Khoâng nôi baáu víu bò phuï thuoäc hoaøn toaøn vaøo ngöôøi mua, vaøo caùch söû duïng cuûa nhieàu haïng ngöôøi khaùc nhau trong xaõ hoäi, ngöôøi phuï nöõ khoâng quyeát ñònh ñöôïc c[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần : 10
Ti
ết : 29,30 .
………
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua những câu hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa
- Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm đà màu sắc dân gian trong ca dao
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
SGK, SGV, Giáo án, sách thiết kế
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
1 Phương pháp : Đọc -diễn cảm, diễn giảng , phát vấn , thảo luận nhóm, TLCH
2 Nội dung tích hợp :
- Bài ca dao ở Sách ngữ văn 7 ,
- Ca dao – dân ca VN
- Bánh trôi nước – HXH
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích nội dung , nghệ thuật và nêu ý nghĩa của truyện : “Nhưng nó phải bằng hai mày” ?
3.Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Yêu cầu cần đạt
+ Nhắc lại , ca dao là
gì ?
+ Dựa vào tiểu dẫn
hãy nêu nội dung , và
nghệ thuật của ca
dao ?
- Giáo viên lấy ví dụ
phân tích , chỉ ra
từng nét nghệ thuật
của ca dao để minh
hoạ
- Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian , thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng , được sáng tác nhằm thể hiện (diễn tả ) thế giới nội tâm của con người
- Nội dung : Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn tư tưởng , tình cảm của nhân dân trong quan hệ lứa đơi , gia đình quê hương , đất nước , …
- Nghệ thuật : + Ngơn ngữ ca dao ngắn gọn , giản dị dễ hiểu
I.T
CHUNG
1 Ca dao
- Khái niệm : (HS tự ghi )
- Nội dụng : Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn tư tưởng , tình cảm của nhân dân trong quan hệ lứa đơi , gia đình quê hương , đất nước ,
Trang 2+ Thế nào là ca dao
trữ tình ?
*Gv hướng dẫn HS
đọc các bài ca dao
Hướng dẫn HS phân
tích các bài ca dao :
1,4,6
Hãy tìm điểm chung
giữa các bài ca dao
và chia nhĩm các bài
ca dao ấy ?
Chia học sinh thành
3 nhĩm A ,B và C
thảo luận ( thời gian 2
phút )
Nhĩm A : Tìm hình
ảnh so sánh được sử
dụng trong bài ca
dao 1 và cho biết tác
dụng của nĩ ?
Nhĩm B : Người than
thân trong bài ca
dao là ai , hãy cho
biết lí do than thở ?
Nhĩm c: Tìm những
bài ca dao khác cĩ
nội dung tương tự
như bài ca dao 1 và
2 ?
-GV giảng : Bài 1 :
Tấm lụa đào : loại vải
đẹp , quý , mền mại
( vẻ đẹp hình dáng )
nhưng bị bày bán ở
chợ Bài 2 : Củ ấu
gai : một loại quả , cĩ
nhiều ở nơng thơn ,
+ Diễn ý bằng các hình thức so sánh ẩn
dụ , gắn với phong cảnh thiên nhiên , sinh hoạt , lao động Lặp ý bằng các hình thức : đối đáp , điệp ngữ
+ Thể loại : lục bát , STLB , nĩi lối ,…
- Ca dao trữ tình là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót
xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam, sau lũy tre xanh, bên giếng nước, gốc đa, sân đình…
* HS đọc các bài ca dao và chia nhĩm
- Bài 1,2 : Tiếng hát than thân của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Bài 3,4,5,6 : Là những câu hát tình
nghĩa viết về tình yêu nam nữ , tình cảm
vợ chồng
* Các nhĩm cử đại diện trả lời :
- Hình ảnh so sánh được sử dụng trong bài ca dao 1 là : Thân em như /củ ấu gai -> người phụ nữ đã ý thức được phẩm chất và số phân của mình
- Hình thức mở đầu của bài ca dao 1 bắt
đầu bằng cụm từ : “Thân em như” kết
hợp với hình ảnh so sánh ẩn dụ gần gũi quen thuộc lấy từ cuộc sống sinh hoạt ( tấm lụa đào ) Lời than trong bài ca dao 1, là lời than của người phụ nữ trong xã hội cũ Vì bị phụ thuộc vào người khác khơng tự quyết định được số
phận của mình Cụm từ “Thân em” là
lời chung của người phụ nữ trong xã hội
cũ với thân phận nhỏ bé, bấp bênh , gợi cho người nghe sự sẻ chia , đồng cảm sâu sắc
- Trong bài ca dao 1 : Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp , tuổi xuân và giá trị
của mình như “tấm lụa đào”( một loại
vải đẹp mền mỏng , vải quý , đắc tiền ) , nhưng số phận lại chơng chênh , khơng
…
- Nghệ thuật : ( HS ghi trong SGK )
2.Các bài ca dao SGK
- Thuộc chủ dề ca dao
trữ tình
- Phân nhĩm : + Nhĩm 1 : ca dao than thân (bài 1,2 ) + Nhĩm 2:ca dao tình nghĩa (bài 3,4,5,6 )
II
ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Bài 1: Ca dao than thân
- Hình thức mở đầu
bằng cụm từ : “Thân
em như” kết hợp với
hình ảnh so sánh ẩn
dụ Lời than trong bài ca dao , là lời than của người phụ
nữ trong xã hội cũ ,
do thân phận bị phụ thuộc vào người khác , không tự quyết định được số phận của đời mình
- Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp , tuổi xuân và giá trị
của mình như “tấm lụa đào , nhưng số
phận lại chơng chênh , khơng cĩ gì đảm bảo , khơng biết
sẽ vào tay ai
=> Bài ca dao trên khơng chỉ là tiếng nĩi
Trang 3hình dạng xâu xí ,
méo mĩ , vỏ màu đen
sẫm , vị ngọt bùi
-LH : + Em như cây
quế giữa rừng/ Thơm
tho ai biết ngát lừng
ai hay.
+ Thân em như trái
bần trơi … đâu
Em cĩ nhận xét gì về
bài ca dao 1?
* Hãy đọc lai bài 4
và trả lời câu hỏi
+ Xác định thủ pháp
nghệ thuật trong bài
ca dao số 4 và phân
tích hiệu quả của
nĩ ?
- Liên hệ : “Gửi
khăn, gửi áo, gửi lời
/Gửi đôi chàng mạng
cho người đàng
xa” /“Nhớ khi khăn
mở trầu cau /Miệng
chỉ cười nụ biết bao
nhiêu tình.”
+ Hình ảnh chiếc
“khăn” được hỏi đầu
tiên và hỏi nhiều nhất
trong sáu dịng thơ
cĩ ý nghĩa và tác
dụng gì ?
LH : - Nhớ ai bồi hổi
bồi hồi /Như đứng
đống lửa như ngồi
đống than
– Nhớ ai em những
cĩ gì đảm bảo , khơng biết sẽ vào tay ai ( tấm vải ấy như một mĩn hàng để mua bán , trao đổi: “phất phơ giữa chợ” Không nơi bấu víu bị phụ thuộc hoàn toàn vào người mua, vào cách sử dụng của nhiều hạng người khác nhau trong xã hội, người phụ nữ không quyết định được cuộc đời số phận của mình -> Nỗi đau của nhân vật trữ tình là ở chỗ khi người con gái ở vào tuổi đẹp nhất , hạnh phúc nhất là nỗi lo thân phận lại ập đến
=> Bài ca dao trên khơng chỉ là tiếng nĩi xĩt xa cho thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ , mà cịn là tiếng nĩi khẳng định giá trị , phẩm chất của họ
* Ở bài ca dao số 4 , hình ảnh “Khăn, đèn” đã được nhân hố , cịn “mắt” là
phép hốn dụ ( lấy bộ phận để chỉ tồn thể ) để nĩi về nhân vật trữ tình Cơ gái hỏi khăn hỏi “đèn” hỏi “mắt” nhưng
chính là tự hỏi lịng mình -> Khăn , đèn , mắt trở thành biểu tượng cho nỗi
niềm thương nhớ của người con gái đang yêu
- Hình ảnh chiếc “khăn” được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất trong sáu dịng thơ
vì :
+ Khăn : là vật trao duyên, vật kỉ niệm
luôn quấn quýt bên người con gái như cũng chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của họ
+ Điệp từ “khăn”, điệp ngữ “khăn thương nhớ ai” sử dụng liên tiếp để thể
hiện nỗi nhớ thêm triền miên da diết , nhớ đến mức không còn tự chủ được cả dáng đi bước đứng, không thể đứng yên ổn được
+ Sáu câu thơ hỏi khăn , gồm 24 chữ thì
cĩ đến 16 thanh bằng (thanh ngang ) gợi nỗi nhớ bâng khuâng da diết nhưng đậm
xĩt xa cho thân phận
bị phụ thuộc của người phụ nữ , mà cịn là tiếng nĩi khẳng định giá trị , phẩm chất của họ
2 Bài 4,6 Tiếng hát
yêu thương , tình nghĩa
a) Bài 4 :
- Ở bài ca dao số 4 ,
hình ảnh “Khăn, đèn”
đã được nhân hố , cịn “mắt” là phép hốn dụ để nĩi về nhân vật trữ tình Khăn , đèn , mắt trở thành biểu tượng cho nỗi niềm thương nhớ của người con gái đang yêu
- Hình ảnh chiếc
“khăn” được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất trong sáu dịng thơ vì
+ Khăn : là vật trao
duyên, vật kỉ niệm luôn quấn quýt bên người con gái như cũng chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của họ
+ Sử dụng điệp từ , điệp ngữ , nhiều thanh bằng -> nỗi nhớ bâng khuâng da diết nhưng đậm nàu sắc nữ tính
- Hình ảnh “đèn” không tắt -> con
Trang 4khĩc thầm /Hai hàng
nước mắt đầm đầm
như mưa
+ Hãy phân tích ý
nghĩa của hình ảnh
“đèn”và “đơi mắt” ?
+Hai câu thơ cuối ,
thể hiện tâm trạng gì
của người con gái ?
+ Vậy bài ca dao
trên ca ngợi điều gì ?
+ Vì sao khi nĩi về
tình nghĩa vợ chồng ,
ca dao thường dùng
hình ảnh “muối –
gừng” Hãy phân
tích giá trị biểu cảm
của các hình ảnh
đĩ ?
-LH : Cha mẹ thương
nhau gừng cay muối
mặn / cái kèo cái cột
thành tên … (Đất
nước – Nguyễn Khoa
Điềm )
-Muối càng mặn
gừng càng cay/Đôi
ta tình nặng nghĩa
dày em ơi
nàu sắc nữ tính
- Hình ảnh “đèn”
+ Hình ảnh “đèn” : Dụng cụ chiếu sáng , toả ánh sáng
+ Hình ảnh “đèn” khơng tắt thể hiện nỗi nhớ từ ngày sang đêm ( thời gian ) Đèn không tắt -> con người đang trằn trọc bâng khuâng suốt đêm trong nỗi nhớ thương người yêu
- Hình ảnh “đơi mắt” được nhân hố để thể hiện nỗi ưu tư thương nhớ thao thức khơng ngủ được của cơ gái
- Nỗi nhớ được nĩi đến dồn dập , liên tiếp trong mười câu thơ , để cuối cùng là
sự lo lắng cho số phận của mình , cho duyên phận lứa đơi ( hai câu thơ cuối )
Đây là tâm trạng chung của những phụ nữ đang yêu
=> Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu thương của một tấm lịng địi hỏi phải được yêu thương , khiến cho nỗi nhớ khơng hề bi luỵ mà chan chứa tình người , như một nét đẹp tâm hồn của các cơ gái Việt Nam ở làng quê xưa
* Khi nĩi về tình nghĩa vợ chồng , ca dao thường dùng hình ảnh “muối –gừng” vì hai hình ảnh đĩ là những hình ảnh biểu tượng chỉ hương vị tình người trong cuộc
sống Hình ảnh “muối-gừng” thường
được sử dụng để chỉ tình nghĩa vợ chồng , vì muối thường dùng để chỉ vị mặn , gừng được dùng để chỉ sự cay -ấm Hai
thuộc tính này thường dùng để diễn tả
tình nghĩa con người cĩ mặn mà , cĩ cay đắng ( tình người cĩ trải qua mặn mà cay đắng ) mới sâu đậm , mới nặng nghĩa , nặng tình , mới thật thương nhau
-Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “muối mặn –gừng cay” -> Sự gắn bĩ thuỷ
chung của con người
- Ý nghĩa biểu cảm của hình ảnh “muối mặn –gừng cay”+ Từ chỉ số đếm (3 và
người khơng ngủ được , mà trằn trọc bâng khuâng suốt đêm
- Hai câu thơ cuối , thể hiện tâm trạng lo lắng cho số phận của
cơ gái đang yêu
=> Bài ca dao thể hiện nét đẹp tâm hồn của các cơ gái Việt Nam ở làng quê xưa
b) Bài 6
- Khi nĩi về tình nghĩa vợ chồng , ca dao thường dùng hình
ảnh “muối –gừng” vì
hai hình ảnh đĩ là những hình ảnh biểu tượng chỉ hương vị tình người trong cuộc sống
- Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh trên chỉ
sự gắn bĩ thuỷ chung của con người .Ý nghĩa biểu cảm của hình ảnh chỉ sự bền chặt khơng hề xa cách
Trang 5- “Tay bưng chén
muối đĩa gừng/Gừng
cay muối mặn xin
đừng quên nhau”
Hãy chốt lại các nét
chính về nghệ thuật
mà những câu hát
than thân , yêu
thương tình nghĩa đã
sử dụng ?
Từ việc phân tích
các bài ca dao đã
học , hãy nêu ý nghĩa
của các bài ca dao
trên ?
9 )-> Thời gian cĩ thể làm cho muối nhạt , gừng bớt cay nhưng tình ta vẫn gắn bĩ khơng hề xa cách ( một đời , một kiếp người mới xa)
=> Song ở ngữ cảnh này phải hiểu muối ba năm vẫn còn mặn nhưng thời gian có thể làm cho muối nhạt dần
Gừng chính tháng còn cay nhưng thời gian sẽ làm cho gừng không còn cay
nữa Nhưng với đôi ta” tình nặng nghĩa dày -Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
* Nghệ thuật
- Sự lặp lại mơ thức mở đầu : “Thân em như …” , “Ước gì” … , hoặc thường viết theo thể hứng
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ ẩn dụ ,
so sánh ( lấy từ cuộc sống đời thường : lụa đào , ấu gai ….hoặc lấy từ thiên nhiên vũ trụ : trời , trăng ,sao ,….)
- Thường dùng nhiều hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa như : Chiếc cầu , khăn , đèn , gừng cay-muối mặn , ……
- Thể thơ chủ yếu là : lục bát , song thất lục bát , …
* Ý nghĩa văn bản
Những câu hát than thân, yêu thương tình nghĩa ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn , tư tưởng , tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa
* Nghệ thuật chung
- Sự lặp lại mơ thức
mở đầu ,hoặc thường viết theo thể hứng
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ ẩn dụ , so sánh
- Thường dùng nhiều hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa như : Chiếc cầu , khăn , đèn , gừng cay-muối mặn , ……
- Thể thơ chủ yếu là : lục bát , song thất lục bát
III Ý NGHĨA VĂN BẢN
Những câu hát than thân, yêu thương tình nghĩa ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn , tư tưởng , tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa
4 Củng cố :
- Qua chùm ca dao đã học, em thấy những biện pháp nghệ thuật nào thường được dùng trong ca dao ? Những biện pháp đó có nét gì khác so với nghệ thuật thơ của văn học viết ? (Gợi ý : Những biện pháp nghệ thuật có nét riêng : Lấy những sự vật gần gũi cụ thể với đời sống của người lao động để so sánh, để gọi tên, để
trò chuyện như : nhện, sao, mận, đào, vườn hồng, cái đò, con sông, chiếc cầu, chiếc khăn, cái đèn, đôi mắt…… Sự lặp lại mô thức mở đầu : “Thân em như….” )
- Liệt kê thêm các bài ca dao cĩ cách mở đầu bằng : “Thân em như ….”
5 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lịng các bài ca dao
- Sưu tầm thêm các bài ca dao được mở đầu bằng “Thân em như…” và
“Ước gì…”