1.1. CHOÜN MAÏY PHAÏT ÂIÃÛN. Theo âãö taìi thç nhà maïy ta laì nhaì maïy NHIÃÛT ÂIÃÛN NGÆNG HÅI nãn maïy phaït laì kiãøu tuabin håi. Våïi cäng suáút nhaì maïy vaì cuía mäùi täø maïy âaî coï nãn ta chè viãûc choün maïy phaït coï cäng suáút tæång æïng. Âãø thuáûn tiãûn ta choün maïy phaït coï cäng suáút cuìng loaûi. Viãûc choün âiãûn aïp âënh mæïc låïn thç doìng âënh mæïc, doìng ngàõn maûch åí cáúp âiãûn aïp seî nhoí dãù daìng cho viãûc choün caïc khê cuû âiãûn. Ta choün cáúp âiãûn aïp maïy phaït laì 10,5KV vç våïi cáúp âiãûn aïp naìy ráút thäng duûng. Dæûa vaìo taìi liãûu Thiãút Kãú Nhaì Maïy Âiãûn Vaì Traûm Biãún AÏp nhaì xuáút baín khoa hoüc kyî thuáût (1) ta choün maïy phaït coï caïc thäng säú nhæ baíng B1.1
Trang 1Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 1
CHƯƠNG 1 CĐN BẰNG CÔNG SUẤT -VẠCH PHƯƠNG ÂN NỐI ĐIỆN
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
- Theo đề tài thì nh máy ta là nhà máy "NHIỆT ĐIỆN NGƯNG HƠI" nên máy phát là
kiểu tuabin hơi
- Với công suất nhà máy và của mỗi tổ máy đã có nên ta chỉ việc chọn máy phát có công
suất tương ứng Để thuận tiện ta chọn máy phát có công suất cùng loại
- Việc chọn điện áp định mức lớn thì dòng định mức, dòng ngắn mạch ở cấp điện áp sẽ
nhỏ dễ dàng cho việc chọn các khí cụ điện
- Ta chọn cấp điện áp máy phát là 10,5KV vì với cấp điện áp này rất thông dụng
Dựa vào tài liệu "Thiết Kế Nhà Máy Điện Và Trạm Biến Áp " nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật ([1]) ta chọn máy phát có các thông số như bảng B1.1
1.2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
- Việc tính toán cân bằng công suất trong nhà máy điện giúp ta xây dựng được đồ thị
phụ tải tổng cho nhà máy
- Từ đồ thị phụ tải tổng của nhà máy ta có thể định lượng công suất cần tải cho các cấp
điện áp tại các thời điểm
+ Đề suất các phương án nối dây hợp lý cho nhà máy
+ Lựa chọn các máy biến áp tăng áp hay máy biến áp giảm áp hợp lý
1.2.1 Phụ tải cấp điện áp máy phát 10,5 KV
Hệ số công suất cos = 0,85
Đồ thị phụ tải hình 1
Trang 2Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 2
- Công suất biểu kiến cực đại:
85 , 0
60 cos
max
F
F UF
P S
1.2.2 Phụ tải cấp điện áp trung 110 KV
Hệ số công suất cos = 0,85
Đồ thị phụ tải như hình 2
100 P%
Trang 3Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 3
1.2.3 Tính cho phụ tải cấp điện áp cao 110 KV
Hệ số công suất cos = 0,8
Đồ thị phụ tải hình 3
- Công suất biểu kiến cực đại:
8 , 0
20 cos
max
C UC
20 6 , 0 cos 6 ,
C UC
Trang 4Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 4
1.2.4 Công suất tự dùng của nhà máy
Phụ tải tự dùng của nhà máy nhiệt điện được xác định gần đúng theo biểu thức sau:
: là hệ số phần trăm lượng điện tự dùng (=6)
Dựa vào đồ thị phụ tải của các cấp điện áp ta xác định được sự phân bố công suất
tự dùng của các nhà máy theo thời gian như bảng B1.5
B1.5
1.2.5 Công suất dự trư îcủa toàn hệ thống
Công suất dự trữ của toàn hệ thống được xác định theo công thức sau:
= 5.2000 + 3.37,5 + 62,5 - 70,588 - 62,5 - 25 - 9,891 = 107,021 MVA
1.2.6 Cân bằng công suất
Qua kết qủa tính toán ở trên ta lập bảng số liệu cân bằng công suất của toàn nhà
máy theo thời gian ở bảng B1.6
Trang 5Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 5
Từ B1.6 ta nhận thấy trong điều kiện làm việc bình thường luôn phát đủ công suất
cho phụ tải ở các cấp điện áp Do đó nhà máy có khả năng phát triển phụ tải ở các cấp
Trang 6Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 6
1.3 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
1.3.1 Đề xuất phương án
- Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình
tính toán thiết kế nhà máy điện.Vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vững
các số liệu ban đầu Dựa vào bảng B1.6 và các nhận xét tổng quát trên để tiến hành vạch
các phưong án nối dây có thể
- Các phương án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ, phải
khác nhau về cách ghép nối các máy biến áp với các cấp điện áp để chọn ra một số
phương án hợp lý đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, tổn thất điện năng nhỏ, chi phí xây
dựng thấp, vận hành không phức tạp
- Sơ đồ nối điện phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Số máy phát điện nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát phải thỏa mãn điều
kiện khi ngừng một máy phát lớn nhất thì các máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủ
cho phụ tải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấp điện áp trung
+ Công suất mỗi bộ máy phát máy biến áp không được lớn hơn dự trữ quay của hệ
+ Chỉ nối bộ máy phát máy biến áp hai cuộn dây vào thanh góp điện áp nào mà
phụ tải cực tiểu ở đó lớn hơn công suất của bộ này (nếu máy biến áp tự ngẫu làm liên
lạc thì không cần điều kiện này)
+ Nếu phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ có thể lấy rẽ nhánh từ bộ máy phát máy
biến áp nhưng công suất lấy rẽ nhánh không được vược quá 15% của bộ
+ Không nên dùng quá 2 máy biến áp 3 cuộn dây hay máy biến áp tự ngẫu để liên
lạc hay tải điện giữa các cấp điện áp
+ Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả 2 phía điện áp cao và trung áp có trung
tính trực tiếp nối đất
+ Do cấp điện áp trung 35 KV, có trung tính cách đất nên ta phải dùng máy biến áp
ba cuộn dây để liên lạc giữa cấp điện áp cao và cấp điện áp trung
- Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát so với công suất của
toàn nhà máy:
175
588 , 70 100
NM
F
S S
nên phải sử dụng sơ đồ có hệ thống thanh góp cấp điện áp máy phát cho nhà máy
Trang 7Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 7
- Từ các yêu cầu kỹ thuật trên ta vạch ra một số phương án nối điện chính cho nhà máy
như sau:
1.3.2 Phương án I
1 Mô tả phương án : Sơ đồ hình 3.1
- Một bộ máy phát máy biến áp nối với thanh góp cấp điện áp trung
- Hai máy biến áp ba cuộn dây dùng để liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung
- Sơ đồ thanh góp cấp điện áp máy phát được xây dựng với ba phân đoạn không có mạch
- Sơ đồ đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp
- Sơ đồ không nối mạch vòng ở các cấp điện áp máy phát nên ít phức tạp trong xây dựng
và bố trí thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát
- Máy biến áp B3 được nối vào thanh góp cấp điện áp trung nên giá thành máy biến áp
giảm
- Có thể phát triển thêm phụ tải ở cấp điện áp trung và cấp điện áp máy phát
3 Nhược điểm :
- Khi sự cố máy biến áp B3 thì máy phát F4 phải ngừng làm việc
- Khi sự cố một phân đoạn bất kỳ thì toàn bộ phân đoạn đó mất điện.Các máy phát ở
phân đoạn còn lại vận hành rời nhau nên không kinh tế
Trang 8Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 8
1 Mô tả sơ đồ : Sơ đồ hình 3.2
- Hai máy biến áp B1, B2 dùng để liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung
- Các máy phát cùng nối vào hệ thống cấp điện áp máy phát có mạch vòng trên sơ đồ hệ
thống một thanh góp
2 Ưu điểm :
- Đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy khi có thanh góp cấp điện áp là mạch vòng
- Không có lượng công suất tải qua hai lần biến áp nên giảm được tổn thất điện năng
3 Nhược điểm :
- Việc xây dựng và chọn các thiết bị phân phối rất phức tạp giá thành đầu tư cao
- Số lượng máy biến áp ít nên công suất truyền qua cuộn hạ áp lớn nên phải chọn máy
biến áp ba cuộn dây lớn, giá thành cao
35 KV
Trang 9Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 9
Sơ đồ gồm có :
- Một bộ máy phát máy biến áp nối với thanh góp cấp điện áp cao
- Ba máy phát F1,F2,F4, nối vào hệ thống cấp điện áp máy phát
- Sơ đồ sử dụng hai máy biến áp ba cuộn dây để liên lạc giữa cấp điện áp cao và cấp điện
áp trung
2 Ưu điểm :
- Sơ đồ đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp
- Hệ thống thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát không có mạch vòng nên ít phức tạp
trong xây dựng và bố trí thiết bị
3 Nhược điểm :
- Khi sự cố một phân đoạn bất kỳ thì các máy phát còn lại vận hành rời nhau nên chỉ có
thể đủ cung cấp cho phụ tải cấp điện áp máy phát, còn phụ tải cấp điện áp trung phải lấy
công suất từ hệ thống về
- Bộ máy phát máy biến áp được nối với thanh góp cấp điện áp cao nên giá thành máy
biến áp cao
1.3.5 Phương án IV
1.Mô tả phương án : Sơ đồ hình 3.4
Sơ đồ gồm có :
- Một bộ máy phát máy biến áp nối với thanh góp cấp điện áp cao
- Ba máy phát cùng công suất được nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát
- Sơ đồ sử dụng hai máy biến áp ba cuộn dây để liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung
Trang 10Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 10
2 Ưu điểm :
- Sơ đồ đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp
- Hệ thống thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát không có mạch vòng nên ít phức tạp
trong xây dựng và bố trí thiết bị
3.Nhược điểm :
- Khi sự cố một máy biến áp liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung thì máy biến áp còn
lại phải đảm bảo nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp trung, hơn nữa công
suất phụ tải cấp điện áp máy phát lớn, nên công suất phát của ba máy F1,F2,F3 không
- Khi sự cố một phân đoạn bất kỳ thì các máy phát còn lại vận hành rời nhau nên nhược
điểm trên còn bộc lộ rõ Vì khi này máy phát của phân đoạn này phải ngừng làm việc
- Khi làm việc bình thường có thể không đủ công suất phát lên cấp điện áp trung
1.3.6 Nhận xét chung
Qua phân tích sơ bộ ưu nhược điểm của các phương án ta nhận thấy phương án I và
phương án II đảm bảo về mặt kỹ thuật nhất Vậy ta chọn phương án I và phương án II để
tính toán so sánh kinh tế, kỹ thuật để chọn ra phương án tối ưu cho nhà máy cần thiết kế
Trang 11
Svth: phan văn thông-lớp 99D1C Trang 11
Trang 12
CHƯƠNG 2
CHỌN MÁY BIẾN ÁP
TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
2.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP
- Máy biến áp là một trong những thiết bị chính trong nhà máy điện, vốn đầu tư của nó chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của nhà máy điện Vì vậy việc chọn số lượng máy biến áp và công suất định mức của chúng là rất quan trọng Công suất của máy biến áp được chọn phải đảm bảo đủ khả năng cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải, không những trong điều kiện làm việc bình thường mà ngay cả lúc sự cố Chế độ làm việc định mức của máy biến áp phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường nhưng do có thể đặt hàng theo điều kiện khí hậu tại nơi lắp đặt nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ
2.1.1.Phương án I
1 Chọn máy biến áp nối bộ phía trung áp B3:
Đối với máy biến áp ba pha 2 cuộn dây nối bộ, công suất được chọn theo điều kiện:
Tra phụ lục II sách [1] ta có các thông số máy biến áp B3 như bảng B2.1
2 Chọn máy biến áp liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung :
Đây là máy biến áp ba pha 3 cuộn dây, công suất được chọn theo điều kiện :
Trang 13SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 12
3
1
) (S đmFiS t ax S UF
Công suất tự dùng của từng tổ máy được xác định gần đúng theo:
Std30max = max đm30
đmNM
td
S S
S
=
175
891 , 9
37,5 = 2,12 MVA
Std50max = max đm50
đmNM
td S S
S
=
175
891 , 9
3 Kiểm tra quá tải máy biến áp :
a) Quá tải bình thường:
+ Đối với máy biến áp nối bộ B3:
Công suất máy biến áp được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải bình thường
+ Đối với máy biến áp liên lạc B1,B2:
Công suất truyền qua cuộn hạ của máy biến áp:
n i
i
i t S
Trang 14746 , 35
=0,89 MVA Theo quy tắc quá tải 3% thì hệ số quá tải cho phép :
b) Quá tải sự cố :
+Khi sự cố một máy biến áp liên lạc B1 hoặc B2
SUTmax - Süübộ = 62,5 - (37,5 -2,12) =27,12 MVA
+Khi sự cố máy biến áp nối bộ B3
SUTmax = 62,5 MVA
Vậy các máy biến áp đã chọn thỏa mãn điều kiện quá tải bình thường và sự cố
Trang 15SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 14
1 Chọn máy biến áp liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung:
Đây là máy biến áp ba pha 3 cuộn dây , công suất được chọn theo điều kiện :
Vậy các máy biến áp đã chọn thỏa mãn điều kiện bình thường và sự cố :
2.2 TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP
2.2.1 Phương án I
1 Tính tổn thất điện năng cho hai máy biến áp liên lạc B1,B2:
Vì nhà máy không phát hết công suất thừa về hệ thống nên công suất qua các cuộn dây của máy biến áp được tính như sau:
Công suất truyền qua cuộn dây trung:
Trang 16nên ta có thể tính gần đúng công suất ngắn mạch của các cuộn dây như sau :
dmB
iC NC
S
S P
1
2
dmB
iT NT
S
S P
1
2
dmB
iH NH
S
S P
vận hành song song
Thế số từ bảng B2.2 tính được :
365 100
(10900+12278,116+45548,116) =2543817,168 KW.h
2 Tính tổn thất điện năng của máy biến áp nối bộ B3:
3.Tổng tổn thất điện năng trong máy biến áp của phương án I là:
2.2.2 Phương án II
+ Tổn thât điện năng cho hai máy biến áp liên lạc B1,B2
Trang 17SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 16
nên ta có thể tính gần đúng công suất ngắn mạch của các cuộn dây
đmB
iC NC
S
S P
1
2
đmB
iT NT
S
S P
1
2
đmB
iH NH
S
S P
365 145
(10900+79531,25+148181,25)=2817300,298 KW.h
2.3 CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
Kháng điện được chọn theo yêu cầu :
rồi kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép
2.3.1 Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án I
Gồm : 4 đường dây kép 10 MW dài 10 km
1 Phân bố phụ tải trên các phân đoạn :
Trang 18
= 17,647 MVA
30
= 35,294 MVA
2 Tính dòng làm việc bình thường qua kháng:
1 =
5 , 10 3
131 , 17
= 0,942 KA
3 Tính dòng làm việc cưỡng bức :
a) Khi ngừng làm việc máy phát F 2 hoặc F 3
Trang 19SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 18
) 1 (
1 =
5 , 10 3
821 , 34
1 =
5 , 10 3
413 , 19
= 1,067 KA
c) Khi ngừng làm việc một trong hai máy biến áp B 2 hoặc B 1
SK1 = SBA + StđF2 - SđmF2 + SPđI
max
SThmin = SđmF1+SđmF2 + SđmF3 - Std1 - StdF2 - StdF3 - SUFmax
5 , 10 3
267 , 38
= 2,104 KA
So sánh các trường hợp trên ta thấy dòng cưỡng bức đi qua kháng ở trường hợp
ta chọn kháng điện phân đoạn theo trường hợp này Tra phụ lục 8 sách 1 có các thông số như bảng B2.5
3
104 , 2
Vậy kháng điện đã chọn thỏa mãn đúng yêu cầu
2.3.2 Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án II
Gồm : 4 đường dây kép 10 MW dài 10 km
4 đường dây đơn 5 MW dài 8 km
1 Phân bố phụ tải trên các phân đoạn :
Trang 20= 11,765 MVA
SpđImin = SpđIIImin = 0.7 SpđImax = 0,7.11,765 = 8,236 MVA
SPđIImax =
85 , 0
15
= 17,647 MVA
SpđIImin = 0,7.SpđIImax = 0,7 17,647 = 12,353 MVA
SpđIVmax =
85 , 0
4 =
5 , 10 3
19 , 19
= 1,055 KA
3 Tính dòng ü làm việc cưỡng bức :
a) Khi ngừng làm việc máy phát F 2 (hoặc F 3 ):
Trang 21SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 20
5 , 10 3
197 , 24
=1,33 KA b) Khi ngừng làm việc máy phát F 1
5 , 10 3
, 642 , 16
5 , 10 3
884 , 9
5 , 10 3
293 , 32
5 , 10 3
19 , 19
5 , 10 3
38 , 38
=2,11 KA
Trang 22h) Khi sự cố mạch phân đoạn IV
5 , 10 3
2027 , 23
5 , 10 3
027 , 23
4
=
5 , 10 3
38 , 38
= 2,11 KA
So sánh các trường hợp trên ta thấy, dòng cưỡng bức đi qua kháng ở trường hợp khi
trường hợp này Tra phụ lục 8 sách 1 có các thông số như bảng B2.7
3
11 , 2
Vậy điện kháng đã chọn thỏa mãn yêu cầu
Trang 23
SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 22
CHƯƠNG3
3.1 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHƯƠNG ÁN I
3.1.1 Xác định các điểm ngắn mạch
1 Để chọn khí cụ điện cho mạch cao áp 110 KV:
Đây là thiết bị phân phối ngoài trời, thường chọn một loại máy cắt và dao cách ly nên chỉ cần tính một điểm ngắn mạch Điểm ngắn mạch tính toán là N1 Nguồn cung cấp là tất cả các máy phát của nhà máy và hệ thống
2 Để chọn khí cụ điện cho mạch trung áp 35KV:
Tương tự như mạch cao áp ta chọn điểm ngắn mạch tính toán N2 Nguồn cung cấp là tất cả các máy phát của nhà máy và hệ thống
3 Để chọn khí cụ điện cho mạch hạ áp 10,5 KV:
Điểm ngắn mạch tính toán là N3 Nguồn cung cấp là toàn bộ các máy phát và hệ thống, máy biến áp B1 nghỉ
4 Để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng:
Ta chọn các điểm ngắn mạch tính toán N4, N5, N6 Nguồn cung cấp là tất cả các máy phát và hệ thống, sau đó so sánh dòng ngắn mạch tại ba điểm này
5 Để chọn khí cụ điện cho mạch phân đoạn:
Ta chọn điểm ngắn mạch là N7 Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch là tất cả các máy phát và hệ thống, riêng máy phát F2 và máy biến áp B1 nghỉ
F4/37,5MVA N6
Trang 246 Để chọn khí cụ điện cho mạch máy phát điện:
Chọn điểm ngắn mạch là N8, N8’, N8’’, N8’’’ Sau đó so sánh dòng ngắn mạch tại các điểm này
Nguồn cung cấp:
N8: chỉ riêng máy phát F1 cung cấp
N8’: gồm các máy phát và hệ thống trừ máy phát F1
N8’’: gồm các máy phát và hệ thống trừ máy phát F2
N8’’’: chỉ do máy phát F2 cung cấp
Sau đó so sánh dòng ngắn mạch tại các điểm này
Trên sơ đồ ta nhận thấy:
3.1.2 Xác định các đại lượng tính toán
1 Chọn các đại lượng cơ bản:
100
cb
cb cbI
100
cb
cb cbII
100
cb
cb cbIII
U
S
2 Điện kháng của các phần tử:
- Điện kháng của các máy phát F2, F3, F4 và F1
2
'' 2 4
3
5 , 37
100 153 , 0
S
S X X
X X
đmF
cb dF cb F cb F cb
5 , 62
100 135 , 0
S
S X X
đmF
cb dF cb
2
115
100 200 4 , 0 2
1
2
1
X U
S l X X
1
đmB
cb H NT H
NC T
Nc C
S
S U
U U
Trang 25SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 24
40
100 6 17 5 , 10 200
1
đmB
cb H NC T
NC H
NT T
S
S U
U U
1
đmB
cb T NC H
NT H
NC H
S
S U
U U
40
100 5 , 10 6 17 200
5 , 8
S U X
đmB
cb N
- Điện kháng của kháng điện phân đoạn
15 14
3
146 , 2 100
12
I U X
đm
cb K
X
3024 , 0 5
X
SH
1563 , 0 11
X
269 , 0 7
X
0 9
X
2125 , 0 13
X
408 , 0 4
X
0561 , 0 15
X
408 , 0 3
X
216 , 0 1
X
408 , 0
X
269 , 0 8
X
0 10
X
N1
N2
N3
Trang 263.1.3 Tính toán các điểm ngắn mạch
X
3357 , 0 16
X
408 , 0 2
X
216 , 0 4
X
1563 , 0 12
X
N1
Trang 27SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 26
2441 , 0 204 , 0
2441 , 0 204 , 0 // 2221
6205 , 0 1893 , 0 // 1824
502 , 0 16
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
X
SH N1
N2
S1
S4
0282 , 0 20
4
1345 , 0 17
X
3357 , 0 16
X
SH N1
S1,2,3
1913 , 0 24
X
6205 , 0 18
X
3357 , 0 16
X
SH N1
S1,2,3,4
2795 , 0 26
X
(H3.1.1)
Trang 28I0 2 , 02; I 1 , 82
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
115 3
175 02 , 2
3
. 1,2,3,40
cbI
đmF F
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
115 3
175 82 , 1
U
S I
56 , 1 27
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
X
1345 , 0 17
X
1,2,3,4
145 , 0 25
X
H
4702 , 0 27
X
(H3.1.2)
Trang 29SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 28
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
37 3
175 96 , 3
3
. 1,2,3,40
cbII
đmF F
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
37 3
175 4 , 2
U
S I
6205 , 0 1563 , 0 6205 , 0 1563 , 0
28
18 12 18 12
X
X X X X X
6205 , 0
6047 , 0 1563 , 0 6047 , 0 1563 , 0
18
28 12 28 12
X
X X X X X
408 , 0 9372 , 0
408 , 0 9372 , 0 // 329
9133 , 0 0561 , 0 9133 , 0 0561 , 0
31
30 15 30 15
X
X X X X X
9133 , 0
2842 , 0 0561 , 0 2842 , 0 0561 , 0
30
31 15 31 15
X
X X X X X
3578 , 0 216 , 0
3758 , 0 216 , 0 // 331
Trang 30Biến đổi Y(X14,X32X34) -> (X35,X36)
1347 , 0
1497 , 1 0561 , 0 1497 , 1 0561 , 0
34
32 14 32 14
X
X X X X X
269 , 0 8
X
3356 , 0 16
X
SH
0561 , 0 15
X
216 , 0 1
X
S4
1563 , 0 12
X
N3
2125 , 0 13
X
0 10
X
S3
408 , 0 3
X
408 , 0 4
X
0516 , 0 15
X
408 , 0 3
X
216 , 0 1
X
9372 , 0 29
X
2842 , 0 31
X
216 , 0 1
X
0516 , 0 14
X
SH
9133 , 0 30
X
408 , 0 2
X
S2 N3
(H3.1.3)
Trang 31SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 30
1497 , 1
1347 , 0 0561 , 0 1347 , 0 0561 , 0
32
34 14 34 14
X
X X X X X
1974 , 0 408 , 0
1974 , 0 408 , 0 // 362
499 , 5 35
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
5 , 10 3
175 2 , 4
3
. 1,2,3,40
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
175 45 , 2
U
S I
X
6846 , 1 35
X
085 , 0 14
X
1497 , 1 32
X
Trang 32269 ,
0
7
X
0561 , 0 15
X
216 , 0 1
X
408 ,
0
2
X
0561 , 0 14
X
SH
1563 ,
0
11
X
408 , 0 3
X
S3
N6 1563
, 0 12
X
269 , 0 8
X
2125 , 0 13
X
408 , 0 4
X
408 , 0 4
X
SH
2221 , 0 41
X
SH
2105 , 1 39
X
(H3.1.4)
N6
S1,2,3 4874 , 0 40
X
SH
2105 , 1 39
X
S4
408 , 0 4
X
S4
Trang 33SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 32
1893 , 0
2125 , 0 4702 , 0 2125 , 0 4702 , 0
24
13 38 13 38
X
X X X X X
4702 , 0
2125 , 0 1893 , 0 2125 , 0 1893 , 0
38
13 24 13 24
X
X X X X X
408 , 0 4874 , 0
408 , 0 4874 , 0 // 440
499 , 5 39
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
175 6 , 2
3
. 1,2,3,40
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
175 05 , 2
U
S I
Trang 34Từ sơ đồ tính toán ngắn mạch N3(H3.1.3) ta có (H3.1.5)
* Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
6846 , 1
499 , 5 35
S
S X X
S3
0561 , 0 15
X
408 , 0 3
X
216 , 0 1
X
N7
269 , 0 8
X
1563 , 0 12
X
0 10
X
2125 , 0 13
X
408 , 0 4
X
S3
0561 , 0 15
X
408 , 0 3
X
S4 9372 , 0 29
X
SH
9133 , 0 30
X
6846 , 1 35
X
S1,3,4 N7
36
X
Trang 35SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 34
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 137 35 , 2
3
. 1,3,40
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 137 35 , 2
U
S I
a) Điểm ngắn mạch N8’’': sơ đồ thay thế
* Tính đổi điện kháng tính toán:
100
5 , 37 408 , 0
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 37 8 , 6
3
. 1,3,40
U
S I
Trang 36- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 37 65 , 2
U
S I
b) Điểm ngắn mạch N8: sơ đồ thay thế :
* Tính đổi điện kháng tính toán:
100
5 , 62 216 , 0
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch và thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
- Vậy dòng siêu quá độ ban đầu do máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 62 2 , 7
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 62 75 , 2
U
S I
X
S1
Trang 37SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 36
0561 , 0 408 , 0 216 , 0
408 , 0 216 , 0
15 3 1
3 1
X X X
0561 , 0 216 , 0 408 , 0
408 , 0 0561 , 0
3 1 15
3 15
X X X
0561 , 0 216 , 0 408 , 0
216 , 0 0561 , 0
15 3 1
1 15
X X X
S4
0561 , 0 15
X
4702 , 0 27
X
S3
SH
1563 , 0 12
X
0561 , 0 14
X
1296 , 0 42
X
6205 , 0 18
X
4702 , 0 27
X
1563 , 0 11
X
0178 , 0 44
X
0337 , 0 43
X
S4
1296 , 0 42
X
4702 , 0 27
X
6205 , 0 18
4702 , 0 27
X
1563 , 0 11
X
0739 , 0 45
X
1254 , 0 48
X
0262 , 0 49
X
0855 , 0 47
X
S1,3,4 N8''
Trang 38Biến đổi (X18,X46,X42) -> Y(X47,X48,X49)
19 , 0 1296 , 0 6205 , 0
1296 , 0 6205 , 0
46 42 18
42 18
X X
19 , 0 1296 , 0 6205 , 0
19 , 0 6205 , 0
46 42 18
46 18
X X
19 , 0 1296 , 0 6205 , 0
19 , 0 1296 , 0
46 42 18
46 42
X X X
1 , 0 1254 , 0 1563 , 0
1 , 0 1254 , 0
50 48 11
50 48
X X X
1563 , 0 1254 , 0 1 , 0
1 , 0 1563 , 0
11 50 48
50 11
X X X
1563 , 0 1 , 0 1254 , 0
1254 , 0 1563 , 0
11 50 48
48 11
X X X
N8''
S1,3,4
5215 , 0 54
X
1184 , 0 55
X
0409 , 0 52
X
SH
1686 , 0 57
X
SH
7425 , 0 56
X
0329 , 0 51
X
0855 , 0 47
X
SH
Trang 39SVTH: Tôn Thất Tùng Lâm - Lớp 98Đ 1A Trang 38
0409 , 0 5215 , 0 0409 , 0 5215 , 0
55
52 54 52 54
X
X X X X X
5215 , 0
0409 , 0 1184 , 0 0409 , 0 1184 , 0
54
52 55 52 55
X
X X X X X
* Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
7425 , 0
499 , 5 56
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được bội số của thành phần không chu kỳ dòng điện ngắn mạch va thời gian kể từ lúc ban đầu ngắn mạch
5 , 137 2 , 4
3
. 1,3,40
U
S I
- Dòng ngắn mạch duy trì do các máy phát cung cấp:
5 , 10 3
5 , 137 42 , 2
U
S I
Trang 40Biến đổi Y(X27,X18, X19 ) -> (X58,X59)
6205 , 0
0782 , 0 4702 , 0 4702 , 0 0782 , 0
18
27 19 27 19
X
X X X X X
4702 , 0
0782 , 0 6205 , 0 6205 , 0 0782 , 0
27
18 19 18 19
X
X X X X X
204 , 0 8019 , 0
204 , 0 8019 , 0 // 2159
0281 , 0 6077 , 0 0281 , 0 6077 , 0
60
20 58 20 58
X
X X X X X
N8'
S2,3,4
1626 , 0 60
X
SH
0281 , 0 20
X
6077 , 0 58
X
4702 , 0 27
X
204 , 0 21
X
0281 , 0 20
X
S4
0782 , 0 19
X
204 , 0 21
X
6205 , 0 18
X
S4
S3
S2