1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Download Đề và đáp án thi HSG vật lý 9

2 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp.. Tìm cường độ dòng điện qua điện trở R 2.[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MÔN VẬT LÝ

Câu 1 : Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ từ hai địa điểm A và B cách nhau 240 km Xe thứ

nhất đi từ A về B với vận tốc v❑1 = 48 km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc v❑2= 32 km/h theo hướng ngược với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Câu 2 : một nhiệt lượng kế khối lượng m❑1 = 120 g , chứa một lượng nước có khối lượng

m❑2 = 600 g ở cùng nhiệt độ t❑1 = 20❑0C Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g đã được nung nóng tới 100❑0C Khi có cân bằng nhiệt nhiệt độ là t = 24❑0C Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế , của nước , của nhôm , của thiếc lần lượt là :

c❑1 = 460 J/kg độ , c❑2 = 4200 J/kg độ ,

c❑3 = 900 J/kg độ , c❑4= 230 J/kg độ

Câu 3 Hai điện trở R1 và R2 giống nhau mắc nối tiếp giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U Cường độ dòng điện qua các điện trở đo được là 10mA

Khi mắc thêm một vôn kế song song với điện trở R1 thì dòng điện qua R1 có cường

độ 8mA và vôn kế chỉ 3 V

a Tại sao dòng điện qua R1 lại giảm đi?

b Tìm cường độ dòng điện qua điện trở R2

c Tính hiệu điện thế U

Câu 4 : nếu ghép nối tiếp hai điện trở R❑1 , R❑2 và nối với hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U = 6 V thì mạch này tiêu thụ một công suất P❑1 = 6 W Nếu các điện trở R

❑1và R❑2mắc song song thì công suất tiêu thụ tăng lên là P❑2= 27 W Hãy tính điện trở R

❑1 , R❑2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1 : ( 5đ)

Gọi S❑1 , S❑2 là quãng đường đi của các xe , t là thời gian chuyển động cho đến khi gặp nhau

Ta có S❑1 = V❑1.t ; S❑2= V❑2.t

Khi hai xe gặp nhau : S❑1 + S❑2 = AB = 240 km

 (V❑1 + V❑2).t = 240  t = ABV

1+V2 =

240 48+ 32= 3 ( h ) Vậy sau 3 giờ hai xe gặp nhau Thời điểm gặp nhau là lúc 9 giờ

Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S❑1 = V❑1.t = 48.3 = 144 km

Câu 2 : (5 đ)

Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc toả ra là :

Nhôm : Q❑3 = m❑3.C❑3.(t❑2- t )

Thiếc : Q❑4= m❑4.C❑4.( t❑2- t )

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ

Nhiệt lượng kế : Q❑1 = m❑1.C❑1.(t - t❑1 )

Nước : Q❑2= m❑2.C❑2.( t - t❑1)

Khi cân bằng nhiệt : Q❑1 + Q❑2= Q❑3+ Q❑4

m❑1.C❑1.(t - t❑1 ) + m❑2.C❑2.( t - t❑1) = m❑3.C❑3.(t❑2- t ) + m❑4.C❑4.( t❑2- t )

 m❑3.C❑3 + m❑4.C❑4 = (m1C1+m2C2)(t −t1)

t2−t =

(0 , 12 460+0,6 4200)(24 −20)

 m❑3+ m❑4= 0,18

m❑3.900 + m❑4.230 = 135,5

Giải ra ta có m❑3= 140 g ; m❑4= 40 g

V ậy kh ối l ượng của nhôm l à 140 gam kh ối l ượng của thiếc l à 40 gam

Câu 3 (6đ)

Trang 2

a Dòng điện qua R1 giảm đi vì đã có một phần dòng điện ở mạch chính rẽ qua vôn

kế và phần này là đáng kể ( do Rv 0 nên Iv 0)

b R1 = U v

I1

0 008=375 Ω

→ R=R1+R2=2 R1=2 375=750 Ω

Khi chưa mắc vôn kế: I = 0.01A → U=I R=0 01 750=¿7.5 V

Khi mắc vôn kế: U2 = U – U1 = 7.5 – 3 = 4.5V

→ I2=U2

R2=

4 5

375=0 012 A=12 mA

Câu 4( 4 ĐIỂM) :

Khi c ác đi ện tr ở đ ư ợc gh ép n ối ti ếp ta c ó : R❑1 + R❑2= U

2

P1=

36

6 =6(1) Khi c ác đi ện tr ở m ắc song song thi ta c ó : R1 R2

R1+R2

=U2

P2

=36

27  R❑1 R❑2= 8 (2)

Gi ải h ệ ph ư ơng tr ình 1 v à 2 ta đ ư ợc R❑1= 4 Ω  R❑2= 2Ω

R❑1= 2 Ω  R❑2 = 4 Ω

Ngày đăng: 18/02/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w