1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Quy che chi tieu noi bo 2012

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÕu sö dông cho viÖc riªng ph¶i tù nép tiÒn tr¶ cho Bu ®iÖn.[r]

Trang 1

UBND Huyện Si Ma Cai

Trờng TH xã Lử Thẩn

Số : /QC - CTNB

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập Tự do Hạnh phúc 

Lử thẩn , ngày 05 tháng 01 năm 2012

Quy chế

Chi tiêu nội bộ , quy chế quản lý và sử dụng tài sản công

Căn cứ vào Luật ngân sách Nhà nớc số 01/2002 QH 11, ngày 16 tháng 12 năm 2002 Căn cứ Nghị định số 60 /2003 /NĐ - CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy

định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nớc

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ - CP 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy , biên chế tài chính đối vứi sự nghiệp công lập

Căn cứ vào Thông t 71/2006/TT – BTC ngày 09/08/2006 của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ - CP

Căn cứ vào Thông t số 97/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính quy định về chế độ công tác phí , chế độ tổ chức hội nghị đối với cơ quan đơn vị Nhà n ớc

và đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ công văn số 485/STC/ HCSN ngày 13 tháng 11 năm 2006 của Sở tài chính tỉnh Lào Cai , hớng dẫn triển khai thực hiện chế độ tự chủ , tự chịu trách nhiệm theo Nghị định

số 43/2006/NĐ - CP , đối với sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ vào Quyết định số 1388/QĐ - UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của UBND huyện Si Ma Cai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nớc năm 2012

Trờng Tiểu Học xã Lử Thẩn huyện Si Ma Cai xây dung quy chế chi tiêu nội bộ , quy

chế quản lý và sử dụng tài sản công của đơn vị nh sau :

I Những quy định chung

1 Mục đích xây dung quy chế

Thứ nhất : Tạo quyền chủ động trong quản lí và chi tiêu tài chính cho thủ trởng cơ quan Thứ hai : Tạo quyền chủ động cho cán bộ , công chức trong cơ quan hoàn thành tốt trách

nhiệm vụ đợc giao

Thứ ba : Sử dụng tài sản công đúng mục đích , có hiệu quả

Thứ t : Thực hành tiết kiệm , chống lãnh phí trong chi tiêu

2 Nguyên tắc xây dựng quy chế

- Không vợt quá chế độ hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị

- Phải đảm bảo cho cơ quan và cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho ngời lao động

- Mọi việc chi tiêu phải có đủ hoá đơn ,chứng từ hợp pháp

- Phải đợc thảo luận rộng rãi , dân chủ , công khai trong cơ quan

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản

3 Căn cứ để xây dung quy chế

- Chế độ , tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền quy định

- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan

- Căn cứ vào chơng trình , kế hoạch các nhiệm vụ đợc giao trong năm

- Dự toán chi ngân sách đợc giao thực hiện chế độ tự chủ

II Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ năm 2012.

 Kinh phí đối với biên chế quản lí Nhà nớc tại Trờng Tiểu học xã Lử Thẩn

Trang 2

 Biên chế : 25 Biên chế

+ Tổng học sinh / lớp học : 239/16 lớp

+ Trong đó 1 lớp ghép với 14 học sinh

+ Trờng Tiểu học xã Lử Thẩn có 1 trờng chính và 3 điểm trờng lẻ

1 Về tiền lơng và phụ cấp lơng

a Tiền lơng , tiền công , áp dụng nh quy định hiện hành của Nhà nớc

b Phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực , phụ cấp thu hút , phụ cấp u đãi nh quyđịnh hiện hành ( Phụ cấp u đãi , phụ cấp thu hút theo Nghị định 61/2006/NĐ - CP )

c Quy định tiết dạy quy đổi cho một số công việc của giáo viên kiêm nhiệm nh sau : + Đối với th kí hội đồng giáo dục : 4 buổi / tháng

+ Công đoàn : 4 buổi / tháng

+ Th viện , thiết bị : 4 buổi / tháng

d Phụ cấp trách nhiệm ( Tổ trởng tổ chuyên môn , tổ phó tổ chuyên môn , tổng phụ trách đội , tính theo hệ số quy định hiện hành

e Chế độ thanh toán dạy thay , dạy vợt giờ , dạy lớp ghép đợc tính theo quy định hiện hành

f Các chế độ về tiền lơng và phụ cấp lơng , các khoản đóng góp theo lơng nh BHXH , BHYT , BHTN , KPCĐ , đợc tính theo chế độ quy định hiện hành

2 Về tiền phúc lợi tập thể : tổng 12.400.000 đ chia ra

2.1.Thanh toán nghỉ phép : dự kiến = 10.000.000 đ

Hàng năm cán bộ giáo viên , viên chức Nhà nớc đợc nghỉ phép theo quy định của nhà nớc

đợc thăm hỏi ngời thân bao gồm : ( Cha , mẹ , vợ , chồng , con ) kể cả hai bên vợ lẫn bên chồng đợc thanh toán theo giá vé

 Điều kiện

- Đối tợng đợc hởng là , cán bộ , giáo viên , nhân viên trong biên chế , hợp đồng dài hạn trong quỹ lơng , hợp đồng giảng dạy từ 12 tháng trở lên

- Cán bộ nghỉ phép phải đợc cơ quan cấp giấy nghỉ phép và phải có xác nhận của nơi đến phải có giấy tờ hợp lệ không tẩy xoá

- Chỉ thanh toán một lần vé tàu ( Ghế mềm có điều hoà ) xe đi và về

 Mức thanh toán vé tầu ,vé xe , theo giá thực tế ( Loại xe vận tải khách dân dụng )

- Đối với trờng hợp nghỉ phép tại nơi không có tuyến xe khách qua lại thì đợc thanh toán theo hình thức đi bộ bằng 650 đồng / km

2.2 Thanh toán tiền chè nớc : 2.400.000 đ

Quy định mỗi tháng không quá 2 kg chè khô = 2kg chè x 100.000 đ /kg x 12 tháng = 2.400.000 đ

3 Các khoản đóng góp : BHXH , BHYT , BHTN , KPCĐ nộp theo quy định hiện hành

4 Chi thanh toán dịch vụ công cộng : 16.920.000 đ

4.1 Chi cho điện thắp sáng : 5.400.000 đ

Sử dụng điện trong cơ quan cán bộ , công chức trong cơ quan thực hiện tiết kiệm điện khi ra khỏi phòng phải tắt hết điện ( cả điện thắp sáng , máy vi tính , quạt …)trong phòng làm việc

- Dự kiến 450.000 / tháng x 12 tháng = 5.400.000 đ

4.2 Chi cho việc sử dụng điện thoại , Intternet , sách báo tạp chí : 11.520.000 đ

Sử dụng điện thoại trong cơ quan chỉ để liên hệ , giao dịch công việc cơ quan không đợc

sử dụng vào việc riêng Nếu sử dụng cho việc riêng phải tự nộp tiền trả cho Bu điện Việc sử dụng Intternet để phục vụ cho học tập của học sinh và giáo viên và công việc của trờng

- Dự kiến cớc điện thoại 2 máy x 150.000/tháng 12 tháng = 3.600.000 đ

- Dự kiến cớc Intternet 660.000 đ / tháng x 12 tháng = 7.920.000đ

5 Chi cho văn phòng phẩm :

5.1 Văn phòng phẩm đối với giáo viên : 21x550.000/gv =11.550.000đ

ST

T Tên văn phòng phẩm ĐVT

Định mức/gv

Số l-ợng

Giá dự kiến Bằng tiền Ghi chú

Trang 3

1 Giấy gam Gam 2x21 42 70.000 2.940.000

12 Hộp phai đựng tài

11.550.000

5.2.Văn phòng phẩm đối với BGH , văn phòng trờng : 7.840.000 đ

STT Tên văn phòng phẩm ĐVT Số l- ợng Giá dự kiến Bằng tiền Ghi chú

1 Giấy ( photo VP trờng) Gam 30 70.000 2.100.000

14 Đổ mực in máy tính 3 máy x 2 lần 6 100.000 600.000

7.840.000

6 Vật t khác (Công cụ dụng cụ ) : 47.890.000 đ

STT Tên công cụ dụng cụ ĐVT Số l- ợng Giá dự kiến Bằng tiền Ghi chú

2 Tủ lạnh đựng thức ăn bán trú Chiếc 1 4.260.000 4.2600.000

3 Bát tô inox+thìa cho HS Bán trú Chiếc 50 40.000 2.000.000

6 Chăn bông cho học sinh Bán trú Chiếc 10 300.000 3.000.000

7 Màn cho học sinh Chiếc 15 100.000 1.500.000

9 Dây cờ trang trí trờng, lớp Dây 20 70.000 1.400.000

10 Dây hoa quả trang trí 18 phòng học Dây 90 30.000 2.700.000

Trang 4

12 Cờ tổ quốc cho 4 điểm trờng Chiếc 8 100.000 800.000

13 Xô tôn cho 18 lớp + VP trờng Chiếc 20 70.000 1.400.000

23 In bang Zon khẩu hiệu các ngày lễ

7 Chi sửa chữa thờng xuyên : tổng : 12.000.000 đ

- Sửa chữa bảo trì máy vi tính, máy in, máy photocopy, phần mềm kế toán :3.000.000 đ

- Bảo trì đờng điện , cấp thoát nớc : 1.000.000 đ

- Sửa chữa nhỏ nhà cửa : 6.000.000đ

- Sửa chữa trang thiết bị CSVC khác : 2.000.000 đ

8 Chi cho chuyên môn nghiệp vụ : tổng 20.320.000 chia ra:

- mua học bạ cho 60 học sinh x 10.000 = 600.000 đ

- Mua sổ đầu bài , sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm:

23 CBGV (với 4 loại sổ) x 40.000/gv = 920.000 đ

- Mua sách phục vụ chuyên môn = 1.000.000 đ

- Mua đồ dùng dạy học = 2.000.000 đ

- Mua mực, đồ dạy vẽ cho học sinh = 1.000.000 đ

- Mua SGK bổ sung 10%, truyện = 9.000.000 đ

- Mua SGK công nghệ GD,tin học, ngoại ngữ = 5.000.000 đ

- Mua đồng phục cho gv thể dục, gv tổng phụ trách đội = 800.000 đ

10 Chi phí thuê mớn : tổng 9.000.000 đ

- Thuê trông phân hiệu tết nguyên đán:

3 điểm trờng = 3 điểm x 1.000.000 đ = 3.000.000 đ

- Thuê trông phân hiệu hè:

3 điểm trờng = 3 điểm x 2.000.000 đ = 6.000.000 đ

11 Chi cho hội nghị , ngày lễ, ngày chủ điểm : tổng 5.000.000 đ

Chi cho ngày khai giảng , sơ kết , tổng kết , ngày 20/10, 20/11, 22/12, 26/3, 30/4, 19/5

- Chi trang chí khánh tiết , hoa tơi, nớc lọc, tài liệu = 500.000/ngày

- Chi hỗ trợ Đại biểu không hởng lơng tham dự 30.000/1 đại biểu ( tuỳ từng ngày)

12.Về công tác phí : Tổng 70.000.000 ( Theo thông t 97/2010/ TT-BTC)

Căn cứ Thông t 97/2010/TT-BTC Thông t của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí , chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nớc và đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ quyết định số 31/2007 QĐ - UBND ngày 05/7/2007 quyết định của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định chế độ công tác phí , chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị

đối với các cơ quan nhà nớc và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Tỉnh Lào Cai Cán bộ công chức , viên chức , lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong cơ quan đơn vị đợc cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nớc thì đợc hởng chế độ công tác phí cụ thể

Các điều kiện để đợc thanh toán công tác phí: Ngời đi công tác nơi ở cách trụ sở cơ quan từ 12km trở lên ; đợc Thủ trởng cơ quan , đơn vị cử đi công tác; thực hiện đúng nhiệm vụ đợc giao và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao: ( giấy đi đờng phải ghi và đóng dấu

Trang 5

cơ quan nơi đi và nơi đến đúng quy định , ghi rõ nội dung đi công tác , đi tập huấn phải có công văn tập huấn, đi họp phải có giấy mời họp ) thì đợc thanh toán công tác phí nh sau:

11.1 Tiền tàu xe: Bao gồm: Vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và

ngợc lại , cớc qua phà, đò ngang, phí sử dụng đờng bộ và cớc chuyên chở tài liệu cho chuyến đi công tác trực tiếp chi trả Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác nh: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu

11.2 Cụ thể:

- Vé xe khách từ Si Ma Cai <–> Lào Cai, các huyện trong tỉnh và ngợc lại theo giá vé thực

tế ( hoặc bảng kê tự túc phơng tiện: số km x 650 đ )

- Vé tầu theo giá vé thực tế loại ghế mềm có điều hòa( không bao gồm các chi phí dịch vụ khác nh tham quan du lịch , các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu)

- Tiền đi bộ ( đi công tác ở xã )650 đồng/km

11.3 phụ cấp lu trú:

- Trờng hợp phải nghỉ lại nơi đến công tác đợc thanh toán phụ cấp lu trú là: 100.000

đồng/ngày

- Trờng hợp đi về trong ngày đợc thanh toán phụ cấp lu trú là: 70.000.000 đồng/ngày

11.4 Thanh toán tiền nghỉ nơi đến công tác:

Ngời đợc cơ quan đơn vị cử đi công tác đợc thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phơng thức thanh toán thực tế

*/ Mức thanh toán cụ thể nh sau:

- Đi công tác thuộc các quận thuộc Thành phố Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh , Hải Phòng,TP Cần Thơ,TP Đà Nẵng, TP trực thuộcTW ,TP là đô thị loại I thuộc tỉnh mức tối

đa không quá 400.000 đồng/ngày/ngời

- Đi công tác ở các tỉnh, thành phố không trực thuộc trung ơng : mức tối đa không qua 300.000 đồng/ngày/ngời

- Đi công tác tại các huyện, thành phố, thị xã, thuộc các tỉnh và thành phố không trực thuộc trung ơng và thị trấn Sa Pa, Bắc Hà, TP Lào Cai: Mức tối đa không quá 250.000

đồng/ngày/ngời

- Đi công tác tại các huyện, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai: Mức tối đa không quá 200.000

đồng/ngày/ngời ( trừ huyện Sa Pa, Bắc Hà)

- Đi công tác trong huyện phải nghỉ lại nhà nghỉ mức thanh toán là 150.000 đ/ ngời/ngày

- Đi công tác tại các xã không có nhà nghỉ cách trung tâm thị xã , thành phố , thị trấn từ 12km trở lên: Mức thanh toán 100.000 đồng/ngày/ngời

Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ đối với trờng hợp khoán là giấy đi đ-ờng có ký duyệt đóng dấu của thủ trởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của nơi cán bộ đến công tác

Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ đối với trờng hợp không khoán , là giấy

đi đờng có ký duyệt đóng dấu của thủ trởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác , ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hoá đơn thuê phòng thực tế hợp pháp

12.Chi cho thi đua khen thởng: 6.000.000 đ

- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp trờng thởng không quá 200.000 /gv

- Giáo viên đạt giải các hội thi cấp trờng không quá 200.000 đ/giải cao nhất

- Học sinh đạt học sinh giỏi thởng 30.000 đ/hs

- Học sinh đạt học sinh tiên tiến thởng 20.000 đ/hs

- Thủ trởng đơn vị quyết định các giải còn lại nhng thởng không quá 200.000/ gv

13.Các khoản thanh toán cho cá nhân: 4.080.000đ

- Tiền phụ cấp quản lý bán trú, thể dục ngoài trời: 4.080.000đ

14.Quy định: Việc xử lý vi phạm và giải quyết các trờng hợp đặc biệt khi sử dụng vợt mức

khoán:

 Căn cứ mức khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý sử dụng tài sản công cho các cá nhân , các bộ phận trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ

Trang 6

- Nếu vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ có liên quan đến các lĩnh vực đã có quy định của nhà nớc thì xử lý theo quy định hiện hành

- Nếu vi phạm vợt định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ đối với những lĩnh vực cha có quy định của nhà nớc thì đơn vị chịu trách nhiệm xử lý điều chỉnh phù hợp quy chế đề ra

 Các trờng hợp cá nhân sử dụng vợt mức giao khoán thì phải xem xét nguyên nhân tăng và

bổ sung thêm mức giao khoán

15.Thực hiện quy chế dân chủ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí:

- Khi định mức đã đợc giao , thông qua hội nghị cán bộ công chức , thì cán bộ , công chức, viên chức phải chấp hành và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm điện chống lãng phí

- Chủ động trong công việc đợc giao , có kế hoạch làm việc trong tháng, quý , năm

- Cuối năm số tiền tiết kiệm đợc Thủ trởng đơn vị quyết định mức chi tăng thu nhập cho cán bộ giáo viên nhân viên theo hiệu quả công tác

III Nội dung xây dung quy chế quản lý và sử dụng tài sản công

1 Trách nhiệm của CBCC

Cán bộ công chức , viên chức đợc giao quản lý sử dụng trang thiết bị phải có trách nhiệm bảo quản , gìn giữ, bảo đảm sủ dụng lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả

2 Trách nhiệm của đơn vị:

+ Đối với lãnh đạo đơn vị: hàng năm lặp ban kiểm kê để tiến hành kiểm kê tài sản của

đơn vị

+ Đối với kế toán của đơn vị: Mở các loại sổ, biểu mẫu theo quy định cập nhật kịp thời tăng giảm tài sản trong năm là thành viên của ban kiểm kê tài sản tổng hợp kết quả kiểm

kê vào ngày 01 tháng 01 và nộp về phòng tài chính ngày 05/01 hàng năm

Trên đây là quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý sử dụng tài sản công của Trờng

Tiểu Học xã Lử Thẩn , huyện Si Ma Cai thực hiện chế độ tự chủ đồng thời là cơ sở để cán

bộ công chức, viên chức thực hiện, Kho bạc Nhà nớc kiểm soát chi./

Nơi nhận : BCH công đoàn Hiệu trởng

- Phòng TC-KH

- KBNN

- Lu, Trờng

Ngày đăng: 03/06/2021, 05:13

w