- Böôùc ñaàu trình baøy yù kieán cuûa mình moät caùch roõ raøng coù khaû naêng thuyeát phuïc moïi ngöôøi thaáy roõ söï caàn thieát coù caû traêng vaø ñeøn töôïng tröng cho baøi ca dao: “[r]
Trang 1- Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
- Cách cư xử với bạn bè
- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Thầy + học sinh: - SGK
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìmđược)
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết
ơn ông bà, tổ tiên
3 Bài mới: 30’- Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
Hoạt động 1: Đàm thoại 5’
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn
bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết
điều đó từ đâu?
- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có
bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn 10’
- GV đọc truyện “Đôi bạn”.
- Nêu yêu cầu.
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát
thân của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai
người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?
- Hát
- Nguyệt.
- Diễm Quỳnh.
- Học sinh lắng nghe.
- Lớp hát đồng thanh.
- Học sinh trả lời.
- Tình bạn tốt đẹp giữa các
thành viên trong lớp
- Học sinh trả lời.
- Buồn, lẻ loi.
- Trẻ em được quyền tự do kết
bạn, điều này được qui địnhtrong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- Không tốt, không biết quan
tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặpkhó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời.
Trang 2 Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết,
giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 10’
- Nêu yêu cầu.
- Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong
các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ
thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không
tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và
sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3) 5phút
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp.
GV ghi bảng
Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng,
chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
- Đọc ghi nhớ.
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài
hát… về chủ đề tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1
tình huống và giải thích lí do (6học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- HS đọc ghi nhớ
- Học sinh nêu những tình bạn
đẹp trong trường, lớp mà embiết
Lắng nghe, thực hiện
Tiết 17 : TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
Trang 3III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 4’- Kì diệu rừng xanh
- Gọi 3 em đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới : 30’
- Giới thiệu bài : “Cái gì quý nhất ?”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc 8’
• Luyện đọc: 1 em đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn.
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
Phát âm từ khó
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 12’
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm bàn).
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời
là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Những lý lẽ của các bạn.
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải.
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải.
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai, phải trái, lợi
hại…
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì
sao em chọn tên đó ?
- Giáo viên nhận xét.
- Nêu ý 2 ?
- Hát
- Quang, Nam, An
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu
cách chia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
từng đoạn
- Học sinh đọc thầm phần chú
giải
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.
Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Nam quýnhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc
thầm nêu lý lẽ của từng bạn
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- Đại diện nhóm trình bày Các
nhóm khác lắng nghe nhận xét
- Học sinh nêu.
- 1, 2 học sinh đọc.
Trang 4- Người lao động là quý nhất.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - 9’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn cảm.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”.
Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học sinh đọc phân
vai 4’
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn chuyện và
lời nhân vật
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại bài văn theo
nhóm 4 người
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận cách đọc
diễn cảm đoạn trên bảng
- Đại diện từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần
rèn
- Đọc cả bài.
- Học sinh nêu.
- Học sinh phân vai: người dẫn
chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầygiáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Chuyển tiết
Tiết 41 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: 4’
- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK) - Thành, Dũng
Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Lớp nhận xét, sửa bài
3 Bài mới: 33’- Giới thiệu bài : 1’
* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: Yêu cầu hS đọc đề bài. - HS tự làm và nêu cách đổi
- GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả
35 m 23 cm =35 2310 m = 35,23m
- Học sinh thực hành đổi số đođộ dài dưới dạng số thập phân
Trang 5 Giáo viên nhận xét , chốt: cách đổi phân số thập
phân số thập phân
- Học sinh trình bày bài làm
Bài 2 : Yêu cầu hS đọc đề bài.
- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315 cm > 300 cm mà
300 cm = 3 m
Có thể viết :
315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m 15 cm = 3 15100 m = 3,15 m
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 4 :Yêu cầu HS đọc đề bài.
GV theo dõi hướng dẫn
Nhận xét và sửa bài
- Học sinh thảo luận để tìm cáchgiải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a), b) đại diện nêu, nhận xét bổsung
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập - Tổ chức thi đua
Đổi đơn vị 2 m 4 cm = ? m , …
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP”
Tiết 17 : KHOA HỌC
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
I Mục tiêu:
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng chốngHIV/AIDS
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
- Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránhHIV/AIDS
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS-
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV /
AIDS?
3.Bài mới: 30’- Giới thiệu bài.
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
- Hát
- Bảo
- Thanh
Trang 6 Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc thông thường
không lây nhiễm HIV
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải thích đối với một số
hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên giải đáp.
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua giao
tiếp thông thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi
và sống chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV.
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai học
sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử
với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong các phiếu gợi
ý
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng tạo trong các
vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế
nào trong mỗi tình huống?
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 36, 37 SGK và
trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2 là những
người quen của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?
Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã hội thông
thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và
cần được sống, thông cảm và chăm sóc Không nên xa lánh, phân
biệt đối xử.
- Điều đó đối với những người nhiễm HIV rất quan trọng
vì họ đã được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được
động viên, an ủi, được chấp nhận.
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ, giáo dục.
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm báo cáo –
nhóm khác kiểm tra lại từnghành vi các bạn đã dán vào mỗicột xem làm đúng chưa
- HS tham gia sắm vai
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi
cách ứng xử của từng vai để thảoluận xem cách ứng xử nào nên,cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời.
- Bạn nhận xét.
- Học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
- 3 đến 5 học sinh
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 7MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh vànhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A 4
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
Đặt câu với từ “ đi” theo 2 nghĩa
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: 30’ Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ
điểm: “Thiên nhiên 16 phút
* Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài 1
- GV nhận xét và sửa bài
* Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ thể hiện sự so sánh.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa.
+ Những từ ngữ khác
Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về thiên nhiên.
8’
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẩu chuyện “Bầu trời
mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em
hoặc ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố 6phút
Yêu cầu HS tìm thêm từ về chủ điểm
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Học sinh làm bài
- Hát
- Nguyệt, Diễm Quỳnh
- Học sinh lần lượt đọc phần đặt
câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ,
xác định ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh ghi những từ ngữ tả
bầu trời – Từ nào thể hiện sự sosánh – Từ nào thể hiện sự nhânhóa Lần lượt học sinh nêu lên
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn.
- Cả lớp bình chọn đoạn hay
nhất + Tìm thêm từ ngữ thuộc chủđiểm
Lắng nghe, thực hiện
Trang 8- Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu,tình huống giải đáp
- Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Viết số đo độ dài … số thập phân 4’
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề?
- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy chữ số?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 BaØi mới: 30’- Giới thiệu bài: 1’
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân”
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài 8’ - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã ghi sẵn ở nhà
-giáo viên ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề?
10 kg
10 hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi, học sinh trả lời,
Trang 9thầy ghi bảng, học sinh ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị đo khối
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (hay bằng 0,1)
đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo
khối lượng thông dụng:
- Gọi học sinh nêu câu hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng dựa vào
bảng đơn vị đo 8’
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh thảo luận
- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:
4 tấn 7kg = tấn
* Tình huống xảy ra:
1/ Học sinh đưa về phân số thập phân chuyển thành số
thập phân
2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân
- Học sinh trình bày theo hiểu biếtcủa các em
- Các nhóm khác nhận xét và bổsung
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm đúng và giới
thiệu cách đổi nhờ bảng đơn vị đo
* Hoạt động 3: Luyện tập -10’ - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2:- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua
Bài 3 :- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng hình thức bốc
Trang 10- GV chuẩn bị sẵn thăm ứng với số hiệu trong lớp - Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng em nào, em đó lên
sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn vị
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập
Tiết 9 : CHÍNH TẢ
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L – N, ÂM CUỐI N – NG
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”
- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầul/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 4’
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và nhanh các từ
ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới: 30’- Giới thiệu bài: Phân biệt âm đầu l/ n âm cuối
n/ ng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết 15’
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và trình bày bài
thơ
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh.
- Giáo viên chấm một số bài chính tả.
- Hát
- Đại diện nhóm viết bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ
ngữ 2 nhóm đã viết đúng trênbảng
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ
ràng – dấu câu – phát âm
- Học sinh nhớ và viết bài.
- 1 học sinh đọc và soát lại bài
chính tả
- Từng cặp học sinh bắt chéo,
đổi tập soát lỗi chính tả
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
Trang 11 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm luyện tập 10’
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai mà
- Yêu cầu đọc bài 3a.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ láy ghi
giấy
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố 5’
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có âm cuối ng.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò: 1’
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Lớp đọc thầm.
- Học sinh bốc thăm đọc to yêu
cầu trò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm
2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- HS sửa bài và nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm
được vào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng.
- Lớp nhận xét.
- Các dãy tìm nhanh từ láy.
- Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta
- Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
- Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
+ Bản đồ phân bố dân cư VN
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: “Dân số nước ta” 4’
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta?
- Tác hại của dân số tăng nhanh?
- Nêu ví dụ cụ thể?
- Đánh giá, nhận xét.
3 Bài mới: 30’- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Các dân tộc - 8’
Cho HS quan sát tranh, biểu đồ và trả lời câu hỏi
+ Hát + Trung
+ Trang+ Nghe
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh,
Trang 12- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao nhiêu
phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao
nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học sinh
Hoạt động 2: Mật độ dân số -8’
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời
điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích
đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó
Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số
nước Châu Á?
Kết luận : Nước ta có MĐDS cao
Hoạt động 3: Phân bố dân cư 8’
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào?
Thưa thớt ở những vùng nào?
Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao động Ở
miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động.
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn?
Vì sao?
Những nước công nghiệp phát triển khác nước ta, chủ
yếu dân sống ở thành phố.
Hoạt động 4: Củng cố 8’
Yêu cầu HS nêu những đặc điểm chính về dân số và mật
độ dân số…
Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình
5 Tổng kết - dặn dò: 5’
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.
- Nhận xét tiết học
kênh chữ/ SGK và trả lời
- Vùng núi và cao nguyên.
- Dao, Ba-Na, Chăm…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trênbảng vùng phân bố chủ yếu củangười Kinh và dân tộc ít người
- Số dân trung bình sống trên 1
km2 diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới
5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc,gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lầnMĐDS Lào
+ Trả lời trên phiếu sau khi quansát lược đồ/ 80
- Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi.
+ Học sinh nhận xét
Không cân đối
- Nông thôn Vì phần lớn dân cư
nước ta làm nghề nông
+ nêu lại những đặc điểm chínhvề dân số, mật độ dân số và sựphân bố dân cư
Lắng nghe, thực hiện
Chuyển tiết
Thứ tư ngày 19 – 11 - 2011
Tiết 18 : TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệtcủa thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau
Trang 13- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tínhcách kiên cường của người Cà Mau
- Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: Cái gì quí nhất – 4 phút
Gọi 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Bài mới: 30’- Giới thiệu bài : “Đất Cà Mau “
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc đúng văn bản – 8 phút
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông.
- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước.
- Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng đoạn, kết hợp sửa lỗi
phát âm
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài (thảo luận
nhóm, đàm thoại) 8’
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ? hãy đặt
tên cho đoạn văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , mưa dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu
vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt
+ Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ?
GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều, cơn thịnh nộ, hằng
hà sa số.
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Hát
- Hồng, Hiền, Nguyệt
- 1 học sinh đọc cả bài.
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp
đoạn
- Nhận xét từ bạn phát âm sai.
- Học sinh lắng nghe.
- 3 đoạn:
- 1 học sinh đọc đoạn 1.
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Mưa ở Cà Mau
- Giới thiệu tranh vùng đất Cà
Mau
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn
giọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- HS trả lời
- 1 học sinh đọc đoạn 3