1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

De HSG tinh Dia li 91011

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 41,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự phân bố dân cư ở 1 khu vực chịu tác động tổng hợp, đồng thời của nhiều nhân tố: tự nhiên, lịch sử, tính chất của nền kinh tế, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất…, trong đó[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2011 - 2012 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

Vẽ hình vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời vào các ngày 22 - 6 (hạ chí), 22-12 (đông chí) và giải thích vì sao ngày 22 - 6 tại vòng cực Bắc và ngày 22 -12 tại vòng cực Nam lại có ngày hoặc đêm dài 24 giờ

Câu 2 (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam của nước ta

Địa điểm Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng TP Hồ Chí Minh Nhiệt độ

Câu 3 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích tình hình phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 4 (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về sản lượng thủy sản ở nước ta Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi về cơ cấu sản lượng thủy sản?

Câu 5 (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (đơn vi: tỉ đồng)

Năm

Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc Giải thích nguyên nhân sự khác biệt đó

Câu 6 (5,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Diện tích thu hoạch và sản lượng chè (búp tươi) ở nước ta, giai đoạn 1995 - 2007

Diện tích thu hoạch (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội năm 2008, trang 290).

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích thu hoạch và sản lượng chè của nước ta giai đoạn

từ năm 1995 - 2007

b Nhận xét về diện tích thu hoạch và sản lượng cây chè của nước ta giai đoạn trên

c Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên ba vùng nông nghiệp trồng chè

ở nước ta theo quy mô giảm dần; tại sao cây chè lại được trồng nhiều ở các vùng đó ?

Hết

-Họ và tên thí sinh: SBD

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài)

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN: ĐỊA LÍ

1

(3,0)

* Vẽ hình đúng, đẹp như hình 24 trang 28 SGK Địa lí lớp 6

(Trừ điểm nếu vẽ không đúng hoặc không ghi đủ đường xích đạo, các chí tuyến, các vòng cực, các cực, đường phân chia sáng tối - mỗi ý thiếu hoặc sai

trừ 0,25 điểm)

1,5

b * Giải thích

- Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo một góc không đổi 66033’ trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời

- Ngày 22-6 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại vĩ tuyến 23027’B vào lúc 12 giờ trưa Vòng cực Bắc hoàn toàn nằm trước đường phân chia sáng tối

nên có hiện tượng ngày dài 24 giờ, không có đêm.Trong khi đó, vòng cực Nam

hoàn toàn nằm sau đường phân chia sáng tối nên có hiện tượng đêm dài 24 giờ,

không có ngày

- Ngày 22-12 tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại vĩ tuyến 23027’N vào lúc 12 giờ trưa Vòng cực Bắc hoàn toàn nằm sau đường phân chia sáng tối nên

có hiện tượng đêm dài 24 giờ Trong khi đó, vòng cực Nam hoàn toàn nằm trước

đường phân chia sáng tối nên có hiện tượng ngày dài 24 giờ

0,5 0,5

0,5

2

(2,0)

Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:

- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn

chứng) hoặc HS có thể nêu ngược lại

- Giải thích nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

+ Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ (theo chiều Bắc - Nam)

+ Càng vào Nam, càng gần Xích đạo nên có góc chiếu của tia sáng Mặt

Trời lớn, nên nhận được lượng nhiệt Mặt Trời nhiều

+ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng vào Nam càng yếu dần và từ

dãy Bạch Mã vào Nam ít chịu ảnh hưởng của gió này

0,5

0,5 0,5 0,5

3

(4,0)

- Mật độ dân số trung bình là 407 người/km2 (năm 2002- số liệu theo

SGK), nhưng phân bố không đồng đều.

- Ven sông Tiền và sông Hậu:

+ Đây là khu vực có mật độ dân số cao nhất của vùng, mật độ trung bình

đạt từ 501 - 1000 người/km2

+ Vì đây là vùng đất phù sa sông, được khai thác từ lâu, đã tiến hành thâm

canh và có năng suất cao

+ Nơi đây tập trung nhiều thị trấn, thành phố, giao thông vận tải phát triển

- Phía Tây và Tây Nam (vùng Đồng Tháp, Hà Tiên, Đảo Phú Quốc)

+ Mật độ dân số thấp nhất vùng, mật độ 50 - 100 người/km2

+ Vì vùng có nhiều vùng trũng, đầm lầy (Đồng Tháp, Hà Tiên), nhiều rừng

hay ở đảo xa

- Phần lớn bán đảo Cà Mau

+ Mật độ dân số thấp 101 - 200 người/km2

0,75

0,5 0,25 0,25

0,5 0,25

0,5

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

+ Do đầm lầy và đất mặn

- Phần còn lại

+ Mật độ dân số từ 101 - 500 người/km2

+ Là vùng có độ cao trung bình, phần lớn là đất phèn

0,25

0,5 0,25

4

(2,0)

* Trình bày về tình hình phát triển sản lượng thủy sản ở nước ta

- Sản lượng thủy sản tăng liên tục, tăng nhanh (dẫn chứng)

Trong đó:

+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng (dẫn chứng)

+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng (dẫn chứng)

Sản lượng TS nuôi trồng tăng nhanh hơn so với sản lượng thủy sản khai thác

- Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi

+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm (dẫn chứng)

+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng (dẫn chứng)

* Nguyên nhân

Do thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần sử dụng hợp lí lao

động, tài nguyên, đáp ứng nhu cầu thị trường, chính sách…

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,5

5

(4,0)

Khái quát (nêu tên các tỉnh thuộc Đông Bắc và Tây Bắc)

a So sánh

- Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây

Bắc, cụ thể:

- Tình hình phát triển:

+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần so với Tây Bắc

(20,5 lần vào năm 2002)

+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây

Bắc (Trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần)

- Cơ cấu ngành

+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim

màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…

+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật

- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc

+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn tỉ đồng là

Hạ Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả

+Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước Tại đây không

có trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác

khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

* Giải thích

- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do:

+ Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn

+ Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến

+ Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật

+ Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu

- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do:

+ Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng KT trọng điểm

phía Bắc

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

+ Địa hình thấp hơn, giao thông khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông,

đường sắt, đường bộ và cảng biển

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá

lớn: than, quặng sắt, thiếc

+ Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn Cơ sở cơ sở vật chất phục

vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn

0,25 0,25 0,25

6

(5,0)

a Vẽ 01 biểu đồ kết hợp cột và đường

Yêu cầu: Biểu đồ có hai trục đứng, ghi rõ đơn vị của 02 trục đứng và trục ngang, vẽ đúng khoảng cách năm, đúng tỉ lệ; có tên biểu đồ, có ghi chú (thiếu,

sai mỗi ý trừ 0,25 điểm)

1,5

b Nhận xét:

Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2007 diện tích thu hoạch và sản lượng chè đều tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau

+ Diện tích thu hoạch tăng thêm 54,4 nghìn ha (2,0 lần) + Sản lượng tăng thêm 524 nghìn tấn (3,9 lần)

Sản lượng chè tăng nhanh hơn diện tích thu hoạch

0,25

0,25 0,25 0,25

c Tên ba vùng nông nghiệp trồng chè ở nước ta theo quy mô giảm dần:

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

(nêu đúng tên 2 vùng cho 0,25 điểm)

* Giải thích

- Các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây chè + Địa hình, đất đai: Các vùng đồi có diện tích rộng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, các cao nguyên lớn ở Tây Nguyên có nhiều loại đất fealit thích

hợp với cây chè

+ Khí hậu: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, Tây Nguyên khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa

theo độ cao, điều kiện nhiệt, ẩm thích hợp cho chè phát triển

+ Các điều kiện khác: nguồn nước…

- Các kiện kinh tế- xã hội + Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm trong

trồng và chế biến chè

+ Chính sách của Nhà nước cho phát triển cây công nghiệp trong đó có cây chè Giao đất trồng chè đến các hộ gia đình nông dân, cho vay vốn sản

xuất

+ Nước ta đã xây dựng được các cơ sở chế biến chè + Thị trường trong và ngoài nước lớn

+ Nguyên nhân khác: Mở rộng liên kết với các nước trong vệc sản xuất chè

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 .Hết

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10

NĂM HỌC 2011 - 2012

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 5

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

a Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ?

b Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất ở các vị trí: Xích đạo, Chí tuyến, Vòng cực và Cực?

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005 (Đơn vị: ‰) Giai đoạn

Nhóm nước 1950 - 1955 1975 - 1980 1985 - 1990 1995 - 2000 2004 - 2005

Hãy nhận xét và giải thích về tình hình biến động tỉ suất tử thô của thế giới và các nhóm nước thời kì 1950 - 2005

Câu 3 (2,0 điểm)

Vì sao dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực Châu Á gió mùa?

Câu 4 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trung tâm công nghiệp Hải Phòng và Đà Nẵng

Câu 5 (4,0 điểm)

a Vẽ một sơ đồ để thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp

b Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp

Câu 6 (5,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1860 - 2020 (Đơn vị: %)

Năm

Nguồn năng lượng 1860 1880 1900 1920 1940 1980 2000 2020

Năng lượng mới (năng lượng Mặt

Trời, địa nhiệt, sức gió)

a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới

b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới theo thời gian trên

Hết

-Họ và tên thí sinh: SBD

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài)

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10

NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN: ĐỊA LÍ

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

Câu Nội dung Điểm

1

(3,0)

a Có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vì:

- Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo một

góc không đổi 66033’ trong quá trình chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt

Trời, nên đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi, tạo nên hiện tượng

ngày đêm dài ngắn khác nhau

- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa

điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác

nhau theo vĩ độ

0,5

0,5

b.Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra trên Trái Đất như sau:

- Vào ngày 22 tháng 6, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở chí

tuyến Bắc lúc 12 giờ trưa

- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo: có độ dài ngày, đêm bằng nhau

- Các địa điểm ở chí tuyến Bắc: có ngày dài đêm ngắn

- Các địa điểm ở chí tuyến Nam: có ngày ngắn đêm dài

- Các địa điểm ở vòng cực Bắc: ngày dài 24 giờ, không có đêm

- Các địa điểm ở vòng cực Nam: đêm dài 24 giờ, không có ngày

- Ở cực Bắc: ngày dài suốt 24 giờ

- Ở cực Nam: đêm dài suốt 24 giờ

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2

(2,0)

a Nhận xét bảng số liệu

- Tỉ suất tử thô của toàn thế giới giảm khá nhanh trong nửa thế kỉ qua từ

25‰ (giai đoạn 1950 - 1955) xuống còn 9 ‰ (giai đoạn 2004 - 2005)

- Tỉ suất tử thô của các nước phát triển giảm chậm từ 15‰ (1950 - 1955) xuống 9 ‰ (giai đoạn 1975 - 1990), sau đó ổn định ở mức 10 ‰ (1995 -2005)

- Tỉ suất tử thô ở các nước đang phát triển giảm nhanh và liên tục từ 28 ‰ (1950 - 1955) xuống 12 ‰ (1985 - 1990) và còn 8 ‰ (2004 - 2005)

0,5 0,5 0,5

b Giải thích

- Kinh tế - xã hội thế giới tăng trưởng nhanh, khoa học kỹ thuật phát triển

mạnh, đặc biệt là thành tựu y học hiện đại cùng với việc nâng cao chất lượng

sống đã góp phần giảm tỉ suất tử thô của thế giới

- Ở các nước đang phát triển ngoài những tác động trên còn do ảnh hưởng

của cơ cấu dân số trẻ trong khi đó các nước phát triển lại chịu tác động của sự già

hóa dân số tạo nên tỉ suất tử thô cao hơn so với các nước đang phát triển

0,25

0,25

Trang 7

(2,0)

4

(4,0)

Dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực Châu Á gió mùa vì:

- Sự phân bố dân cư ở 1 khu vực chịu tác động tổng hợp, đồng thời của

nhiều nhân tố: tự nhiên, lịch sử, tính chất của nền kinh tế, trình độ phát triển của

lực lượng sản xuất…, trong đó quan trọng nhất là tính chất của nền kinh tế và

trình độ phát triển

- Châu Á gió mùa đông dân do:

+ Tính chất của nền kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước từ lâu đời, cần nhiều lao động

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất sinh cao Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự cư trú: ven biển, địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Nguyên nhân khác: Là nơi ít có sự di cư trong lịch sử, lịch sử định cư…

0,5

0,5 0,5

0,5

So sánh hai trung tâm công nghiệp Hải Phòng và Đà Nẵng

1 Giống nhau:

- Về qui mô: đều là những trung tâm công nghiệp thuộc loại lớn của nước ta

- Về cơ cấu ngành công nghiệp: đều có cơ cấu ngành đa dạng

- Về điều kiện phát triển: đều có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp

+ Vị trí địa lí:

Đều nằm trong vùng kinh tế trong điểm Đều là hai thành phố cảng lớn của nước ta Có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua Có tài nguyên biển phong phú do nằm giáp biển

+ Cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật phục vụ CN đồng bộ và có chất lượng

+ Nguồn lao động dồi dào có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

2 Khác nhau

Quy mô Là trung tâm CN có quy mô

lớn, giá trị sản xuất công nghiệp từ 40- 120 nghìn tỉ đồng

Là trung tâm CN có quy mô trung bình, giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 - 40 nghìn

tỉ đồng Điều kiện

phát triển

- Gần các nguồn nguyên nhiên liệu nhất là than

- Là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh, thuộc vùng KT trọng điểm phía Bắc

- Xa các nguồn nguyên nhiên liệu

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Cơ cấu

ngành

- Nhiều ngành hơn (dẫn chứng)

- So với Đà Nẵng không có công nghiệp Hóa chất

- Ít ngành hơn (dẫn chứng)

- So với Hải Phòng không

có công nghiệp LK đen, chế biến nông sản, SX vật liệu xây dựng

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

Trang 8

(4,0)

a Sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp

1,5

b Chứng minh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp

- Đất đai: Không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp, vì đất đai được được sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi

- Quỹ đất, tính chất và độ phì của đất tác động trực tiếp đến phân bố cây trồng, vật nuôi; đồng thời thông qua tác động đến quy mô, cơ cấu, năng suất ảnh

hưởng đến phân bố nông nghiệp (phân tích).

- Khí hậu và nguồn nước: ảnh hưởng mạnh mẽ đến phân bố nông nghiệp

(dẫn chứng);

- Khí hậu đồng thời thông qua tác động đến việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng

tới phân bố nông nghiệp (phân tích)

- Sinh vật: Sinh vật với các loài cây con, đồng cỏ và nguồn thức ăn tự nhiên

là cơ sở để để thuần dưỡng, tạo nên giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc

0,5 0,5

0,5 0,5

0,5

6

(5,0)

a Vẽ biểu đồ miền, đúng, đẹp

(Trừ điểm, nếu: Vẽ không đúng khoảng cách năm, không đúng tỉ lệ, không có % ở trục đứng, năm ở trục ngang, không ghi tên biểu đồ, không ghi chú

và có ký hiệu cụ thể (mỗi ý thiếu, sai trừ 0,25 điểm)

2,0

Nhận xét và giải thích:

- Củi gỗ: Là nguồn năng lượng được loài người sử dụng đầu tiên, có xu hướng giảm nhanh (dẫn chứng) Đây là xu hướng đúng đắn vì củi gỗ là loại tài nguyên có thể phục hồi được nhưng chậm, nếu cứ tiếp tục khai thác thì DT rừng

sẽ bị giảm, đất đai bị xói mòn ảnh hưởng đến đời sống

- Than đá: là nguồn năng lượng hóa thạch, có thể phục hồi được nhưng chậm Than đá được sử dụng từ rất sớm, đến nay vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất Vai trò của than trong cơ cấu sử dụng năng lượng tăng nhanh cuối thế kỷ XIX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1920 là 68 %, gắn với sự thay đổi quy trình của CN LK, sự ra đời của máy hơi nước và than làm nguyên liệu cho CN hóa chất Từ nửa sau của thế kỷ X, tỉ trọng của than trong cơ

0,5

0,5

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

nông nghiệp

Nhân tố tự nhiên

Đất

đai

Khí hậu

và nguồn nước

Sinh vật

Nhân tố kinh tế - xã hội

Dân cư

và nguồn lao động

Các quan

hệ sở hữu ruộng đất

Tiến bộ khoa học - kĩ thuật

Thị trường

Trang 9

cấu năng lượng bắt đầu giảm nhanh do khai thác và sử dụng gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, đặc biệt do có nguồn NL hiệu quả hơn thay thế

- Dầu mỏ, khí đốt: Là nguồn NL mới, chỉ thực sự phát triển nửa sau thế

kỷ XX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1980 là 58 %, gắn liền với ngành giao thông và công nghiệp hóa chất Sang thế kỷ XXI vai trò của dầu mỏ bắt đầu giảm do xung đột và khủng hoảng về dầu mỏ, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế

- Năng lượng thủy điện: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tốc độ tăng chậm (dẫn chứng) Nguồn thủy năng đóng góp nhiều cho sản xuất điện nhưng xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, có thể thay đổi MT sinh thái

- Năng lượng nguyên tử: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tuy nhiên có thể gây ra các sự cố => con người tìm nguồn NL mới

- Năng lượng mới: là nguồn NL sạch, có thể tái tạo nguồn NL này bắt đầu sử dụng cuối thế kỷ XX và ngày một tăng (dẫn chứng)

0,5

0,5

0,5 0,5

Hết

Trang 10

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11

NĂM HỌC 2011 - 2012 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)

Vào ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng như nhau, ngày dài bằng đêm? Tại sao?

Câu 2 (2,0 điểm)

Hãy kẻ lại bảng dưới đây, tính và ghi kết quả đã tính vào ô trống phù hợp:

Câu 3 ( 3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a Xác định các phụ lưu lớn nhất, các chi lưu, các cửa sông đổ ra biển của hệ thống sông Thái Bình

b Phân tích đặc điểm hệ thống sông Thái Bình

Câu 4 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Một số chỉ số cơ bản của các trung tâm kinh tế hàng đầu trên thế giới

Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới (% - 2004) 37,7 9,0 6,25 Hãy cho biết EU, Hoa Kì, Nhật Bản có những điểm giống nhau và khác nhau gì giữa ba chỉ số trên

Câu 5 (4,0 điểm)

a Nêu sự khác nhau để phát triển nông nghiệp của ba vùng tự nhiên ở Hoa Kì

b Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều ngành sản xuất chuyên canh với quy

mô lớn

Câu 6 (2,0 điểm)

a Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản?

b Những nguyên nhân chủ yếu giúp cho nền kinh tế Nga phát triển từ sau năm 2000?

Câu 7 (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế

của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2009 (đơn vị: tỉ USD)

Năm

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội năm 2010).

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc năm 1995 và năm 2009

b Nhận xét về quy mô, sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc trong thời gian trên

Hết

-Họ và tên thí sinh: SBD

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 02/06/2021, 17:40

w