- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. - Phân tích được các đặc điểm dân cư và[r]
Trang 1BÀI 9 NHẬT BẢN Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm địa hình, tài nguyên khoáng sản, sự phân bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp của Nhật Bản
- Nhận xét các số liệu, tư liệu về các gia đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở
- Sử dụng đồ dùng trực quan: tranh ảnh, bản đồ,…
- Nêu vấn đề
2 Phương tiện
- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản
- Tranh ảnh, video clip về thiên nhiên, con người Nhật Bản
- Số liệu thống kê
- Máy tính và máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở bài:
Nhật Bản- xứ sở của tinh thần võ sĩ đạo bất khất, của nghệ thuật cắm hoa và trà đạo làm say đắm lòng người, là quốc gia châu Á đi đầu trong phát triển kinh tế
2 Tiến trình dạy học
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 2Hoạt động 1 (cả lớp): Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 9.2, tr75-SGK, hãy xác định vị trí và
lãnh thổ Nhật Bản.
- Bước 2: Gọi một vài HS trả lời.
- Bước 3: GV đặt câu hỏi: Vị trí địa lí và lãnh thổ có ý nghĩa như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản.
- Bước 4: HS trả lời.
- Bước 5: GV tổng kết và hoàn thiện.
NỘI DUNG LƯU BẢNG:
- Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, Phía Bắc giáp biển Ô-Khôt, phía Đông giáp TBD, phía Tây giáp biển Nhật Bản, phía Nam giáp biển Đông Trung Hoa
- Gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ Thủ
đô Tô-ki-ô và hàng nghìn đảo có hình cánh cung dài 3.800km
Ý nghĩa:
- Xa trung tâm lớn nên trong lịch sử chưa bị đô hộ, ít bị cạnh tranh
- Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước bằng đường biển
Hoạt động 2 (cả lớp): Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
- Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục I tr74- SGK, lược đồ 9.2, nêu
đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển KT-XH.
- Bước 2: Gọi HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 3: GV tổng kết và hoàn thiện.
NỘI DUNG LƯU BẢNG:
- Đặc điểm tự nhiên:
+)Địa hình chủ yếu là núi trung bình và núi thấp (trên 80%), nhiều núi lửa đang hoạt
động; ít đồng bằng (lớn nhất là Kanto);
- Sông ngòi ngắn, dốc
- Khí hậu phân hóa đa dạng
- Nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhất là khoáng sản Nhiều thiên tai
- Thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế:
Trang 3+ Thuận lợi: quốc đảo, dễ giao lưu với các nước, ngư trường lớn, vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau nên nhiều cá
+ Khó khăn: thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, lắm thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần
II DÂN CƯ
Hoạt động 3 (Cả lớp): Tìm hiểu về dân cư và xã hội Nhật Bản.
- Bước 1: GV đặt yêu cầu HS quan sát bảng số liệu 9.1 tr76-SGK nhận xét về qui
mô dân số và biến động cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản Nêu tác động của nó đối với sự phát triển KT-XH.
- Bước 2: HS trả lời.
- Bước 3: GV đặt câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II tr76-SGK, liên hệ với kiến
thức bản thân, hãy liệt kê những đức tính của người Nhật Bản và ảnh hưởng của
nó đến phát triển kinh tế?
- Bước 4: Gọi HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 5: GV tổng kết và hoàn thiện.
NỘI DUNG LƯU BẢNG:
Đông dân, tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, tỉ lệ người già trong dân
cư ngày càng lớn (dân số đang gia đi), dẫn đến thiếu nhân công và nảy sinh nhiều vấn đề
xã hội
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển Người dân lao động cần cù, trình
độ dân trí và khoa học cao là động lực phát triển kinh tế
Hoạt động 4 (Cả lớp): Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản.
- Bước 1: GV đặt yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu 9.2 và 9.3 tr77-SGK, cho biết
Nhật Bản đã trải qua các giai đoạn nào trong quá trình phát triển kinh tế? Đạc điểm của các giai đoạn đó? Giải thích nguyên nhân.
- Bước 2: HS trả lời.
- Bước 3: GV đặt câu hỏi: Cơ cấu kinh tế 2 tầng có tác động như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Bước 4: Gọi HS trả lời HS khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 5: GV tổng kết và hoàn thiện.
Trang 4NỘI DUNG LƯU BẢNG:
cường quốc thứ 2 KT Thế giới
a Trước 1973
- Tình hình:
+ Sau WWII, KT suy sụp nghiêm trọng
+ 1952 khôi phục ngang mức chiến tranh
+ 1955-1973: phát triển tốc độ cao
- Nguyên nhân:
+ Hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, kĩ thuật
+ Tập trung vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đọan
+ Duy trì KT 2 tầng: xí nghiệp lớn-xí nghiệp nhỏ, thủ công
b Sau 1973
- Tình hình: tốc độ tăng KT chậm
- Nguyên nhân: khủng hoảng dầu mỏ
IV CỦNG CỐ:
1 Hòn đảo có đặc điểm rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt của Nhật Bản là:
a Hôn su b Kiu xiu
c Sicôcư d Hôccaiđô
2 Nhật Bản là một quần đảo nằm ở:
a Thái Bình Dương b Đại Tây Dương
c Bắc Băng Dương d Biển Đông
3 Đặc điểm khí hậu của Nhật Bản:
a Chịu ảnh hưởng nhiều của đại dương nên nóng quanh năm
b Khí hậu gió mùa, mùa hè thường nóng và mưa to, có bão
c Mùa đông kéo dài, có tuyết rơi nhiều
d Phía bắc nóng ẩm, phía nam lạnh khô
4 Giá trị của dòng biển nóng:
a Mang nhiều hơi ẩm từ đại dương vào, khiến khí hậu Nhật Bản ấm và ẩm
b Tạo ra ngư trường lớn nhiều loại cá
c Biển phần lớn không đóng băng, phát triển đường biển
d Tất cả các ý trên đều đúng
5 Dân số Nhật Bản có xu hướng:
a Tốc độ gia tăng thấp với tỉ lệ người già giảm
Trang 5b Tốc độ gia tăng mức trung bình với tỉ lệ người gìa tăng
c Tốc độ gia tăng chậm với tỉ lệ người gìa tăng
d Ổn định dần
6 Thập niên 1970, tốc độ kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm lại là do:
a Chiến tranh bùng nổ c Bị Hoa Kì cấm vận kinh tế
b Khủng hoảng dầu mỏ d Tất cả các ý trên đều đúng
7 Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là:
a Vừa phát triển CN vừa phát triển NN
b Vừa phát triển KT trong nước vừa phát triển KT đối ngoại
c Vừa phát triển các xí nghiệp lớn vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
d Vừa nhập nguyên liệu vừa xuất sản phẩm
V DẶN DÒ
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP