3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực. Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 14 trong SGK và SGV. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số. - Gọi HS lên bảng giải BT2, HS khác ở dưới làm bài ra giấy n[r]
Trang 1TUẦN 8 BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN NS: 27/09/2012
TIẾT 16 ND: 30/09/2012
A/ Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giải được các bài tập tính công suất điện đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và
mắc //
2 Kĩ năng: Giải BT Vật Lý theo đúng các bước giải Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
B/ Chuẩn bị.
1 Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 14 trong SGK và SGV.
2 Đồ dùng dạy học:
C/ Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung tiết học.
* HĐ 1: Giới thiệu tiết học (1’)
- GV: Vận dụng các công thức tính cs điện
và điện năng sd để giải các bt áp dụng cho
đoạn mạch mắc nt và đoạn mạch mắc //
* HĐ2: Bài tập 1 (10’)
- GV gọi HS đọc nội dung BT1
- GV y/c HS tóm tắt đề BT1
- Y/C cá nhân HS giải BT1 ra giấy nháp
- GV nhận xét và cho HS ghi vở
* HĐ3: Bài tập 2 (15’)
- Y/C HS đọc, tóm tắt BT2
- Gọi HS lên bảng giải BT2, HS khác ở
dưới làm bài ra giấy nháp theo hd của GV:
a) Đèn sáng bình thường thì cđdđ chạy qua
(A) có cđ bằng bao nhiêu? Khi đó cđdđ
chạy qua biến trở có cđ bằng bao nhiêu?
b) Tính hđt bằng bao nhiêu? Khi đó tính
điện trở của biến trở Rbbằng bao nhiêu?
Sử dụng công thức nào để tính công suất
của biến trở?
- HS đọc đề BT1
- Cá nhân HS tóm tắt đề BT1
- HS giải bài tập và chú ý các hướng dẫn của GV
+ Tóm tắt:
I= 341mA= 0,341A; t= 4h.30= 120h= 432000s a/ R= ?; P= ? b/ A= ?(J)= ?(số)
+ Giải:
a/ Điện trở của đèn là:
220
645 0,341
U R I
Cs của bóng đèn là: P = U.I = 220.0,341 = 75W
- HS lắng nghe
- HS đọc, tóm tắt BT2
- HS lên bảng giải BT2, HS khác ở dưới làm bài
ra giấy nháp, theo gợi ý của GV
+ Tóm tắt:
Đ(6V-4,5W); U= 9V; t=10ph=600s a/ I A=? b/ R b ?;P b ? c/ Ab?;A ?
Trang 2- GV nhận xét và sửa chữa rồi cho HS ghi
vở
* HĐ4: Bài tập 3 (16’)
- Y/C HS đọc, tóm tắt và giải BT3
- Gọi HS lên bảng giải BT3 HS khác làm
ra giấy nháp theo gợi ý sau:
a/ HĐT của bàn là, của đèn và của ổ lấy
điện là bao nhiêu? Để đèn, bàn là hoạt
động bình thường thì chúng phải mắc như
thế nào vào ổ lấy điện? Từ đó vẽ sơ đồ
mạch điện Sử dụng công thức nào để tính
điện trở của đèn và điện trở của bàn là? Từ
đó tính điện trở tương đương của cả đoạn
mạch này
b/ Sử dụng công thức nào để tính điện
năng mà cả đoạn mạch tiêu thụ trong thời
gian đã cho
- Y/C HS nhận xét bài làm của bạn GV
sửa chữa và cho HS ghi vở
* HĐ5: Củng cố (2’)
- GV hệ thống lại các bài tập
- GV tóm tắt lại các công thức có liên quan
trong tiết bài tập này
* HĐ6: Dặn dò (1’)
- GV y/c HS về nhà:
+ Nghiên cưu lại cách giải các bài tập đã
làm ở trên lớp, giải lại các bài tập đó với
cách giải khác
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 15
SGK để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
+ Giải:
a) Vì đèn sáng bình thường nên:
D D
4, 5
6
P
U
P
Vì (A) nt Rbnt Đ nên ta có:
0, 75
I I I b) Vì (A) nt Rbnt Đ nên ta có:
9 6 3 3
4
0, 75
b b b
V
U
3.0, 75 2, 25W
b U b b
- HS chú ý ghi lại cách giải vào vở
- HS đọc, tóm tắt và giải bài tập 3
- HS lên bảng giải BT HS khác làm ra giấy nháp
+ Tóm tắt:
Đ(220V- 100W); BL( 220V- 1000W); U=220V a/ Vẽ sơ đồ mạch điện; R=?
+ Giải:
a) Vì đèn và bàn là có cùng hđtđm = hđt ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hđ bình thường thì mạch điện đèn và bàn là phải mắc //
A B
1 1 1
2 2 2
220 484 100
220 48, 4 1000
U
U
Vì
1 2
1 2
1 2
484 48, 4
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
* HĐ7: Rút kinh nghiệm.