1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE ON THI DIA LI 9 HOC KI II

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vïng cã vÞ trÝ ®Þa lÝ thuËn lîi trong giao th«ng, thu hót nguyªn liÖu vµ thu hót ®Çu t níc ngoµi: gi¸p §ång b»ng s«ng Cöu Long, T©y Nguyªn cung cÊp nguyªn.. liÖu; gÇn nhÊt víi tuyÕn g[r]

Trang 1

Câu 1 ( 1,0 điểm):

Trong các vĩ độ sau: 66 0 33B, 75 0 B, 85 0 B, 90 0 B; ở vĩ độ nào có một ngày dài suốt 24 giờ? Hãy giải thích?

Câu 2 ( 1,0 điểm):

Trong các loại gió chính trên Trái Đất, loại gió nào thổi một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ

độ 30 0 B, 30 0 N về xích đạo? Hãy giải thích ?

Câu 3 ( 2,0 điểm):

Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy :

- Nêu vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền tự nhiên: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

- Trình bày đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, giải thích?

Câu 4 ( 2,0 điểm):

Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích về sự phân bố dân c của nớc ta

Câu 5 ( 2,0 điểm):

Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tích, sản lợng lúa cả năm của cả nớc, Đồng bằng sông Hồng,

Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005.

Cả nớc Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

(Niên giám thống kê 2005)

Hãy :

- Xử lý số liệu Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng diện tích, sản lợng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nớc.

- Nhận xét và giải thích diện tích, sản lợng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng và so với cả nớc

Câu 6 ( 2,0 điểm):

Dựa vào átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn

về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên đối với việc phát triển kinh tế

Đáp án môn Địa HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Câu 1 (1,0 điểm)

-Vĩ độ có một ngày

Giải thích -Vào ngày 22 tháng 6, Trái Đất nghiêng nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời,

Câu 2 ( 1,0 điểm)

-Gió thổi một chiều

quanh năm từ

khoảng các vĩ độ

30 0 B, 30 0 N về xích

đạo

- Gió thổi từ các khu vực cao áp chí tuyến B và N (khoảng các vĩ độ

Câu 3 ( 2,0 điểm)

- Xác định vị

trí

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

- Phía Tây và Tây Nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi lãnh

thổ

- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ 0,25

- Đặc điểm khí

hậu - Mùa đông lạnh nhất cả nớc, lợng ma ít; mùa đông đến sớm và kết thúc muộn 0,5

- Mùa hạ: nóng ẩm ma lớn ở đồng bằng Bắc Bộ và các sờn đón gió nh:

Trang 2

- Giải thích - Do vị trí của miền nằm gần chí tuyến 0,25

- Có 5 cánh cung (kể tên) chụm ở Tam đảo, mở rộng về phía Trung Quốc

Câu 4 ( 2,0 điểm)

- Sự phân bố

dân c của nớc

ta

- Phân bố không đồng đều: tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển; tha

-Chứng minh: - Những nơi có MĐDS cao:

> 2000 ngời/ km 2 : Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh … 1001->2000 ngời/ km 2 : chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng.

501 -> 1000 ngời/ km 2 :ở các tỉnh rìa đồng bằng Bắc Bộ, ven biển, ở

Đồng bằng sông Cửu Long.

0,75

- Những nơi có MĐDS thấp <50 ngời/ km 2 , 50->100 ngời/ km 2 chủ yếu là các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía tây vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên

0,5

- Giải thích - Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển vì ở đây có điều kiện tự nhiên

(địa hình, khí hậu, nguồn nớc … ) thuận lợi cho c trú và phát triển các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…

0,25

-Tha thớt ở miền núi, cao nguyên do điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nớc … ) khó khăn cho c trú Kinh tế nghèo nàn, giao thông vận tải lạc hậu Là nơi c trú của các dân tộc ít ngời …

0,25

Câu 5 ( 2,0 điểm)

-Xử lí số liệu ra

% Diện tích, sản lợng lúa cả năm của cả nớc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005.(%)

Cả nớc Đồng bằng sông Hồng sông Cửu Long Đồng bằng

0,25

-Vẽ biểu đồ - Hai biểu đồ hình tròn (1 cho diện tích lúa, 1 cho sản lợng lúa) Có tên

biểu đồ, ghi số% trên biểu đồ, chú thích phù hợp.

* Lu ý: Nếu thiếu 1 trong những yếu tố trên thì trừ 0,25đ.

1,25

-Nhận xét - Diện tích lúa của đồng bằng sông Cửu Long đều lớn hơn Đồng bằng sông

Hồng và các vùng còn lại cả về số liệu tuyệt đối và % ( CM số liệu)

- Sản lợng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều lớn hơn Đồng bằng sông Hồng và các vùng còn lại cả về số liệu tuyệt đối và %

( CM số liệu)

0,25

- Giải thích - Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nớc và có

khả năng mở rộng diện tích trồng lúa

- Đồng bằng sông Cửu Long có sản lợng lúa lớn nhất và còn không ngừng

mở rộng diện tích trồng lúa + áp dụng khoa học kĩ thuật

0,25

Câu 6 ( 2,0 điểm)

Thuận lợi - Địa hình cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho sản xuất qui mô lớn, chuyên

- Đất badan: 1,76 triệu ha( lớn nhất cả nớc) thích hợp trồng cà phê, cao su,

- Rừng: có diện tích rừng lớn nhất cả nớc (gần 3 triệu ha) thuận lợi cho

- Khoáng sản: có Bô xít trữ lợng hơn 3 tỉ tấn thuận lợi cho công nghiệp

- Tiềm năng thuỷ điện lớn thuận lợi phát triển công nghiệp thuỷ điện nh

- Khí hậu: mát mẻ và phong cảnh đẹp nh TP Đà Lạt, hồ Lăk, núi LangBiang, vờn quốc gia Yok Đôn Thuận lợi cho phát triển du lịch 0,25 -Khó khăn -Mùa khô kéo dài, thiếu nớc, dễ gây nguy cơ cháy rừng 0,5

***********************************************************************************

****Câu I (2 điểm) Cho bảng số liệu:

Bảng: Nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ( o C)

Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5

Trang 3

TP Hồ Chí Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1 Dựa vào bảng số liệu trên và kiến thức đã học, hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó.

Câu II (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và kiến thức đã học, em hãy nhận xét và giải

thích về sự phân bố dân c của Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu III (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao trong những

năm gần đây nớc ta phát triển mạnh ngành du lịch sinh thái?

Câu IV (2 điểm) Cho bảng số liệu:

Bảng: Giá trị sản xuất thuỷ sản nớc ta theo giá so sánh năm 1994

(tỉ đồng)

Nhận xét và giải thích sự phát triển ngành thuỷ sản nớc ta giai đoạn 1990 - 2004?

Câu V (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 và kiến thức đã học:

a Nêu các trung tâm công nghiệp của Đông Nam Bộ và các ngành trong trung tâm?

b Vì sao vùng Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nớc?

Câu VI (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy phân tích các thế mạnh và

hạn chế của tự nhiên Tây Nguyên đến sự phát triển kinh tế?

Câu VII (6 điểm) Cho bảng số liệu:

Bảng: Dân số, sản lợng lúa nớc ta 1990 - 2007

Dân số (triệu ngời) 66,01 71,99 77,63 79,72 83,11 85,17 Sản lợng lúa (triệu tấn) 19,23 24,96 32,53 34,45 35,83 35,94

a Dựa vào bảng số liệu hãy tính bình quân sản lợng lúa theo đầu ngời của nớc ta giai đoạn 1990-2007.

b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trởng dân số, sản lợng lúa, bình quân lơng thực

đầu ngời giai đoạn trên.

c Nhận xét giải thích về tốc độ tăng trởng: số dân, sản lợng lúa và mối quan hệ giữa số dân và sản lợng lúa?

Hớng dẫn chấm và biểu điểm môn Địa Lý 9

Câu I a Phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt

(2 điểm) - Hà nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.HCM với số liệu lần lợt là 23,5 o C

- Hà Nội có 3 tháng (12, 1, 2) nhiệt độ xuống dới 20 o C, thậm chí có tháng nhiệt độ

dới 18 o C (tháng 12 và tháng 1) trong khi TP.HCM quanh năm nóng, không có

- Hà Nội có 4 tháng (6, 7, 8, 9) nhiệt độ cao hơn ở TP.HCM 0,25đ

- Biên độ nhiệt ở Hà Nội cao (12,5 o C), trong khi biên độ nhiệt ở TP.HCM nhỏ hơn

b Nguyên nhân của sự khác biệt

- Hà Nội chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa đông bắc thổi từ áp cao Xibia tràn

xuống, nên có nhiệt độ thấp trong các tháng mùa đông Thời gian này TP.HCM

chịu ảnh hởng của tín phong bắc bán cầu nên nhiệt độ cao 0,25đ

- Tháng 5 - 10 toàn lãnh thổ nớc ta có gió Tây Nam thịnh hành và tín phong BBC

- Hà Nội gần chí tuyến Bắc, thời gian 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau, trong

mùa hạ thỉnh thoảng chịu ảnh hởng của phơn Tây Nam nên nhiệt độ các tháng 6,

- Hà Nội gần chí tuyến Bắc, nhiệt độ mùa đông hạ thấp nên biên độ nhiệt cao.

TP.HCM gần xích đạo, chênh lệch nhiệt độ 2 mùa không lớn, biên độ nhiệt nhỏ 0,25đ

Câu II a Nhận xét về sự phân bố dân c của Đồng bằng sông Cửu Long

(2 điểm) - Sự phân bố dân c đặc trng bởi mật độ dân số (ngời/km 2 )

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có mật độ dân số vào loại cao của cả n ớc, chỉ 0,25đ

Trang 4

Câu Nội dung Điểm

sau Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ 480 ngời/km 2 (2006); cao hơn trung bình

cả nớc; hầu hết mật độ dân số ở mức 101 - 200 ngời/km 2 và 501-1000 ngời/km 2

- Phân bố dân c ở Đồng bằng sông Cửu Long không đều:

+ Theo khu vực lãnh thổ:

Ven sông Tiền, sông Hậu mật độ dân số cao hơn, dân c đông đúc hơn; mật độ

501-1000 ngời/km 2

Rìa Tây Bắc, Tây Nam, Nam (Kiên Giang, Cà Mau, Long An) dân c tha thớt hơn

với mật độ chủ yếu từ 101-200 ngời/ km 2 trở xuống.

0,25đ 0,25đ + Theo thành thị và nông thôn: phần lớn dân c tập trung ở nông thôn; mạng lới đô

+ Ngay trong một tỉnh dân c cũng phân bố không đều Ví dụ: hầu hết tỉnh Kiên

Giang có mật độ 101-200 ngời/km 2 ; khu vực Hà Tiên từ 50 - 100 ngời/km 2

(thởng 0,25 đ khi không đủ

2 điểm toàn câu)

b Nguyên nhân:

- Sự phân bố dân c ở Đồng bằng sông Cửu Long là sự tác động của nhiều nhân tố:

địa hình, đất, khí hậu, nớc, khoáng sản, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác

lãnh thổ

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng lúa nớc lớn nhất nớc ta nên mật độ dân

c cao.

0,25đ 0,25đ

- Vùng ven sông Tiền, sông Hậu dân c tập trung đông hơn do đây là dải đất phù sa

ngọt, thâm canh lúa cao nhất, kinh tế phát triển hơn với một số trung tâm công

- Khu vực rìa đồng bằng dân c tha thớt hơn do địa hình thấp, trũng, đầm lầy, đồi

Câu III Trong những năm gần đây, nớc ta phát triển mạnh ngành du lịch sinh thái vì:

(3 điểm) a Nhu cầu du lịch sinh thái ngày càng lớn:

- Dân số nớc ta đông, sự phát triển của các đô thị, ngành sản xuất công nghiệp

phát triển mạnh, sức ép công việc lớn nên nhu cầu nghỉ ngơi khám phá gắn với tự

- Khách du lịch quốc tế có nhu cầu khám phá các thắng cảnh tự nhiên của nớc ta 0,25đ

b Cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành du lịch sinh thái đợc xây dựng và ngày càng

hoàn thiện:

- Cơ sở lu trú: nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng đợc xây dựng tốt hơn Các công ty lữ

- Giao thông vận tải phát triển mạnh phục vụ du lịch: sân bay quốc tế, cảng quốc tế 0,25đ

c Nớc ta có tài nguyên du lịch sinh thái phong phú và đa dạng.

- Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng 0,25đ

- Địa hình đa dạng từ miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển tạo ra cảnh quan

khác nhau; địa hình cacxtơ với hệ thống hang động dẹp ở Tam Thanh (Lạng Sơn),

Ninh Bình, Hang Chui (Hà Giang) và địa hình các cao nguyên đá vôi Hà Giang

có sức hút du lịch khám phá.

0,5đ

- Hệ thống các vờn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển với nhiều loài động thực vật

quí hiếm, độc đáo: Bái Tử Long, Cát Bà, Tam Đảo, Phong Nha Kẻ Bàng, Bạch

- Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp (Bãi Cháy, Cửa Lò, Lăng Cô, Nha Trang, Mũi

Né, Vũng Tàu ), đảo ven bờ cùng với khí hậu nhiệt đới nắng nhiều nên có khả

- Nguồn nớc khoáng, nớc nóng (tên) phát triển du lịch nghỉ dỡng chữa bệnh 0,25đ

- Ngoài ra, nớc ta có nhiều thắng cảnh đẹp: Sông Hơng - Núi Ngự, Hồ Tây (Hà

Câu IV a Nhận xét, giải thích sự phát triển ngành thuỷ sản 1990-2004

(2 điểm) * Nhận xét:

• Qui mô: Từ 1990-2004, giá trị sản xuất thuỷ sản nớc ta tăng liên tục, tăng nhanh,

tăng ở cả giá trị sản xuất nuôi trồng và giá trị sản xuất khai thác.

+ Tổng số tăng 25895 tỉ đồng (4,18 lần)

+ Giá trị khai thác tăng: 9467 tỉ đồng (2,7 lần)

+ Nuôi trồng tăng 16428 tỉ đồng (7,38 lần)

0,25đ 0,25đ

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nuôi trồng cao hơn tốc độ tăng ngành đánh

bắt và tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất

- Điều đó chứng tỏ nớc ta đã chú trọng phát triển nuôi trồng các loại thủy sản có

giá trị cao.

• Cơ cấu:

Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản (%)

0,25đ (thởng 0,25

đ khi không

đủ 2 điểm toàn câu)

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

0,25đ

- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản có sự khác nhau giữa đánh bắt và nuôi

trồng đang có sự thay đổi: Tỉ trọng giá trị ngành đánh bắt chiếm tỉ trọng cao hơn

vào năm 1990: 68,3% nhng có xu hớng giảm (giảm 24,1%) đến năm 2004 còn

44,2% Tỉ trọng giá trị ngành nuôi trồng tăng nhanh (tăng 24,1%) và chiếm tỉ

trọng cao hơn ngành đánh bắt vào năm 2004: 55,8%.

0,25đ

* Giải thích:

- Do nớc ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng (biển, sông ngòi,

kênh rạch, diện tích rừng ngập mặn lớn, khí hậu nóng ẩm )

0,25đ

- Nhu cầu cao của thị trờng: thị trờng nớc ngoài mở rộng; trong nớc dân số đông,

- Chính sách nhà nớc: quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, cho vay vốn 0,25đ

Câu V a Tên các trung tâm công nghiệp và ngành trong trung tâm

(3 điểm) + Thành phố Hồ Chí Minh: qui mô lớn hơn 120 nghìn tỉ đồng

- Ngành đa dạng nhất cả nớc 12 ngành: luyện kim đen, luyện kim màu, nhiệt điện,

cơ khí, sản xuất ô tô, đóng tàu, điện tử, dệt, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng,

sản xuất giấy xenlulô.

0,25đ

+ Biên Hoà: - Quy mô từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng

- Luyện kim đen, luyện kim màu, hoá chất, điện tử, sản xuất giấy xenlulô, cơ khí,

+ Vũng Tàu: - Quy mô từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng

- Các ngành: đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, luyện kim đen, thực

phẩm, dệt, cơ khí, hoá chất.

0,25đ + Thủ Dầu Một: - Quy mô từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng

- Các ngành: cơ khí, hoá chất, sản xuất giấy xenlulô, điện tử, thực phẩm, sản xuất

vật liệu xây dựng, dệt.

(Nếu chỉ nêu tên các trung tâm và tổng các ngành trong vùng thì cho 0,5đ số điểm

của toàn ý a)

0,25đ

b Đông Nam Bộ là vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nớc ta

vì:

- Vùng có vị trí địa lí thuận lợi trong giao thông, thu hút nguyên liệu và thu hút

đầu t nớc ngoài: giáp Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên cung cấp nguyên

- Trữ lợng dầu khí lớn nhất cả nớc, tập trung ở thềm lục địa (Bà Rịa, Vũng Tàu) 0,25đ

- Trữ năng thuỷ điện lớn trên hệ thống sông Đồng Nai 0,25đ

- Dân c đông, thị trờng tiêu thụ rộng, lao động có trình độ kĩ thuật cao, tác phong

công nghiệp và tính kỉ luật cao nhất, có khả năng thu hút lao động chất xám 0,5đ

- Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nớc: đầu mối giao thông lớn nhất cả nớc

TP.HCM, có thành phố đông dân nhất, khả năng cung cấp điện nớc đảm bảo 0,25đ

- Chính sách: Nhà nớc xác định là vùng kinh tế trọng điểm, u đãi trong thu hút

Câu VI Tây Nguyên có diện tích: 54,47 nghìn km 2

(2 điểm) a Thế mạnh tự nhiên của vùng Tây Nguyên:

- Vị trí địa lý giáp Đông Nam Bộ ở phía Nam tạo điều kiện cho thu hút nguồn vốn,

- Đất bazan 1,36 triệu ha (66% diện tích đất bazan cả nớc) màu nâu đỏ, tầng

phong hóa sâu, giàu dinh dỡng, phân bố trên các cao nguyên xếp tầng bề mặt

rộng, khá bằng phẳng thích hợp cho phát triển vùng chuyênn canh quy mô lớn,

trồng rừng

0,25đ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo thuận lợi cho phát tiển

cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su, điều, bông 0,25đ

- Khí hậu phân hóa theo độ cao, nên trên các cao nguyên cao khoảng 800-1000m

trở lên khí hậu mát mẻ, phát triển tập đoàn cây cận nhiệt ôn đới: chè, rau quả cận

nhiệt, ôn đới.

- Sông ngòi dày đặc nhiều nớc, có trữ năng thủy điện lớn (21% trữ năng cả nớc)

- Rừng từ nhiên lớn nhất cả nớc gần 3 triệu ha (29,2% diện tích rừng tự nhiên cả

nớc) Trong rừng có nhiều loài gỗ quí: lim, sến, táu nhiều loài thú quí: voi, hổ,

gấu, lợn rừng, khỉ, vợn thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp.

0,25đ

- Tài nguyên du lịch phong phú: thắng cảnh đẹp: Đà Lạt, Plâycu, các khu vờn

quốc gia (Ch Mom Rây, Yokđôn, ChYangSin).

b Hạn chế:

Trang 6

Câu Nội dung Điểm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau làm mực nớc ngầm xuống

thấp gây tình trạng thiếu nớc cho sản xuất, sinh hoạt Mùa ma tập trung gây xói

Câu VII.

(6 điểm) a Bảng: Bình quân sản lợng lúa đầu ngời (kg/ngời) Năm 1990 1995 2000 2002 2005 2007

(Nếu không đổi đơn vị ra kg/ ngời thì trừ 0,25đ)

0,75

b Coi 1990 = 100% sau đó tính tốc độ tăng trởng các năm sau so với năm 1990.

Bảng: Tốc độ tăng trởng: số dân, sản lợng lúa, bình quân sản lợng lúa đầu ngời (đơn vị %)

1,0đ

c Vẽ biểu đồ:

- Đúng (biểu đồ đờng), đẹp, đủ tên, chú giải

- Nếu thiếu tên, chú giải, đơn vị trục trừ mỗi lỗi 0,25đ

- Vẽ không chính xác không cho điểm

1,5đ

Nhận xét và giải thích:

- Từ năm 1990-2007: số dân, sản lợng lúa, BQ sản lợng lúa đều tăng nhanh nhng

+ Dân số:

Tăng liên tục, tăng chậm nhất (29%)

Do qui mô dân số đông, tỉ lệ tăng tự nhiên đã giảm 0,25đ 0,25đ + Sản lợng lúa:

Tăng liên tục, tăng nhanh nhất (86,9%)

Do nớc ta tăng diện tích khai hoang, tăng vụ, thay đổi cơ cấu thời vụ; tăng năng

suất: thâm canh cao, áp dụng giống mới.

0,5đ

0,5đ

+ Bình quân sản lợng lúa/ ngời:

Tăng nhanh thứ 2 (tăng 44,8%) nhng có biến động: Từ 1990-2002 tăng liên tục

(tăng 48,3% so với 1990); Năm 2005, 2007 tốc độ tăng đã chậm lại (năm 2007 tăng

44,8% so với 1990).

0,5đ

Do tốc độ tăng sản lợng lúa nớc ta cao hơn tốc độ tăng dân số 0,25đ

*************************************************************************************8

Cõu 1:(3đ) Trỡnh bày tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc ngành kinh tế của vựng Đụng Nam Bộ.

Cõu 2: (1đ) Nờu nguyờn nhõn và hậu quả của sự giảm sỳt tài nguyờn của biển – đảo ở nước ta.

Cõu 3:(2đ) ) Nờu cỏc phương hướng chớnh để bảo vệ tài nguyờn và mụi trường biển – đảo

Cõu 4:(1đ) Để khắc phục một số khú khăn chớnh về mặt tự nhiờn ảnh hưởng đến sản xuất nụng

nghiệp, người dõn Đồng bằng sụng Cửu Long cần cú những giải phỏp gỡ?

Cõu 5:(3đ) Cho biết cỏc ngành kinh tế biển Nước ta cú những điều kiện thuận lợi nào để phỏt triển cỏc ngành kinh tế biển?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM

KIỂM TRA HỌC Kè II (đề 2)

Mụn: Địa lớ 9

1

* Cụng nghiệp:

- Cụng nghiệp – Xõy dụng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của

vựng và cả nước.

- Cơ cấu cụng nghiệp đa dạng, bao gồm cỏc ngành quan trọng như: khai

thỏc dầu khớ, húa dầu, cơ khớ, điện tử, cụng nghệ cao, chế biến lương

thực thực phẩm xuất khẩu, hàng tiờu dựng.

- CN tập trung chủ yếu ở TP HCM, Biờn Hũa, Vũng Tàu

* Nụng nghiệp:

- Là vựng trồng cõy cụng nghiệp quan trọng của cả nước.

- Cõy cụng nghiệp hàng năm và lõu năm phỏt triển mạnh nhất là cõy cao

su, hồ tiờu, điều, mớa đường, thuốc lỏ và cõy ăn quả.

- Chăn nuụi gia sỳc, gia cầm theo hướng chăn nuụi cụng nghiệp.

0,25 0,5

0,25 0,25 0,5 0,25

Trang 7

* Dịch vụ:

- Dịch vụ ở Đông Nam Bộ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động thương

mai, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông…

- Sự đa dạng loại hình kinh tế dịch vụ đã góp phần thúc đẩy kinh tế của

vùng phát triển mạnh mẽ.

- Thành phố HCM là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu

của ĐNB và cả nước.

0,25 0,5 0,25

2

- Nguyên nhân:

+ Các chất độc hại từ trên bờ theo nước sông đổ ra biển.

+ Hoạt động giao thông trên biển và khai thác dầu khí được tăng

cường…

- Hậu quả:

+ Đầu độc và làm giảm chất lượng sinh vật biển.

+ Ảnh hưởng xấu tới chất lượng các khu du lịch biển.

0,25 0,25

0,25 0,25

3

- Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu, đầu tư khai

thác hải sản xa bờ.

- Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn.

- Bảo vệ rạn san hô.

- Bảo vệ và PT nguồn lợi thuỷ sản.

- Phòng chống ô nhiễm biển.

0,5 0,5 0,25 0,25 0,5

4

- Cải tạo đất phèn, đất mặn.

-Thoát lũ vào mùa mưa, cấp nước ngọt cho mùa khô.

- Chung sống với lũ và khai thác lợi thế do lũ mang lại.

- Kết hợp trồng trọt với nuôi trồng thủy sản: nuôi cá bè, nuôi tôm…

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

5

* Các ngành kinh tế biển:

- Khai thác, nuôi trồng và chế biển hải sản

- Du lịch biển - đảo

- Khai thác và chế biến khoáng sản biển

- Giao thông vận tải biển

* Điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển:

- Trữ lượng hải sản lớn.

- Tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, phong cảnh trên bờ cũng như

trên các đảo đẹp thu hút du khách.

- Có nhiều khoáng sản có giá trị kinh tế cao như: Dầu mỏ, cát trắng,

muối.

- Bờ biển dài, có nhiều tuyến đường biển quốc tế, có nhiều cảng nước sâu

thuận lợi cho ngành vận tải biển.

0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 28/04/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w