a, Gọi a là số tb ban đầu a/4. Nếu 3 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường thì với một trình tự sắp xếp gen nhất định ở loài có thể có bao nhiêu loại kiểu gen bình thườn[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÁY TÍNH CASIO
NĂM HỌC 2011 -2012 Môn: Sinh học HƯỚNG DẪN CHẤM
* Quy định:
Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này: Trình bày tóm tắt cách giải bằng chữ, biểu thức cần tính toán, kết quả và đáp số vào phần “Cách giải”; ghi đáp số của bài toán vào phần “ Kết quả” có sẵn trong bản đề thi Các kết quả được tính gần đúng, chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy
Câu 1: (2 điểm) Cho bảng sau:
a Hãy cho biết thời gian thế hệ (g) và tốc độ sinh trưởng riêng của loài sinh vật trên?
cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml Liệu vi khuẩn có qua pha tiềm phát không?
Thời gian thế hệ g = 30 phút = 1/2 giờ
Tốc độ sinh trưởng riêng: u = 1/g = 2
0,25 0,25
Thời gian thế hệ g = 30 phút
Tốc độ sinh trưởng riêng:
u = 2
0,125 0,125
Sau 7 giờ chủng vi sinh vật trên đã phân chia với số lần là: Nt =
N0.2n
1638400 = 200.2n → n = 13
Thời gian cần cho 13 lần phân chia là: 13.30 = 390
Thời gian cần cần cho pha tiềm phát là: 7.60 – 390 = 30 phút
0,25
0,25 0,5
Vậy, có pha tiềm phát 30
Câu 2: (2,5 điểm) Ở người gen a qui định bệnh tạng, gen A : không bạch tạng Gia đình ông mộc (vợ chồng đều bình
thường), sinh đứa con đầu bị bạch tạng Hỏi
a Lần sinh đứa con thứ 2 thì có bạch tạng không ? Xác suất là bao nhiêu?
b Nếu lần sinh thứ 3 là sinh đôi khác trứng, thì xác suất cả 2 đứa trẻ không bị bạch tạng là bao nhiêu ? Xác suất để cả 2 đứa trẻ cùng bị bạch tạng là bao nhiêu ? Xác suất để 2 đứa trẻ : 1 bình thường ,1 bị bệnh là bao nhiêu ?
- Vợ chồng bt sinh con bb => cả 2 vợ chồng đều có kiểu
gen Aa
- Ở lần sinh thứ 2: Aa x Aa => ¼ AA : ½ Aa : ¼ aa =>
Xác xuất sinh đứa con thứ 2 bị bệnh là 1/4
0,25 0,25
Lần sinh con thứ 2 vẫn có thể bb với xác xuất 1/4
0,25
- Tỉ lệ KH ở đời con trong phép lai giữa 2 cặp vợ chồng
trên là: ¾ bt : ¼ bb
- Xác xuất sinh 2 đứa trẻ đều bt là: 3/4.3/4 =9/16
- Xác suất sinh 2 đứa trẻ 1 bt: 1 bb là: 2.1/4.3/4 = 3/8
0,25 0,5 0,5
- Xs sinh 2 bt là: 9/16
- Xs sinh 1bb:1bt là: 3/8
0,25 0,25
Câu 3: (2điểm) Khi lai hai cây cùng loài với nhau được một hợp tử F1 Hợp tử F1 này nguyên phân liên tiếp 5 đợt tạo
ra các tế bào mới với tổng là 768 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi biết rằng khi giảm phân cây dùng làm mẹ có thể tạo ra tối đa 28 loại giao tử ( không có trao đổi chéo và đột biến xảy ra) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài Giải thích bằng sơ đồ cơ chế tế bào học hình thành F1.
Trang 2- Gọi x là số NST có trong hợp tử => x = 768/32 = 24
- Cây làm mẹ cho tối đa 28 giao tử => bộ NST của loài 2n
= 16 (n=8)
F1 là thể tam bội 3n
Cơ chế hình thành F1: P: 2n x 2n
GP: 2n n
F1 3n
0,25
0,5 0,5
Bộ NST của loài 2n = 16 0,25
Câu 4: (1,5 điểm) Sau đây là phản ứng tổng quát của quá trình ôxi hoá một loại thức ăn hữu cơ (được kí hiệu là X)
trong cơ thể: X + 80 O2 → 57 CO2 + 52 H2O + Năng lượng Hª số hô hấp bằng bao nhiêu? X thuộc loại chất gì? Nêu ý nghĩa của hệ số hô hấp
- Hệ số hô hấp: RQ = 57 80 = 0,7125
- RQ < 1 => Là lipit hoặc protein
- Ý nghĩa: - Cho biết nguyên liệu hô hấp là loại chất gì
- Đánh giá tình trạng hô hấp của cây, và
quyết định biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây trồng
0,5 0,5 0,125 0,125
Câu 5: (2 điểm)Ở 1 loài các gen trội là trội hoàn toàn Cho phép lai sau P: AaBbDd x AaBbDd, được F1.
a Xác định tỉ lệ kiểu hình trội 1 tính trạng của F1?
b Xác định tỉ lệ kiểu gen chứa 2 gen trội ở F1?
Phép lai đã cho là tổng hợp của 3 phép lai sau:
- Aa x Aa => ¼ AA: 2/4 Aa: ¼ aa => ¾ A- : ¼ aa
- Bb x Bb => ¼ BB: 2/4 Bb: ¼ bb => ¾ B- : ¼ bb
- Dd x Dd => ¼ DD: 2/4 Dd: ¼ dd => ¾ D- : ¼ dd
0,5
- Tỉ lệ KH trội về 1 tính trạng: C31 3/4.1/4.1/4 = 9/64
- Tỉ lệ KG chứa 2 alen trội: C62 / 43 = 15/64
0,5 0,5
Tỉ lệ KH trội về 1 tính trạng
là 9/64
Tỉ lệ KG chứa 2 Alen trội là 15/64
0,25 0,25
Câu 6: (2điểm) Có một số tế bào sinh dưỡng của cùng một loài thực hiện quá trình nguyên phân trong 2 giờ 1/4 số
tế bào trãi qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số tế bào trãi qua 4 lần nguyên phân, số còn lại trãi qua 5 lần nguyên phân Tổng số tế bào con thu được ở các quá trình trên là 2480 tế bào
a Tìm số tế bào sinh dưỡng ban đầu tham gia nguyên phân?
b Trong quá trình nguyên phân, quan sát 1 tế bào ở giai đoạn trung gian người ta thấy có 28 NST kép Tính
số NST đơn môi trường cung cấp cho cả quá trình trên?
c Tính thời gian mỗi chu kì tế bào của từng nhóm tế bào trên?
a, Gọi a là số tb ban đầu a/4 23 + a/3 24 + 5a/12 25 = 2480
a = 120
b ta có 2n = 28 Số NST môi trường cần cung cấp là
(2480-120)28 = 66080 (NST đơn)
c Thời gian mỗi chu kì tb là
- Nhóm tb nguyên phân 3 lần: t = 2 60/3 = 40 phút
- Nhóm tb nguyên phân 4lần: t = 2 60/4 = 30 phút
- Nhóm tb nguyên phân 5 lần: t = 2 60/5 = 24 phút
0,5
0,25 0,25
a= 120
Số NST mt cung cấp 66080 NST đơn
Nhóm 1: 40phút Nhóm 2: 30phút Nhóm 3: 24phút
0,25 0,25
0,25
Câu 7: (2 điểm) Ở một loài động vật, xét 3 gen khác nhau, mỗi gen có 2 alen.
a Nếu 3 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường thì với một trình tự sắp xếp gen nhất định ở loài có thể có bao nhiêu loại kiểu gen bình thường khác nhau?
Trang 3b Nếu có 2 trong 3 cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường và cặp gen còn lại nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính và có cả alen trên nhiễm sắc thể giới tính X và nhiễm sắc thể giới tính Y thì ở loài có thể có bao nhiêu loại kiểu gen bình thường khác nhau?
a, - Số cách chọn 3 gen xếp vào 1 NST là: 8
=> Số loại KG khác nhau là: 8 + C82 = 36
0,25 0,25 0,25
Số loại KG: 36 0,25
b, - Số KG nếu xét trên cặp NST thường là: 4 + C24 = 10
- Số KG nếu xét trên NST giới tính là: 7
=> Số loại KG khác nhau là: 7x10 =70
0,25 0,25 0,25
Số loại KG: 70 0,25
Câu 8: (2 điểm)Trong quần thể của một loài xuất hiện 45 loại thể ba nhiễm kép khác nhau
a Xét một tế bào thuộc thể ba nhiễm kép, thực hiện nguyên phân liên tiếp ba lần Hãy cho biết môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể cho quá trình nguyên phân của tế bào trên?
b Xét 256 tế bào sinh dục đực sơ khai bình thường, trong số đó có 1/8 số tế bào thực hiện nguyên phân 3 lần; 1/4 số tế bào thực hiện nguyên phân 4 lần; số còn lại nguyên phân 5 lần Tất cả các tế bào con tạo ra sau nguyên phân đều tham gia giảm phân tạo giao tử Tính số nhiễm sắc thể có trong tất cả giao tử được hình thành?
Bộ NST của loài: 2n = 20
a, Số NST đơn mt cần cung cấp cho tb trên NP 3 lần: (20
+2).7 = 154
0,5 0,25
Số NST mt cung cấp: 154
b, - Số tb con tạo ra: 32 23 + 16 24 + 208 25 = 7168 tb
- Số giao tử tạo ra là: 7168.4 = 28672
- Số NST có trong các giao tử: 28672.10 = 286720
0,25 0,25 0,25
Số NST trong các giao tử:
286720 NST
0,25
Câu 9: (1,5 điểm) Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha Biết rằng để thu được một
tạ thóc cần bón 1,6 kg N Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67% Lượng nitơ còn tồn dư trong đất là 29kg/ha Nếu dùng phân đạm NH4NO3 để bón thì cần bao nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO3 thì cần bao nhiêu?
Cho biết: N = 14; O = 16; K = 39; H = 1
- Lượng nitơ cần cho 1ha: (1,6 x 65 x 100)/ 67= 155,2239 kg
- Lượng nitơ cần bón thêm: 155,2239- 29 = 126,2239 kg
- Dùng đạm NH4NO3: (126,2239 x 80)/ 28 = 360,6397 kg
- Dùng đạm KNO3: (126,2239 x 101)/ 14 = 910,6153kg
0,25 0,25 0,25 0,25
- Dùng đạm NH4NO3: 360,3697 kg
- Dòng đạm KNO3: 910,6153 kg
0,25 0,25
Câu 10: (2,5 điểm) Trong phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau đây:
AaBbCcXMXm x AabbCcXmY Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Hãy cho biết :
a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên
b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố
c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ.
Phép lai trên là tổng hợp của 4 phép lai sau:
1 Aa x Aa => ¼ AA: 2/4 Aa: ¼ aa => ¾ A- : ¼ aa
2 Bb x bb => ½ Bb: ½ bb => ½ B- : ½ bb
3 Cc x Cc => ¼ CC: 2/4 Cc: ¼ cc => ¾ C- : ¼ cc
4 XMXm x XmY => ¼ XMXm: ¼ XmXm: ¼ XMY: ¼ XmY => ½
M- : ½ mm
0,25
a, Tỉ lệ đời con trội về 4 TT: A- B- C- M- = 3/4.1/2.3/4.1/2 = 9/64 0,5 9/64 0,25