1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

11 665 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92 KB
File đính kèm Chi khi anh hung.rar (17 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án điện tử Chí khí anh hùng trích Truyện Kiều Nguyễn Du. Đây là đoạn trích kể về cuộc chia ly giữa chàng trai đầu đội trời, chân đạp đất là Từ Hải với người phụ nữ tài sắc vẹn toàn Thúy Kiều. Sau 6 tháng chung sống bên nhau, Từ Hải sau khi đưa Kiều đạt đến đỉnh cao của danh vọng, theo tiếng gọi của trí trai, chàng quyết từ bỏ mối tình đẹp đẽ, sâu đậm, đê thực hiện tham vọng anh hùng.

Trang 1

Tiết 26 + 27: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

I Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1.1 Kiến thức

- Cảm nhận được niềm xót xa, cay đắng và tình cảm yêu thương, thủy chung, đằm thắm ân tình của người bình dân trong xã hội cũ

- Nhận biết được những đặc sắc của nghê thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động

1.2 Kĩ năng

- Hình thành kĩ năng đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại

1.3 Thái độ

- Đồng cảm với tâm hồn người lao động, trân trọng và yêu quý các sáng tác của

Trang 2

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Giáo viên

- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên,sách thiết kế bài giảng

- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức , kĩ năng Ngữ văn 10

- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10

- Sách luyện tập và tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10

2.2 Học sinh

- Sách giáo khoa

- Vở ghi, vở soạn văn

III Tiến trình bài dạy

3.1 Ổn định lớp (2p)

3.2 Kiểm tra bài cũ ( 5p)

Câu hỏi kiểm tra: Em hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa của truyện: “Tam đại con gà”

và “Nhưng nó phải bằng hai mày”

Trang 3

3.3 Dạy bài mới (3p)

* Lời vào bài: Mỗi một dân tộc, một quốc gia trên thế giới đều có những nét đặc

sắc riêng về văn hóa Với Việt Nam, bản sắc văn hóa dân tộc không chỉ được

thể hiện qua những phong tục, tập quán đẹp, những lễ hội truyền thống, những

làn điệu dân ca… mà nó còn được lưu trữ trong kho tàng văn học dân gian, điển

hình là ở thể ca dao, được truyền tụng từ đời này qua đời khác Ca dao đã phản

ánh sinh động và toàn diện đời sống của nhân dân lao động, trong đó nghiêng

nhiều về phản ánh vẻ đẹp đời sống tình thần, tình cảm, tâm tư của người bình

dân xưa Trong bài học ngày hôm nay, cô và trò chúng ta sẽ cùng đi vào tìm

hiểu chùm ca dao “Than thân, yêu thương tình nghĩa” để thấy được sự phong

phú, đa dạng trong tâm hồn người lao động

chú

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về thể loại ca dao

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn

Em hãy nêu nội dung và phân loại ca dao?

H/s: Đọc tiểu dẫn và trả lời

GV: Em hãy nêu một số câu ca dao mà em

biết? Những câu ca dao trên có thể xếp vào

tiểu loại nào?

I Khái quát chung (15p)

a Nội dung

- Ca dao là thể loại diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước…

b Phân loại ca dao

- Gồm 3 phần:

Trang 4

Học sinh suy nghĩ, trả lời.

GV: Lời của các khúc hát ru sau có thể

xếp vào tiểu loại ca dao nào:

Con cò mà đi ăn đêm,

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông

ơi ông vớt tôi nao!

Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong,

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

Hay:

Cái cò lặn lội bờ sông,

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non

Nàng về nuôi cái cò con

Cho anh đi trẩy nước non Cao Bằng

H/s: Thảo luận, suy nghĩ trả lời

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật ca

dao?

H/s: Đưa ra nhận xét

GV: Tổng kết: nghệ thuật của ca dao là

nghệ thuật truyền thống, mang đậm sắc

thái dân gian

+ Ca dao than thân + Ca dao yêu thương, tình nghĩa + Ca dao hài hước, châm biếm

c Nghệ thuật:

+ Lời ca thường ngắn ( thường là thể lục bát hoặc lục bát biến thể)

+ Ngôn ngữ: gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh,

ẩn dụ…

+ Lối diễn đạt: bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian…

Trang 5

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các bài ca dao 1,4,6

GV: Yêu cầu học sinh đọc 6 bài ca dao

( Giáo viên giới hạn tìm hiểu bài 1,4,6)

GV: Em xếp 3 bài ca dao trên vào những

tiểu loại nào?

H/s: Suy nghĩ và trả lời

GV: Mô típ “ thân em” mở đầu bài ca dao

cho em biết đây là lời của ai? Tâm trạng

của chủ thể trữ tình ra sao?

H/s: Suy nghĩ và trả lời

GV: Cách xưng hô “thân em” gợi lên sự

mỏng manh, yếu đuối của thân phận người

phụ nữ trong xã hội cũ Với những luật lệ

hà khắc gắn với sự bất công, chế độ phong

kiến đã đẩy người phụ nữ vào những bi

kịch cuộc đời, khiến họ chỉ còn biết than

thân, trách phận mà không thể bấu viu vào

ai Bởi vậy tiếng hát than thân trong ca dao

vô cùng phong phú về tâm trạng , cảm xúc

và giàu hình ảnh ví von:

II Đọc – hiểu văn bản

1 Ca dao than thân: Bài 1( 20p)

+ Hình ảnh so sánh: “ thân em” với

“tấm lụa đào” ( mềm mại, đẹp, quý gía)

→ Sự ý thức sâu sắc của cô gái về tuổi thanh xuân và giá trị bản thân mình + Từ láy “ phất phơ” và đại từ phiếm chỉ “ ai”

→ Sự chông chênh, số phận bị lệ thuộc, chỉ như một món hàng để mua bán của người phụ nữ

Bài ca dao đã diễn tả nỗi xót xa, cay đắng của người phụ nữ ý thức rõ được giá trị của mình nhưng số phận bị

lệ thuộc

Trang 6

- Thân em như giếng giữa đàng…

- Thân em như hạt mưa sa…

- Thân em như trái bần trôi…

GV: Mở rộng: Tiếng lòng của người phụ

nữ nhiều suy tư, lo âu cho thân phận, kiếp

sống nhỏ nhoi của mình cũng được dòng

văn học thành văn ( văn học trung đại) kế

thừa và phản ánh xúc động trong nhiều

sáng tác của Hồ Xuân Hương, Nguyễn

Du… Bởi vậy, ca dao than thân nói riêng

đã trở thành mạch nguồn nuôi dưỡng văn

học viết thời kì sau phát triển, đồng thời

văn học thời kì sau cũng đưa chủ nghĩa

nhân văn hướng về người phụ nữ nên thành

công mới

GV: Gọi học sinh đọc lại bài ca dao số 4

Học sinh: Đọc chậm, truyền cảm

GV: Nhân vật trữ tình là hình tượng con

người trực tiếp bộc lộ tâm trạng, cảm xúc,

suy nghĩ trong ca dao Chủ thể trữ tình

trong bài ca dao trên là ai? Gắn với tâm

trạng gì?

Học sinh: Suy nghĩ, trả lời

GV: Tâm trạng ấy được thể hiện qua

những hình ảnh biểu tượng nào? Giá trị

2 Ca dao yêu thương tình nghĩa: Bài

4 ( 25 p)

+ Nhân vật trữ tình là cô gái đang yêu + Tâm trạng: Nhớ nhung, lo lắng, bồn chồn được thể hiện sinh động qua các

Trang 7

biểu cảm của các hình ảnh đó?

H/s: Liệt kê và phân tích các hình ảnh biểu

tượng

GV: Vì sao tác giả dân gian lại để hình ảnh

“ khăn thương nhớ ai” xuất hiện đầu tiên?

H/s: Suy nghĩ trả lời

GV: Em hãy nêu một số bài ca dao nói về

hình ảnh chiếc khăn gắn với hình ảnh

người phụ nữ?

H/s: Thảo luận nhóm 2 người, trả lời câu

hỏi

GV bổ sung thêm: Nhà thơ Xuân Diệu

từng nhận xét, hai câu ca dao đầu được

xem là một trong những câu ca dao hay

nhất của bài thơ Hình ảnh thơ dung dị,

nhưng có sức biểu cảm lớn Cũng như

chiếc áo, chiếc yếm… chiếc khăn là vật

quen thuộc mà cô gái luôn mang theo bên

mình, nó làm nên vẻ đẹp tình tứ, duyên

dáng của họ Trong ca dao, chiếc khăn

nhiều khi được nhắc đến mang ý nghĩa ẩn

dụ Nó tượng trưng cho tình yêu nam nữ,

cho kỉ vật trao duyên ( Nêu một số ví dụ)

GV: Phân tích thêm về hình ảnh “ Đèn

không tắt”: Ngọn đèn khuya trở thành

hình ảnh nhân hóa ( khăn, đèn), hoán

dụ ( mắt)

→ Khăn : - rơi Diễn tả nỗi nhớ

- vắt không định hình,

- chùi định khối, mênh mang khắp không gian, thời gian

→ Đèn: - không tắt → Nỗi nhớ triền miên, kéo dài khắp không gian và thời gian

→ Đôi mắt: - ngủ không yêu → Đôi mắt là của sổ tâm hồn, là nơi tập trung diễn tả tâm trạng con người Cô gái hỏi đôi mắt hay cũng chính là hỏi bản thân mình Đến đây, cô gái đã bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ thương, tấm lòng thủy chung của cô gái đang yêu

* 10 câu thơ đầu với những câu thơ ngắn, dồn dập, có sự vận động dâng trào của cảm xúc, từ diễn tả gián tiếp đến diễn tả trực tiếp, từ bề rộng đến bề sâu… đã diễn tả tâm trạng nhớ nhung khắc khoải, thiết tha ở người phụ nữ

- Hai câu kết có sự chuyển biến về hình thức câu ca dao: Từ ca dao 4 chữ sang thể lục bát nhẹ nhàng Nó phù hợp để

Trang 8

người bạn tâm tình của cô gái, ngọn đèn

còn tượng trưng cho ngọn lửa tình ngọn lửa

nhớ thương của cô gái với người mình yêu

GV: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh “ đôi

mắt” và các diễn tả nỗi nhớ qua hình ảnh

này”

H/s: Phân tích

GV: Giải thích thêm

GV: Em có nhận xét gì về cách diễn tả nỗi

nhớ ở 8 câu thơ đầu?

H/s: Nhận xét

GV: Đến 2 câu kết, lời thơ có sự chuyển

biến như thế nào? Tâm trạng đó được thể

hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

H/s: Suy nghĩ và phân tích

GV: Chia lớp thành 2 nhóm: gợi mở cho

học sinh tìm hiểu về không gian nghệ thuật

( nhóm 1) và thời gian nghệ thuật ( nhóm

2) của bài ca dao 2 nhân tố này có hiệu

quả như thế nào trong việc khắc họa tâm

trạng nhân vật?

H/s: Trao đổi, thảo luận nhóm, đối thoại,

trả lời câu hỏi

GV: Mở rộng và tổng kết: Không gian và

diễn tả nỗi buồn, lo lắng mênh mang của cô gái

- Cô gái lo âu cho số phận của mình, cho duyên phận lứa đôi Đó là nỗi lo phiền về tình duyên, về hạnh phúc lưa đôi Đây cũng là nỗi lo chung của người phụ nữ trong xã hội cũ Điều này được diễn tả qua:

+ Mô tip thời gian “ đêm qua” quen thuộc trong ca dao: Thời gian nghệ thuật thể hiện tinh tế tâm trạng người phụ nữ

+ Các từ ngữ trực tiếp bộc lộ tâm trạng: “ lo phiền”, “ không yên một bề”

Trang 9

thời gian nghệ thuật trong bài ca dao là

phương tiện biểu đạt tâm hồn người phụ

nữ

GV tổng kết: Đằng sau nỗi lo lắng khôn

nguây, tâm trạng bất an là khát vọng được

yêu, được quan tâm của người con gái

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài ca dao số 6

Nhân vật trữ tình là ai? Thể hiện tâm trạng

gì? Thông qua hình ảnh nảo?

H/s: Phát hiện, trả lời

GV: Trong đời sống, gừng và muối đóng

vai trò ra sao? Trong bài ca dao, gừng cay

và muối mặn được sử dụng với ý nghĩa

biểu tượng nào?

H/s: Thảo luận, đánh giá

G: Gợi mở: Gừng và muối vốn là thứ gia vị

không thể thiếu trong bữa ăn Việt hằng

ngày Từ bao đời, đó cũng là hương vị của

tình người trong tâm thức nhân dân ta:

“ Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

H/s: Lắng nghe và ghi bài

GV: Em có nhận xét gì về hình thức bài ca

3 Ca dao yêu thương tình nghĩa: Bài 6( 10p)

- Nhân vật trữ tình thể hiện tình nghĩa thủy chung thông qua hình ảnh biểu tượng: Gừng cay và muối mặn

+ Gừng cay và muối mặn tựng trưng cho những đắng cay, cơ cực trong cuộc sống mà con người cần trải qua

+ Tượng trưng cho tình nghĩa thủy chung vượt qua mọi thời gian, thử thách:

- Bài ca dao sử dụng lối nói trùng điệp, nối tiếp để cuối cùng đi đến khẳng định

Trang 10

dao ? Hiệu quả nghệ thuật ra sao?

H/s: suy nghĩ và rút ra nhận xét

GV: Em hãy nêu khái quát giá trị nội dung

và nghệ thuật của các bài ca dao đã học?

H/s: Phát biểu

sự sắt son trong tình yêu bằng 2 câu lục bát biến thể Các nói ba vạn sáu nghìn ngày nghĩa là cả đời người đã nhấn mạnh sự gắn bó, thủy chung của con người trong tình yêu, tình cảm vợ chồng

III Tổng kết (5p)

a Giá trị nội dung Chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã diễn tả nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thương chung thủy của người bình dân trong

xã hội cũ

b Nghệ thuật

- Các thủ pháp nghệ thuật: So sánh, ẩn

dụ tượng trưng, ví von

- Mô típ ca dao quen thuộc, điệp cấu trúc

- Ngôn ngữ, hình ảnh ca dao dung di,

Trang 11

gần gũi với đời sống

- Nghệ thuật dân gian tô đậm thêm vẻ đẹp tâm hồn người lao động trong các câu ca dao

3.4 Củng cố, luyện tập ( 2p)

- Em hãy sưu tầm những bài ca dao than thân mở đầu bằng mô típ “ thân em như” và những những bài ca dao có mô típ thời gian “ Đêm qua”?

- Em có suy nghĩ gì về cách thể hiện tình cảm, tình yêu của người bình dân xưa được thể hiện qua chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa và trong cuộc sống hiện đại ngày nay?

3.5 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà ( 3p)

a Bài cũ

- Học thuộc lòng các bài ca dao

- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao

b Bài mới

- Chuẩn bị tiết 27: Ca dao hài hước

Ngày đăng: 21/07/2016, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là ở thể ca dao, được truyền tụng từ đời này qua đời khác. Ca dao đã phản - Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
Hình l à ở thể ca dao, được truyền tụng từ đời này qua đời khác. Ca dao đã phản (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w