bành chiếm xâm lược thế
giới.
H?: Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ
-Latinh có nhiệm vụ cụ thể như thế nào? Có gì
khác châu Á , châu Phi?
HS: Trả lời GV nhận xét bổ sung: Phong trào
đấu tranh của châu Á, Phi là chống đế quốc, tay
sai giành độc lập tự do thành lập nhà nước độc
lập, còn Mĩ - La tinh là đấu tranh thoát khỏi sự lệ
-Từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay cách mạng Mĩ - Latinh cónhiều biến chuyển mạnh mẽ
- Từ 1945-1959: Phong trào nổ ra
ở nhiều nước
- Từ 1959-đầu 1980, Mĩ -latinhdiễn ra cao trào khởi nghĩa vũtrang và trở thành “đại lục núi lửa”
- Làm thay đổi cục diện chính trịcác nước Mĩ- Latinh
Trang 16năm 80 đến nay như thế nào?
H :Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
-Latinh được mệnh danh là “ đại lục núi
lửa””?
HD : Cơn bão táp cách mạngấy đã làm thay đổi
cục diệnchính trị ở nhiều nước
H?: Từ cuối những năm 80 đến naycác nước Mĩ
-Latinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
HS: Dựa vào SGKtrả lời.
GV : Nhấn mạnh từ sau CTTG thứ 2 đến nay các
nước Mĩ- Latinhđã khôi phục chủ quyền dân tộc
và bước lên vũ đài quốc tế với tư thế độc lập tự
chủ của mình.Một số nước trở thành nước công
nghiệp mới như: Braxin, Mêhicô
GV: Chuyển ý
GV: Treo bản đồ-Xác định vị trí Cu Ba
H?: Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết
những hiểu biết của mình về đất nước Cu Ba
Gv: Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi: Chứng
minh rằngdưới chế độ độc tài, Cu Ba trở thành
trại tập trung, trại lính và xưởng đúc súng khổng
lồ
GV: bổ sung và kết luận ….Dưới chế độ độc tài
đất nước CuBa rơi vào tình trạng nghèo đói và
H?: Cách mạng CuBa thành công có ý nghĩa gì?
H: Em biết gì về sự giúpđỡ của CuBa đối với
nhân dân Việt Nam?
- Từ cuối những năm 80 đến nay,các nước ra sức phát triển kinh tế-văn hoá
II/ CuBa - Hòn đảo anh hùng 1/ Trước cách mạng
- CuBa dưới chế độ đọc tài Batixta
- Nhân dân CuBa mâu thuẫn chế
độ độc tài Batixta
2/ Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.
- 26/7/1953 cuộc tấn công vàopháo đài Môn ca đa đã mở đầuphong trào đấu tranh vũ trang
- Giai đoạn 1956-1958: xây dựngcăn cứ phát triển lực lượngcáchmạng
- Giai đoạn 1958-1959:chế độ độctài Bati xta bị lật đổ, cách mạngCuba thắng lợi
3 Công cuộc xây dựngCNXH từ
4 Củng cố:
1/ Tình hình cách mạng Mỹ latinh có gì khác biệt với châu Á, Phi?
2/ Em biết gì về mối quan hệ giữa Việt Nam- Cuba? phong trào cách mạng của nhân dân Cuba?
Trang 17Tiết 18
KIỂM TRA HỌC Kè I
I Mục tiờu bai học.
- Đỏnh giỏ quỏ trỡnh học tập bộ mụn lịch sử
- Giỳp HS biết làm bài tập lịch sử
- Cú thỏi độ yờu mụn lịch sử
II Chuẩn bị.
- GV: SGK, giỏo ỏn, bản phụ
- HS : ụn bài trước
III Cỏc bước lờn lớp.
a Nối số liệu đúng với thành tựu xây dựng CHXH ở Liên Xô 1950-1970 (1 đ)
- Liên Xô trở thành cờng quốc số : 1957
Trang 18- Hiệp hội Đông Nam á.
2 Học sinh kể đủ 10 thành viên; mỗi thành viên đúng (0,1 điểm)
- Học sinh nêu đợc thời gian tháng 7/1995 (1 điểm)
- Học sinh nêu đủ 2 mục tiêu, mỗi mục tiêu (0,5 điểm)
Ngày soạn: 3/11/2011
Ngày dạy : 7/11/2011
CHƯƠNG III
MĨ ,NHẬT BẢN ,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trang 193/ Kỹ năng
Rèn kỹ năng tư duy, phân tích khái quát vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, Bản đồ nước Mĩ
-Một số tranh ảnh về nước Mĩ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ- latinh sau 1945?
3.Bài mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt
H: Cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG
II?
- Sau chiến tranh thế giới Mĩ vươn lên trở
thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư
bản
H: nguyên nhân phat triển nền kinh tế Mĩ?
- Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản
- Khủng hoảng, suy thoái
- Chi phí nhiều cho quân sự
- Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội
H: N hững biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế
Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư
bản?
H: T rong những thập niên tiếp theo nền kinh
tế Mĩ như thế nào?
GV: Bổ sung số liệu để hs thấy được sự giảm
sút của nền kinh té Mĩ trog những năm gần
I/Tình hìnhkinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới
- Sau chiến tranh thế giới Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản
- Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp của thế giới 56,47% năm 1948
- Sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Italia, Đức, Nhật cộng lại
- Nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới
- Tuy nhiên từ 1973 đến nay nền kinh tế Mĩ giảm sut về nhiều mặt
* Nguyên nhân dẫn dên kinh tế Mĩsuy yếu tương đối:
- Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản
- Khủng hoảng, suy thoái
- Chi phí nhiều cho quân sự
- Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội
Trang 20H: Nguên nhân nào dẫn đến sự suy yếu
tương đối của Mĩ?
GV: Nhấn mạnh các cuộc khủng hoảng và
giải thích cho hs khái niệm suy yếu tương đối
GV: Trình bày cho hs biết rõ nước Mĩ là
nước khởi đầu cách mạng khoa học kỹ
thuậtlần thứ hai diễn ra vào những năm 40
của thế kỷ XX
H: Tại sao Mĩ lại là nước khởi đầu cách
mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 2?
GV: Tổ chức hs thảo luận nhóm: Hãy cho
biết những thành tựu kỹ thuật của Mĩ?
H: Những thành tựu kỹ thuật của Mĩ có tác
động như thế nào đến nền kinh tế Mĩ?
Hnêu những nét cơ bản trong chính sách đối
- Nhờ có cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nền kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chóng
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
- Đối nội : ban hành một loạt các đạo luật phản động
- Đối ngoại:
+ Đề ra chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới
4.Củng cố
1/ Tình hình nước mĩ sau chiến tranh thế giứ thứ hai?
2/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Trang 21- Nắm được Nhật Bản từ một nước bại trận bị tàn phá nặng nề đã vươn lên trởthành một siêu cường kinh tế đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ.
- Hiểu được chính sách đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản
Trọng tâm: Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
2 Kiểm tra bài cũ:
H? Vì sao nước Mĩ lại trở thành nướctư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
H? Trình bày những thành tựu kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
H? Nêu những nét lớn trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
H: Em hãy cho biết tình hình Nhật bản sau
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
H: Hs trả lời ,giáo viên nhận xét bổ sung và
hoàn thiện kiến thức : Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, kinh tế NB bị tàn phá nặng nề
34% máy móc , 25% công trình, 80% tàu
biển bị phá huỷ, sản xuất công nghiệp năm
1946 chỉ bằng ¼ so với trước chiến tranh
thế giới thứ hai.Chủ quyền của NB chỉ còn
trên 4 hòn đảo Hốc cai đô, Kiu xiu, Xi côcư,
Hôn su( Xđ trên bản đồ)
GV: Kết luận và nói rõ hơn: quân đội Mĩ
chiếm đóngNB đã không cai trị trực tiếpmà
thông qua bộ máy chính quyền Nhật bản, kể
cả vẫn duy trì ngôi vua của Thiên Hoàng
1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
Sau chiến tranh, Nhật Bản mất hếtthuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khănbào trùm: thất nghiệp, thiếu lươngthực…
- Đất nước bị quân đội nước ngoàichiếm đóng
- Nhật Bản tiến hành một loại cảicách dân chủ: ban hành Hiến phápmới (1946), thực hiện cải cách ruôngđất (1946 - 1949); giải giáp các lựclượng vũ trang ; ban hành các qưyền
tự do dân chủ…
- Ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên
chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sựphát triển thần kì về nền kinh tế
Trang 22Điều đáng chú ý làMĩ đã tiến hành một loạt
các cải cáchdân chủ như nội dung đã trình
bày ở trên
H: Đọc đoạn đầu trong sgk hãy cho biết:
Từ 1950 đến những năm70 của thế kỷ XX
nền kinh tế NB phát triển như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: Hoàn thiện nội dung và nhấn mạnh đến
những số liệuthể hiện sự phát triển thần kỳ
của nền kinh tế NB: về tổng sản phẩm quốc
dân,năm 1950NB chỉ đạt 20 tỉ đôla , năm
1968 đạt tới 183 tỉ đô la, vươn lên thứ hai
thế giới sau Mĩ Nă 1990 thu nhập bình
quân theo đầu người đạt 23796 đô la vượt
Mĩ và đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ Về
công nghiệptốc độ tăng trưởng trong những
năm 1961-1970 là 13,5% Nônh nghiệp phát
triểnvượt bậc ,nghề cá phát triển đứng thứ
hai thế giới
H:Hãy cho biết những nguyên nhân nàodẫn
dến sự phát triển của nền kinh tế NB?
GV: Lấy các ví dụ về mối quan hệ giữa Việt
Nam và Nhật Bản thể hiện chính sách đối
ngoại của Nhật Bản, như viện trợ ODA của
Nhật Bản lớn nhất, Nhật Bản là một trong
những nước có vốn đầu tư lớn nhất vào Việt
Nam
2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanhchóng trong năm 50 - 70 thường gọi
là giai đoạn thần kì của Nhật Bản
- Vai trò quản lí của nhà nước
- Con người Nhật Bản được đào tạo
cơ bản, cần cù có ý chí vươn lên, tiếtkiệm kỉ luật cao, dân tộc Nhật cótruyền thống tự cường
3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
-Giảm tải chương trình
Trang 23- Nắm được những nét nổi bật nhất của những nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứhai.
- Hiểu rõ xu thế liên kết trong khu vực ngày càng phát triển phổ biển trên thế giới vàTây Âu đã đi dầu trong xu thế đó
3/ Kỹ năng
Biết sử dụng bản đồ để quan sát xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh châu Âu,trước hết là các nước Anh, Pháp, Đức, Italia
-Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV: Giáo án, SGK, Bản đồ chính trị châu Ấu
HS: Một số hình ảnhvề các nước châu Âu và liên minh châu Âu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?/ Nêu những dẫn chứng tiêu biểucủa sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV:Giới thiệu cho hs thấy rõ: Trong chiển
tanh thé giới thứ hai hầu hết các nước Tây
Âu bị phát xít chiếm đóng và bị tàn phá
nặng nề
GV: Nhấn mạnh cho hs thấy rõ: Kế hoạch
Mac-san hay còn gọi kế hoạch phục hưng
châu Âu của Mĩ đối với Tây Âu sau chiến
tranh, kế hoạch này mang tên viên tướng G
Mac-san (1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng
Mĩ Các nước Tây Âu để nhận được sự viện
trợ phải tuân thủ những sự kiện do Mĩ đặt ra
như không được tiến hành quốc hữu hoá các
xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hoá Mĩ
nhập vào, phải gạt những người cộng sản ra
khỏi chính phủ
H:Về chính sách đối ngoại , các nước Tây
Âu có đặc điểm gì nổi bật ?
GV: Nêu rõ về việc các nước Tây Âu thực
hiện chính sách đối ngoại của mình với
những cuộc chiến tranh xâm lược: Hà Lan
trở lại xâm lược In đô nê xi a (11/1945),
Pháp trở lại xâm lược đông dương (9/1945),
Trang 24Anh trở lại xâm lược Mã Lai (9/.1945) song
cuối cùng các nước Tâu Âu đều bị thất bại
H: Tình hình nước Đức sau chiến tranh như
thế nào?
HS: Trình bày , gv nhận xét bổ sung và kết
luận
GV; giới thiệu cho HS thấy xu hướng nổi
bật sau chiến tranh thế giới thứ hai lạư liên
kết kinh tế giữa cá nước trong khu vực với
những tổ chức ban đầu: “Cộng đồng thép
châu Âu” 4/1951, “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu châu” sau đoá là cộng đồng
kinh tế châu Âu (3/1957)
H?: Mục tiêu của cộng đồng kinh tế châu Âu
là gì?
GV: nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự
liên kết kinh tế
+: Thứ nhất, các nước Tây Âu đề có
chung một nền văn minh, có nền kinh tế
không cách biệt lớn, từ nâu có mối quan
hẹ mật thiết với nhau Sự hợp tác là cần
thiết để mở rộng thị trường, tạo sự tin
cậy lẫn nhau về chính trị
+: Thứ hai: các nước Tây Âu muốn thoát
khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ, họ muốn đứng
riêng để đọ với Mỹ, do đó cần liên kết
GV: Cho HS biết rõ, ngày nay các nước
trong EU đã sử dụng đồng tiền chung là
EURO
- Sau chiến tranh Đức thành lập hainhà nước: Cộng hoà liên bang Đức vàcộng hoà dân chủ Đức
- Kinh tế cộng hoà liên bang Đức pháttriển rất nhanh chóng
- Tháng 10/1990 nước Đức tái thốngnhất
II Sự liên kết khu vực :
- Tây Âu hình thành xu thế liên kếtkinh tế giữa các nước trong khu vực,
“Cộng đồng kinh tế châu Âu” ra đời3/1957
- Mục tiêu: hình thành thị trườngchung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự
do lưu thông buôn bán
- Sự phát triển các tổ chức liên kết1965: Cộng đồng châu Âu (EC), 1993
có liên minh châu Âu (EU)
4 Củng cố :
- Tình hinh kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh
- Các nước Tây Âu liên kết với nhau trong tổ chức EU đến năm 1999 có 15 nướcthành viên
Trang 25Tiết 12: Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai
và những hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc
- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa hai phe
- Tình hình thế giới từ sau “Chiến tranh lạnh”: Những hiện tượng mới và những xuthế phát triển hiện nay của thế giới
2 Tư tưởng, thái độ:
- Giúp cho HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong trong nửa sauthế kỉ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bìnhthế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển
- Một số tranh ảnh về hoạt động của các khối quân sự, các vũ khí mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết ?
3 Bài mới.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
H: Nêu câu hỏi “Bối cảnh lịch sử dẫn
đến việc triệu tập Hội nghị I an
-ta?”
GV: kết thúc chiến tranh phân chia lại
khu vực ảnh hưởng thế giới sau chiến
tranh được đặt ra và cần được giải
quyết Trước tình hình đó ba nguyên
thủ cường quốc là Xta-lin (Liên Xô),
Ru-dơ-ven (Mĩ) và Sớt-sin (Anh) đã
GV: Giải thích cho HS rõ hai khái
niệm “Thế nào là trật tự thế giới hai
cực”
GV: Giới thiệu cho HS biết trong Hội
nghị I-an -ta còn có một quyết định
2 Nội dung hội nghị:
Phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữa haicường quốc Liên Xô và Mĩ: đối với nướcĐức, châu Âu, châu Á,…
- Những quyết định trên trở thành trật tựthế giới mới - trật tự hai cực I-an-ta
II Sự thành lập Liên hợp quốc.
- Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trìhoà bình và an ninh thế giới, phát triển
Trang 26ngày 25 -26/6/1945 tại Xan
Phran-xi-xcô (Mĩ) tổ chức Liên hợp quốc được
thành lập
GV: Giới thiệu H23 SGK “Một cuộc
họp của Đại hội đồng Liên hợp quốc”
H?: Nhiệm vụ chính của Liên hợp
quốc là gì?
GV: Nhận xét và bổ sung
H?: Em hiểu thế nào về chiến tranh
lạnh ? Chiến tranh lạnh biểu hiện như
thế nào ?
H: Cuộc chiến tranh kết thúc vào thời
gian nào ?
H: Sau chiến tranh lạnh thế giới thay
đổi theo xu hướng nào ?
GV: Nhận xét bổ sung và nhấn mạnh:
Mặc dù tồn tại nhiều xu thế phát triển
trong thế giới, ngày nay xu thế chung
của thế giới là hoà bình ổn định và hợp
tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời
cơ vừa là thách thức của các dân tộc?
GV: Gợi ý
+: Thời cơ: Có điều kiện hội nhập
vào nền kinh tế thế giới và khu
vực; có điều kiện rút ngắn khoảng
cách với các nước phát triển ; áp
dụng các thành tựu KH - KT vào
sản xuất…
+: Thách thức: Nếu không chớp thời
cơ để phát triển sẽ tụt hậu; hội nhập sẽ
III Chiến tranh lạnh:
- Sau chiến tranh: xuất hiện tình trạngchiến tranh lạnh giữa hai siêu cườngquốc, hai phe TBCN và XHCN
- Những biểu hiện chiến tranh lạnh: Chạyđua vũ trang, thành lập các liên minh quân
sự và các căn cứ quân sự, tiến hành các cuộcchiến tranh khu vực
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:
- Các xu hướng phát triển của thế giớihiện nay:
+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệquốc tế
+ Thế giới đang hình thành trật tự thế giới
đa cực nhiều trung tâm
+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiếnlược trọng tâm
+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sự hoặcnội chiến giữa các phe phái
4 Củng cố :
- Sự thành lập Liên hợp quốc ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: 1/12/2011
Ngày giảng:5/12/2011
CHƯƠNG V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trang 27TIẾT 13: BÀI 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KY THUẬT
- Giáo dục học sinh ý chí chăm chỉ học tập, có ý chí hoài bão vươn lên chiếm lĩnh thành tựukhoa học đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3/ Kỹ năng
Rèn kỹ năng tư duy phân tích so sánh đối chiếu
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV: Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKTcũng như về công cụ
sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, vật liệ mới ,chinh phục vũ trụ…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV: Tổ chức hs thảo luận: Hãy cho
biết những thành tựu của cuộc cách
mạngKHKT?
HS: Trả lời, GV nhận xét bổ sung và
kết luận Tổ chức hs tìm hiểu những
thành tựu trong mọi lĩnh vực
GV: Giới thiệu H.24 trong SGK: cừu
Đô-li, động vật đầu tiên ra đời bằng
phương pháp nhân bản vô tính Tháng
6/2000 Tiến sĩ Cô- lin đã công bố “bản
đồ gen người”
H: Con người đã phát minh ranhững
công cụ sản xuất nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh : cứ 10 năm thì tốc độ
vận hành tính đáng tin cậy của máy
tính có thể nâng cao gấp 10 lần so với
trước và giá thành hạ xuống so với
trước chỉ còn 1/10
H: Em hãy cho biết những nguồn năng
I/ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹ thuật
1 Khoa học cơ bản
- Những thành tựu trong lĩnh vực khoa
học cơ bản: toán, lí ,hoá sinh
2 Công cụ sản xuất mới
- Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động
3 Nguồn năng lượng mới
- Tìm ra năng lượng nguyên tử, nănglượng mặt trời, năng lượng gió, nănglượng thủy triều
Trang 28lượngmới con người đã tạo ra để phục
vụ đời sống trong cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật lần thứ hai
GV: Sử dụng h.25, Nhật bảnđã sử
dụng năng lượng mặt trời rất phổ biến
H: Con người đã sáng tạo ra những vật
liệu mới chủ yếu nào? ( chất
têphơtôngcachs điện tốt, không cháy,
không thấm nước, đốt nóng3500, làm
lạnh -2000 vẫn không việc gì.Về kim
loại đã có 80 thứ kim loại
H; Em hãy trình bày về cuộc “ cách
mạng xanh”
H: Những thành tựu trong GTVT?
h: “ “ “ chinh phục
vũ trụ?
H: Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?
HS; Trả lời
GV: Nhận xét bổ sung
H: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
có tác động gì đến đời sốngcủa con
ngườivà sản xuất?
GV: Gợi ý: tiêu cực? tích cực?
4 Sáng chế ra vật liệu mới
- Sáng chế chất Pô Li Me (Chất dẻo) có
độ bền và sức chịu nhiệt cao
5 Cách mạng xanh trong nông nghiệp:
- Tiến hành cơ giới hóa , điện khí hóa,hóa học hóa và lai tạo nhiều giống mới
6 Trong giao thông vận tải ,chinh phục
- Tác động: - tích cực
- tiêu cực
4 Củng cố :
- Những thàh tựu chủ yếu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?
- Chúng ta đã được thừa hưởng những gì do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2đem lại?
Trang 29Thấy rõ nước ta là bộ phận của thế giới, ngày càng có mối quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
H: Hãy nêu những nội dung chính của
lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
nay?
HS: Trả lời, em khác bổ sung
GV: Kết luận & ghi bảng: Việc phân chia
thành hai phe là đạc trưng cơ bảnbao
trùm giai đoạn lịch sửthế giới kéo dài từ
năm 1945- 1991, chi phối mạnh mẽ và
tác đốngâu sắc đến đời sống chính trịthế
giới và quan hệ quốc tế
GV: Yêu cầu hs lấy VD về vấn đề này:
Ví như cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Namlà cuộc đối đầu lịch sử gioữa hai phe
GV; Kết hợp sử dụng bản đồ các nước
XHCN& TBCN,phong trào giải phóng
dân tộc trên thế giới
GV: Chỉ rõ giới hạn của khái niệm “ hiện
nay” là từ năm 1991 khi Liên Xô tan rã
và trật tự thế giới hai cực I-an- ta sụp đổ
cho tới lúc này
H: Hỏi để HS trả lời: Hãy cho biết các xu
I Những nội dung chính của lịch sử từ sau năm 1945
- Thế giới phân thành hai phe XHCN vàTBCN do hai siêu cường Liên Xô và Mỹđứng dầu mỗi phe
- CNXH trở thành hệ thống thế giới
- Cao trào giải phóng dân tộc phát triểnmạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ - Latinh,hầu hết các nước giành độc lập
- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiềubiến chuyển quan trọng: Mĩ vươn lên giàumạnh nhất thế giới, tác động của cáchmạng khoa học - kĩ thuật
- Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng
II Những xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay.
- Sự trưởng thành trật tự thế giới mớiđang được xác định
- Xu thế hoà hoãn, thoả hiệp giữa cácnước lớn
- Các nước đều điều chỉnh chiến lược,
Trang 30thế phát triển chính của thế giới hiện nay ?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
HS: Khác trả lời
GV: Nhấn mạnh và đi đến kết luận
trong đó lấy việc phát triển kinh tế làmtrọng tâm
- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến,
đe doạ nghiêm trọng đến hoà bình ởnhiều khu vực
Trang 31CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
Tiết 15: Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được nguyên nhân, mục đích, nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp Hiểu được những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hóa , giáo dục của thực dân Pháp nhằm phục vụ công cuộc khai thác Sự phânhóa xã họi Việt Nam sau chương trình khai thác và thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp
2 Tư tưởng:
Giáo dục học sinh lòng căm thù đối với chính sách bóc lội thâm độc, sảo quyệt của Pháp Cảm thông với nỗi cơ cực của người dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát lược đồ, tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện nay?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
(?) Tại sao Pháp tiến hành khai thác, bóc
lột lần thứ 2 ở Đông Dương và Việt
Nam?
- Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh
gây ra
(?) Nêu chính sách khai thác bóc lột của
Pháp trong nông nghiệp?
Pháp tăng cường đầu tư vốn vào đồn
điền (Cao su, cà phê)
(?) Trong công nghiệp Pháp khai thác
bóc lột như thế nào?
Chú trọng khai thác mỏ ( than , thiếc ,
chì…) Mở thêm một số cơ sở công
nghiệp chế biến
(?) Tại sao pháp không phát triển công
nghiệp nặng ở Việt Nam?
GV: hướng dẫn HS
(?) Chính sách thương nghiệp của Pháp
I Chươngtrình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:
1 Nguyên nhân khai thác:
Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ
c Thương nghiệp:
Pháp đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam ; Ưu tiên hàng hóa
Trang 32nhằm mục đích gì/
Pháp đánh thuế nặng hàng hóa các nước
nhập vào Việt Nam
(?) Pháp phát triển GTVT nhằm mục
đích gì?
Đầu tư phát triển thêm nhiều tuyến
đường Đường sắt xuyên Đông Dương
(?) Nhận xét chính sách khai thác bóc lột
của thực dân pháp sau chiến tranh thế
giới thứ 2?
pháp nhập vào Việt nam
d Giao thông vận tải:
Đầu tư phát triển thêm nhiều tuyến đường Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn(Đồng Đăng- Na Sầm; Vinh- Đông Hà)
Trang 33CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
Tiết 16: Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được nguyên nhân, mục đích, nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp Hiểu được những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hóa , giáo dục của thực dân Pháp nhằm phục vụ công cuộc khai thác Sự phânhóa xã họi Việt Nam sau chương trình khai thác và thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp
2 Tư tưởng:
Giáo dục học sinh lòng căm thù đối với chính sách bóc lội thâm độc, sảo quyệt của Pháp Cảm thông với nỗi cơ cực của người dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát lược đồ, tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện nay?
đoán tự do dân chủ, khủng bố mua chuộc
nhân dân ta
(?) Về văn hóa , giáo dục Pháp thực hiện
thủ đoạn gì?
- Khuyến khích các hoạt động mê tín dị
đoan,các tệ nạn xã hội
(?) Nhắc lại các giai cấp trong xã hội
phong kiến Việt Nam
(?) Giai cấp địa chủ phong kiến phân
hóa như thế nào?
Đa số làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc
2 Văn hóa – giáo dục:
Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan,các tệ nạn xã hội
Hạn chế mở trường học, xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai thác
II Xã hội Việt Nam phân hóa:
1 Giai cấp địa chủ phong kiến:
Đa số làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân
Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước
2 Giai cấp tư sản:
Ngày càng đông và phân hóa thành hai
bộ phận:
+ Tư sản dân tộc
Trang 34(?) Tiểu tư sản có gì nổi bât?
- Tăng nhanh về số lượng và có tinh thần
cách mạng
(?) Giai cấp công nhân có gì mới?
- Tăng nhanh về số lượng, có mặt trong
tát cả các nghành kinh tế Là lực lượng
lãnh đạo cách mạng Việt Nam
(?)Điểm nổi bật của nông dân Việt nam
4 Giai cấp công nhân:
Tăng nhanh về số lượng, có mặt trong tát
cả các nghành kinh tế Là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
5 Nông dân;
Chiếm 90% dân số, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, tích cực tham gia cách mạng
Trang 35SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
2 Tư tưởng:
Giáo dục HS tinh thần quốc tế vô sản, khâm phục tinh thần đấu tranh của nhân dân đặc biệt là giai cấp công nhân
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích đối chiếu so sánh sự kiện lịch sử cho học sinh
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Pháp tiến hành khai thác bóc lột Việt Nam như thế nào sau chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(?) Sau chién tranh thế giới I có những
sự kiện nào trên thế giới tác động tới
cách mạng Việt Nam?
+ Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi
+ Quốc tế cộng sản thành lập
+ Đảng cộng sản thành lập
(?) Những sự kiện này dã tác động tới
cách mạng Việt Nam như thế nào?
- Những sự kiện này đã tác động tới sự
lựa chọn con đường cứu nước của
NguyễnÁi Quốc và tạo điều kiện cho việc
truyền bá chủ nghĩa Mác-LêNin vào Việt
(?) Hạn chế của tư sản dân tộc là gì?
- Sẵn sàng nhượng bộ khi được Pháp
I Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới:
- Sau chiến tranh thế giới I có nhiều sự kiện tác động tới cách mạng Việt Nam: + Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi + Quốc tế cộng sản thành lập
+ Đảng cộng sản Pháp thành lập( 1920) + Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập (1921)
II Phong trào dân tộc,dân chủ công khai (1919-1925) :
1 Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc :
=> muốn vươn lên giành vị trí trong nền kinh tế
- Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa; chống dộc quyền cảng Sài Gòn…
- Xuất bản báo chí, thành lập đảng Lập Hiến đòi quyền tự do dân chủ
*Hạn chế:
Sẵn sàng nhượng bộ khi được Pháp
Trang 36nhường cho một số quỳên lợi
(?) Tiểu tư sản trí thức đã đấu tranh như
thế nào?
- Thành lập các tổ chức chính trị, xuất
bản sách báo tiến bộ( Tổ chức Việt Nam
nghĩa đoàn; Hội phục Việt… Báo
chuông rè; Người nhà quê )
(?) Em hãy cho biết mục tiêu, tích chất
của phong trào DTDC công khai?
- Tự phát
(?) Vì sao sau chiến tranh thế giới I công
nhân Việt Nam đứng lên đấu tranh?
(?) Công nhân đã đấu tranh như thế nào?
- Năm 1922 công nhân Bắc kỳ đấu tranh
đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương
- Năm 1924 bãi công của công nhân Dệt ,
Rượu, Xay xát diễn ra ở Nam Định- Hà
Nội - Hải Dương
- Tháng 8/1925 công nhân đóng tàu Ba
Son ngăn cản Pháp đàn áp công nhân
Trung Quốc
(?)Điểm mới trong phong trào công nhân
Việt Nam sau chiến tranh thế giới I là
gì ?
nhường cho một số quỳên lợi
2 Phong trào đấu tranh của tiểu tư sản trí thức:
- Thành lập các tổ chức chính trị, xuất bản sách báo tiến bộ( Tổ chức Việt Nam nghĩa đoàn; Hội phục Việt… Báo
chuông rè; Người nhà quê )
- Tháng 6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sáttên toàn quyền Méc Lanh ở Sa Diện (Quảng Châu)
- Giữa năm 1925 quần chúng đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu
- Năm 1926 tổ chức lễ truy điệu Phan Châu Trinh thu hút 14 vạn người tham gia
* Mục tiêu:
Đòi quyền lơi kinh tế, đòi tự do dân chủ chống áp bức
* Tính chất: Tự phát
III Phong trào công nhân: (1919-1925)
1 Nguyên nhân đấu tranh:
- Bị tư sản và thực dân Pháp bóc lột nặng nề
- Chịu tác động của phong trào đấu tranh của công nhân Pháp, thủy thủ Pháp
- Tháng 8/1925 công nhân đóng tàu Ba Son ngăn cản Pháp đàn áp công nhân Trung Quốc
=> Có tổ chức, có mục tiêu đấu tranh rõ ràng
Trang 37Tiết 19: Bài 16: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI
2 Tư tưởng:
Giáo dục HS lòng khâm phục , kính yêu đối với lãnh tụ NguyễnÁi Quốc và các
chiến sĩ cách mạng
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ, tập đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK, Lược đồ : Hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
(?) Nêu những hoạt động của Nguyễn
Ái Quốc sau khi trở lại Pháp?
- Tháng 6/ 1919 , Nguyễn Ái Quốc gửi
bản yêu sách của nhân dân An Nam tới
hội nghị Véc Xai
(?) Việc làm này của Nguyễn Ái Quốc
có ý nghĩa như thế nào?
- theo HS trả lời
(?) Vì sao Nguyễn Ái Quốc muốn đi
theo cách mạng vô sản?
- Đây là con đường cưu nước
( GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
H28 SGK)
(?) Nêu những hoạt động của Nguyễn
Aí Quốc ở Liên Xô?
-Tháng 6/ 1923 NguyễnÁi Quốc sang
Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân
và được bầu vào BCH
I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp ( 1917- 1923)
- Tháng 6/ 1919 , Nguyễn Ái Quốc gửi bảnyêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc Xai đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam
- Tháng 7/ 1920 , Người đọc Luận cương
về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin và tìm ra con đường cứu nước cho nhân dân Việt Nam: Đi theo cách mạng vô sản, đi theo chủ nghĩa Mác- Lê Nin
- Tháng 12/ 1920 , Người tham gia đại hội Đảng Xã Hội Pháp, quyết định gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
- Từ 1921/ 1923 Nguỹen Ái Quốc tham giasáng lập: Hội liên hiệp thuộc địa; viết bài cho báo Người cùng khổ, báo Nhân Đạo đểtruyền bá chủ nghĩa Mác- Lê Nin và tố cáo tội ác của phápở Đông Dương
II Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô:
( 1923/1924):
-Tháng 6/ 1923 NguyễnÁi Quốc sang Liên
Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào BCH
- Năm 1924,Người dự dại hội lần 5 của quốc tế cộng sản và phát biểu tham luận tại
Trang 38(?) Nêu những tham luận của Người
tại đại hội lần 5 QTCS?
- Theo học sinh trả lời
(?) Sau khi về Trung Quốc Nguyễn Ái
Quốc có hoạt động gì?
- Tháng 6/ 1925 , Nguỹen Ái Quốc
thành lập hội Việt Nam cách mạng
- Cuối năm 1924 Nguyễn Ái Quốc dời Liên
Xô về Quảng Châu (Trung Quốc)
- Tháng 6/ 1925 , Nguỹen Ái Quốc thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên
* Hoạt đông của hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
- Nguyễn Ái Quốc mở nhiều lớp huấn luyện chính trị để đào tạo thanh niên yêu nước thành cán bộ cách mạng
- Nguyễn Ái Quốc viết báo Thanh Niên, tác phẩm Đường kách mệnh để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê Nin về Việt Nam
- Chọn người đi học đại học ở Liên Xô, đưa hội viên vào các nhà máy, hàm mỏ sống, lao động cùng công nhân, lãnh dạo công nhân đấu tranh
Trang 39Tiết 20: Bài17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN
2 Tư tưởng:
Giáo dục HS lòng kính yêu khâm phục các bậc tiền bối
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng đối chiếu so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp và Liên Xô từ 1923?
3 Bài mới:
Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của giáo viên và học sinh
(?) Phong trào cách mạng Việt Nam từ
1926- 1927 có gì mới?
- mang tính thống nhất trong cả nước
(?) Bên cạnh phong trào công nhân các
phong trào khác có gì nổi bật?
- Phong trào nông dân, tiểu tư sản và các
tàng lớp khác
(?) Yếu tố nào đã tác động tới trình độ
nhận thức của công nhân?
- Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản
I Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926-1927):
- Trong những năm 1926-1927 bùng nổ phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức học sinh… trong đó phong trào côngnhân đã mang tính thống nhất trong cả nước
- Phong trào nông dân, tiểu tư sản và các tàng lớp khác cùng với phong trào công nhân tạo thành làn sóng cách mạng khắp
cả nước
- Trình độ giác ngộ của công nhân nâng cao rõ rệt, giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính trị độc lập
II Tân Việt cách mạng đảng ( Tháng 7/1928):
1 Sự thành lập:
- Tháng 7/1928 Tân việt cách mạng đảng được thành lập trên cơ sở của hội Phục Việt
Trang 40yêu nước.
(?) Nêu hoạt động của đảng Tân Việt?
- Tân việt cử người sang dự các lớp huấn
luyện của đảng Thanh niên và vận động
hợp nhất với hội Việt nam cách mạng
thanh niên
huấn luyện của đảng Thanh niên và vận động hợp nhất với hội Việt nam cách mạng thanh niên
- Nhiều đảng viên của đảng Tân việt đã chuyển sang hội Việt nam thanh niên hoạt động