1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

phuong phap ve ban do tu duy

38 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dạy học trực quan (trình bày trực quan) là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong, và sau khi nắm tài liệu mới; Khi ôn tập, củng cố, hệ thố[r]

Trang 1

PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

Trang 3

3

Trang 4

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS

- Vấn đáp tái hiện

- Vấn đáp giải thích minh h ạ ọ

- Vấn đáp tìm tòi

Xét chất l ợng câu hỏi về mặt yêu cầu năng l c nh n thức ự ậ

- Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ l i ạ

và trình bày lại điều đã học

Trang 5

b QUY TRèNH THỰC HIỆN

Tr ớc giờ học:

- Bướcư1: Xác định mục tiêu bài học và đối t ợng dạy học Xác định các đơn vị

kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung

này d ới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS.

- Bướcư2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi ,

trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS.

- Bướcư3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối t ợng cụ thể mà

tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.

Trong giờ học

Bướcư4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức

của từng loại đối t ợng HS) trong tiến trình bài d y và chú ý thu thập thông tin ạ phản hồi từ phía HS.

Sau giờ học

 GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và tr t tự logic của hệ ậ

thống câu hỏi đã đ ợc sử dụng trong giờ dạy.

Trang 6

- Tạo môi tr ờng để HS giúp đỡ nhau trong học tập

- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.

Trang 7

D/ MỘT SỐ LƯU í:

Theo Giụn Điuõy “Biết đặt cõu hỏi tốt là điều kiện cốt lừi để dạy tốt”.

- Cõu hỏi tỏi hiện kiến thức.

- Cõu hỏi HS phải suy nghĩ, phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp …

- Cõu hỏi hướng dẫn HS nờu lờn một dự đoỏn, một giả định trong quỏ trỡnh GQVĐ

- Cõu hỏi dựng để định hướng khi quan sỏt phương tiện trực quan

- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS

dễ dàng trả lời có hoặc không

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS Nếu không nắm chắc trình độ của

HS, đặt câu hỏi không phù hợp

- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS

dễ dàng trả lời có hoặc không

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS Nếu không nắm chắc trình độ của

HS, đặt câu hỏi không phù hợp

Trang 8

2/ DẠY HỌC PHÁT HIỆN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trạng thái xuất phát

Vật cản Trạng thái đích

Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần

• Trạng thái xuất phát: không mong muốn

• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn

• Sự cản trở: Mâu thuẫn trong nhận thức

Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn; những tri thức, kỹ năng sẵn

có ở HS chưa đủ giải quyết, còn gặp khó khăn, cản trở cần vượt qua

a BẢN CHẤT:

Trang 10

VẬN DỤNG DH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

o DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:

Trang 11

c / ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ :

- PP này góp phần tích cực vào việc

rèn luyện tư duy phê phán, tư duy

sáng tạo cho HS

- Phát triển cho HS khả năng tìm tòi,

xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ

khác nhau

- HS vừa nắm được kiến thức, vừa

nắm được PP đi tới kiến thức đó

- Chuẩn bị năng lực thích ứng với đời

sống xã hội: Phát hiện kịp thời và giải

quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

- Đòi hỏi GV phải có năng lực

sư phạm, phải đầu tư nhiều thời gian, công sức

- Sử dụng PP này phải cần nhiều thời gian hơn so với PP khác

Trang 12

D/ MỘT SỐ LƯU Ý :

- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình

huống gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để HS tự lực GQVĐ

- Tùy từng nội dung kiến thức mà lựa chọn PPDH Đặt – giải quyết vấn đề

sao cho phù hợp.

Trang 13

3 DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ

a Bản chất:

Phương pháp này còn gọi là:

“ Phương pháp thảo luận nhóm” hoặc

“ Phương pháp dạy học hợp tác”

Trang 14

b Quy trình thực hiện:

Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Thảo luận chung

Trang 15

VD: Minh họa Kỹ thuật khăn trải bàn:

Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

Viết ý kiến cá nhân

1

Viết

ý kiến

cá nhân

4

Viết

ý kiến

cá nhân

2

Viết ý kiến cá nhân

3

Trang 16

C ƯU ĐIỂM- HẠN CHẾ:

- HS được học cách cộng tác trên

nhiều phương diện

- HS được trao đổi, bàn luận

- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững,

dễ nhớ

- HS tự tin, hứng thú trong học tập và

sinh hoạt.

- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác

của HS được phát triển

- Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài HS học khá tham gia còn đa số HS khác không hoạt động.

- - Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau.

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ chức hoạt động nhóm

-Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

Trang 17

D MỘT SỐ LƯU Ý:

 Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc

cả lớp cùng đánh giá

 Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề

phòng xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

 Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình

thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp

Trang 18

4 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN

a. Bản chất:

-Dạy học trực quan (trình bày trực quan) là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong, và sau khi nắm tài liệu mới; Khi ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức và kiểm tra tri thức kỹ năng kỹ xảo.

- PPDH trực quan thể hiện dưới 2 hình thức.

+ Minh họa: ( bản đồ, bức tranh, chân dung, hình vẽ…) + Trình bày: ( thí nghiệm, máy chiếu, băng video….)

Trang 19

- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh.

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải

Trang 20

c ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ:

- Nguyên tắc trực quan là một trong

những nguyên tắc cơ bản của lí luận

- Phát triển khả năng quan sát, trí

tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ

của HS

- PP này đòi hỏi nhiều thời gian.

- Nếu sử dụng đồ dùng trực quan không khéo sẽ làm phân tán chú ý của HS, HS không lĩnh hội được những nội dung chính của bài học.

- Nếu GV không định hướng cho HS quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng HS

sa đà vào những chi tiết nhỏ lẻ, không quan trọng.

- - Lạm dụng trình chiếu hình ảnh…

Trang 21

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí

Cần chuẩn bị câu hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và

tự khai thác kiến thức

Trang 24

C ƯU ĐIỂM- HẠN CHẾ :

- Là PP có hiệu quả để mở rộng sự

liên tưởng và phát triển các kĩ năng.

- Luyện tập và thực hành có hiệu quả

trong việc củng cố trí nhớ, tinh lọc và

trau chuốt các kĩ năng đã học, tạo cơ

sở cho việc xây dựng kĩ năng nhận

thức ở mức cao hơn

- Là PP dễ thực hiện và được thực

hiện trong hầu hết các giờ học như

môn Toán, Thể dục, Âm nhạc, Anh

văn

- Dễ làm cho HS nhàm chán nếu GV không nêu mục đích một cách rõ ràng

và có sự khuyến khích cao Dễ tạo tâm lí phụ thuộc vào mẫu, hạn chế sự sáng tạo.

- Do bản chất của việc nhắc đi nhắc lại nên HS khó có thể đạt được sự lanh lợi và tập trung, dễ tạo nên sự học vẹt, đặc biệt là khi chưa xây dựng được sự hiểu biết ban đầu đầy đủ

Trang 25

- Thời gian cho luyện tập, thực hành phải phân

phối cho phù hợp, không nên kéo dài quá, dễ gây nên sự nhạt nhẽo và nhàm chán

- Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS

- Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt động khác nhau, kể

cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập

Trang 26

6 DẠY HỌC BẰNG TRÒ CHƠI:

a BẢN CHẤT:

PP trò chơi học tập là PP tổ chức cho HS Tìm hiểu một vấn

đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập

Trò chơi học tập có những đặc điểm sau:

+ Nội dung trò chơi gắn với kiến thức, kỹ năng, thái độ của môn

học hoặc bài học

+ Thường diễn ra trong một không gian, thời gian nhất định

+ Thông qua trò chơi học tập mà HS thu nhận được kiến thức, kỹ

năng, thái độ

Trang 27

BƯỚC 1: Lựa chọn trò chơi, Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết BƯỚC 2: Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi

BƯỚC 3: Chơi thử (nếu cần thiết)

BƯỚC 4: HS tiến hành chơi

BƯỚC 5: Đánh giá sau trò chơi

TL về ý nghĩa GD của trò chơi

Trang 28

C.ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ:

-

- Tạo nhiều cơ hội để HS tham gia,

tăng cường khả năng giao tiếp.

- Việc học tập được tiến hành một cách

- Ý nghĩa GD của trò chơi có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ chức trò chơi không tốt.

Trang 29

D MỘT SỐ LƯU Ý:

- Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng Nội dung trò

chơi phải gắn với kiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS

- Trò chơi phải có mục đích rõ ràng, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học

- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi Không lạm dụng quá nhiều kiến thức và thời lượng bài học

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS

Trang 30

7 DẠY HỌC BẰNG BĐTD:

a Khái niệm bản đồ tư duy ?

 Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy

 Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin

ra ngoài bộ não

 Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo

và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “Sắp xếp” ý nghĩ của bạn.

Trang 31

31

Trang 32

CÁC BƯỚC VẼ BĐTD

BƯỚC 1 : Vẽ chủ đề ở trung tâm

- Chọn từ trung tâm “ từ khóa ” là tên một bài hay chủ đề

- hoặc hình vẽ

Trang 33

33

Trang 34

BƯỚC 2: - Vẽ nhánh cấp 1.2.3,4…

NỐI các nhánh chính ( cấp một )

đến hình ảnh trung tâm,

 Nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một

 Nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,… bằng các đường kẻ.

Trang 35

35

Trang 36

BƯỚC 3: Trong từng nhánh chính,vẽ thêm các nhánh phụ cấp 1,2,3,4……

BƯỚC 4: Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tư tưởng tượng của

bạn bay bổng Bạn có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như giúp lư u chúng vào trí nhớ của bạn tốt hơn

Trang 37

37

Trang 38

KẾT LUẬN

MÔN, GIÁO VIÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SAO CHO PHÙ HỢP VỚI HỌC SINH.

Ngày đăng: 03/06/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w