- Trung Quốc và Ấn Độ có bình quân lương thực đầu người thấp vì có dân số quá đông.[r]
Trang 1Ma trận xác định mức độ yêu cầu của đề kiểm tra 2012-2013
lớp 11
Chủ đề (nội
dung)/mức độ
nhận thức Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng cấp độ
thấp Vận dụng cấp độ cao
Khái quát nền
kinh tế - xã
hội thế giới
-Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển KTXH của các nhóm nước
-Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ
- Trình bày biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
- Trình bày một
số vấn đề mang tính toàn cầu
Phân tích tác động của cuộc CMKHCN hiện đại tới sự phát triển kinh tế
- Những hậu quả
về kinh tế - xã hội của một số vấn đề mang tính toàn cầu mang lại
- Liên hệ xu hướng toàn cầu hoá với kinh tế Việt Nam
Vễ biểu đồ, nhận xét biểu đồ
Tổng số điểm
10
Tổng số câu 3
3điểm;
30% tổng số điểm
3điểm;
30 % tổng số điểm
4điểm;
40 % tổng số điểm
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2012-2013
MÔN ĐỊA LÝ-KHỐI 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ 1
Câu 1 (3đ) Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO?
Câu 2 (3đ) Nêu những đặc trưng, tác động của cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại? Lấy 2vd/ mỗi trụ cột?
Câu 3 (4đ) Cho bảng số liệu sau
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN(2004)
Quốc gia Giá trị xuất khẩu (tỉ USD) Giá trị nhập khẩu (tỉ USD)
Trung Quốc(cả Hồng
Công)
858,9 834,4
Nhận xét về cán cân thương mại của các nước
Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của các nước năm 2004
Rút ra nhận xét cần thiết
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2012-2013
MÔN ĐỊA LÝ-KHỐI 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ 2
Câu 1 (3đ) Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế -xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?
Câu 2 (3đ) Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO?
Câu 3 (4đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LUỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA VIỆT NAM
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của Việt Nam giai đoạn 1990-2006
Rút ra nhận xét cần thiết
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2012-2013
MÔN ĐỊA LÝ-KHỐI 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ 3
Câu 1 (3đ) Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO?
Câu 2 (3đ) Trình bày xu hướng toàn cầu hoá kinh tế?
Câu 3 (4đ) Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI, NĂM 2002 Nước Sản lượng lương thực
(triệu tấn)
Dân số(triệu người)
Tính bình quân lương thực theo đầu người của các nước
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng và dân số các nước trên
Rút ra nhận xét cần thiết
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2012-2013
MÔN ĐỊA LÝ-KHỐI 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ 4
Câu 1 (3đ) Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO?
Câu 2 (3đ) Trình bày xu hướng khu vực hoá kinh tế?
Câu 3 (4đ) Cho bảng số liệu sau
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, NĂM 2004
(tỉ USD) Khu vực
Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xâydựng Dịch vụ Các nước thu nhập
Các nước thu nhập cao 654,3 8833,1 23227,6
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành trong GDP
Nhận xét
Trang 4SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 11
NĂM HỌC: 2012 – 2013
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Đề 3
Câu1 * Cơ hội (2đ)
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Hưởng chế độ ưư đãi về thuế quan
- Tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới
- Nâng cao vị thế trên trường quốc tế
- Hoàn thiện chính sách về kinh tế, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách kinh tế
-Hàng hoá xâm nhập nhiều vào VN =>người tiêu dùng được hưởng lợi
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Có quyền bình đẳng, hàng hoá được cạnh tranh công bằng
* Thách thức (1đ)
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt
- Phân hoá giàu nghèo sâu sắc hơn
- Hệ thống chính sách, pháp luật của VN chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
- Đặt ra cho VN những vấn đề về độc lập, chủ quyền
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 2 * Biểu hiện của xu hướng toàn cầu hoá kinh tế (2đ)
- Thương mại thế giới phát triển mạnh: Tốc độ tăng trưởng thương mại
nhanh hơn tốc độ tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế thế giới WTO chi 0,5đ
Trang 5phối 95% hoạt động thương mại thế giới.
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh: Từ năm 1990 đến 2004 đầu tư nước
ngoài tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD và chủ yếu đầu tư ttrong
lĩnh vực dịch vụ như tài chinh, ngân hàng, bảo hiểm
-Thị trường tài chính quốc tế mở rộng: Hàng vạn ngân hàng liên kết với
nhau qua mạng viễn thông điện tử Các tổ chức IMF, WB ngày càng có
vai trò quan trọng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: Các công ty có
phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia, nắm trong tay nguồn của cải vật
chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
* Hệ quả (1đ)
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển và tẳng ttruởng kinh tế toàn cầu,
đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Tiêu cực: Có nhiều mặt trái, đặc biệt làm gia tăng khoảng cách giàu
nghèo
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 3 a/ Tính bình quận lương thực đầu người (1đ)
- Đưa công thức tính
- Hoa Kì: 1040 kg/ng
- Trung Quốc: 312 kg/ng
- Ấn Độ: 212 kg/ng
b/ Vẽ biểu đồ (2đ)
Vẽ biểu đồ cột đôi có hai trục tung thể hiện sản lượng và dân số
Nếu vẽ 1 trục tung chỉ hai đại lượng thì cho ½ số điểm
Nếu thiếu chú thích, giá trị của cột - 0,25đ /ý
c/ Nhận xét (1đ)
- Trung Quốc có sản lượng lượng thực nhiều nhất đến Hoa Kỳ và ít
nhất là Ấn Độ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 2đ
0,25đ
Trang 6- Trung Quốc có dân số đông nhất đến Ấn độ và ít nhất là Hoa Kì.
- Tuy nhiên bình quân lương thực đầu người Hoa Kì cao nhất vì có dân
số ít
- Trung Quốc và Ấn Độ có bình quân lương thực đầu người thấp vì có
dân số quá đông
* Phải có dẫn chứng minh hoạ, nếu không có dẫn chững thì chỉ được ½
số điểm
0,25đ 0,25đ 0,25đ
HẾT