Dạng 7: Tính khối lượng m gam Fe đã dùng bị oxi hóa tạo thành chất rắn X và tan hết trong H2SO4 đặc nóng dư hoặc HNO3 dư→ Sản phẩm khử gồm NO2; NO; SO2Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong o
Trang 1SIÊU CÔNG THỨC HÓA HỌC BẤM
NHANH ĐẦY ĐỦ NHẤT
ÔN THI HỌC KỲ 1 LỚP 11 VÀ 12
Trung Tâm Luyện Thi Hóa Học Thầy Thái
Địa chỉ : 66 Trần Đại Nghãi – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Thầy Nguyễn Văn Thái (ĐT :09.789.95.825)
Dạng 1: Tính khối lượng kết tủa khi hấp thụ hết lượng CO 2 /SO 2 vào dung dịch chứa Ba(OH) 2 hoặc Ca(OH) 2
Cơ sở:
-Nếu
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu
được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Ví dụ 2: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là:
A.20 B 40 C 10 D 30
HD: Chọn A
Trang 2Dạng 2: Tính khối lượng kết tủa khi hấp thụ hết một lượng CO2/SO2
vào dung dịch hỗn hợp NaOH/KOH và Ba(OH)2/Ca(OH)2
- So sánh số mol các ion và cation để tính lượng kết tủa theo số mol đó
Ví dụ 1: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A.3,94 B 1,182 C 2,364 D 1,97
HD: Chọn D
2 3
a)Kim loại tác dụng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng tạo khí H2
Ta có các công thức tính muối sau:
Trang 3Ví dụ 1: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Zn và Al vào dung dịch HCl thu
được dung dịch Y và 7,84 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Ví dụ 2: Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Zn và Al vào dung dịch H2SO4
loãng thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng muối khan thu được dung dịch Y là m gam Giá trị của m là:
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn vào lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị của m là:
*Chú ý: Sản phẩm khử nào không có thì số mol bằng không
Ví dụ 1: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp 3 kim loại (Mg, Cu, Al) vào H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 10,08 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là
m gam Giá trị của m là:
Trang 4Ví dụ 2: Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp 3 kim loại (Zn, Al, Cu) vào H2SO4 đặc nóng thu được
m gam muối khan và 4,48 lít khí SO2 (đktc) Giá trị của m là:
*Chú ý: Khí nào không tạo ra thì số mol khí đó bằng không
Ví dụ 1: Hòa tan hết 22,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A.56,5 B 66,5 C 54,2 D 55,6
HD: Chọn A
Trang 5muèi KL NO
Ta cã m =m +62.3.n =10+62.3.0,25=56,5 gam
Ví dụ 3: Hòa tan hết 1,35 gam hỗn hợp (Al, Mg, Cu) vào dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hidro bằng 21,4 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A.3,83 B 3,21 C 5,69 D 5,7
HD: Chọn C
2 2
-Chỉ có các kim loại mạnh như Mg, Zn, Al mới khử được HNO 3 về NH 4 +
-Dấu hiệu nhận biết có muối NH 4 NO 3 : n e nhường > n e nhận tạo khí
Ví dụ 1: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với HNO3 dư, sau phản ứng thu được 0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X Khi làm bay hơi dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Trang 6muèi clorua hh oxit HCl
muèi sunfat hh oxit H SO
Trang 7Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam chất rắn X (Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4) vào dung dịch
H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch chứa m gam muối khan và 13,44 lít khí SO2 (đktc) Giá trị của m là:
A.120 B 148 C 156 D 140
HD: Chọn B
2 SO muèi
Trang 8A.19,36 B 38,72 C 24,2 D 48,4
HD: Chọn B
NO muèi
Ví dụ 3: Hòa tan hết 22,4 gam hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong axit HNO3
đặc dư thu được dung dịch Y và V lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 71,39 gam muối khan Giá trị của V là:
Trang 9Dạng 7: Tính khối lượng m gam Fe đã dùng bị oxi hóa tạo thành chất rắn X và tan hết trong H2SO4 đặc nóng dư hoặc HNO3 dư→ Sản phẩm khử gồm NO2; NO; SO2
Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X vào
dung dịch HNO3 dư thu được 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của m là:
n n 0,07175 mol m 160.0,07175 11, 48 gam
2
= + = → = =
⎯⎯⎯→ = = → = =
Ví dụ 4: Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm FeO; Fe3O4 và Fe2O3 vào dung dịch HNO3
đặc nóng dư thu được 2,8 lít khí NO2 (đktc) Khử hoàn toàn lượng X này bằng khí H2 dư
ở nhiệt độ cao thu được 21 gam sắt Giá trị của m là:
A.29 B 25,76 C 26,8 D 31
HD: Chọn A
2 2
Trang 10Ví dụ 5: Cho khí H2 qua ống sứ chứa 14,4 gam Fe2O3 nung nóng, sau phản ứng thu được
12 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3
loãng dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là:
Ví dụ 6: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 104,8 gam hỗn hợp
chất rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với He bằng 10,167 Giá trị của m là:
Ví dụ 7: Để m gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp chất
rắn A gồm FeO, Fe, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc nóng dư thấy giải phóng 2,24 lít khí SO2 (đktc) Giá trị của m là:
A.9,52 B 4,76 C 10,08 D 5,04
HD: Chọn A
Ta cã m = 0,7.12 + 5,6.2.0,1 = 9,52 gam
Ví dụ 8: Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3
và Fe3O4, một phần Fe không tan Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít khí (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
Ví dụ 1: Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam CuO đun nóng, sau một thời gian thu được
36,8 gam hỗn hợp X gồm Cu; Cu2O và CuO Hòa tan hết X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,896 lít SO2 (đktc) Giá trị của m là:
Trang 11Vớ dụ 2: Để 46,672 gam kim loại Cu ngoài khụng khớ thu được 54,5 gam chất rắn X Hũa
tan hết X vào dung dịch HNO3 thu được V lớt (đktc) hỗn hợp khớ Y gồm NO và NO2 cú tỉ
lệ số mol bằng nhau Giỏ trị của V là:
CO
n nXét 2 trường hợp
n 3nXét 2 trường hợp
n 3n 1,2 lítXét 2 trường hợp
Trang 12Vớ dụ 2: Thể tớch dung dịch NaOH 1M lớn nhất cần cho vào 1 lớt dung dịch gồm AlCl3
0,6M và HCl 0,2M để thu được 39 gam kết tủa là:
A.2,1 lớt B 4,2 lớt C 1,4 lớt D 0,7 lớt
HD: Chọn A
3 HCl
n 2nXét 2 trường hợp
A.20,125 B 22,54 C 12,375 D 17,71
HD: Chọn A
Nhận thấy rằng KOH phản ứng không đủ ở lần đầu và dư ở lần sau
Trang 134 2
ZnSO Zn
Zn
a0,22 2
99
n n 0,125 mol m 161.0,125 20,125 gama
0,28 4n 2
99
+ +
n nXét 2 trường hợp
n n 0,5 lítXét 2 trường hợp
Vớ dụ 2: Thể tớch dung dịch HCl 1M cực đại cần cho vào dung dịch chứa đồng thời 0,1
mol NaOH và 0,3 mol NaAlO2 để thu được 15,6 gam kết tủa là:
Dạng 13: Tớnh số đồng phõn của một số hợp chất hữu cơ
a)Số đồng phõn ancol no đơn chức C n H 2n+2 O = 2 n – 2 (1 < n < 6)
Vớ dụ 1: Số đồng phõn ancol no đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử C4H10O là:
b)Số đồng phõn anđehit đơn chức, no C n H 2n O = 2 n – 3 (2 < n < 7)
Vớ dụ 1: Số đồng phõn anđehit no đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử C4H8O là:
Trang 14HD: Chọn C
6 3
Số đồng phân là 2 − 8
c)Số đồng phõn axit cacboxylic no đơn chức C n H 2n O 2 = 2 n – 3 (2 < n < 7)
Vớ dụ 1: Số đồng phõn axit no đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử C5H10O2 là:
d) Số đồng phõn este no đơn chức C n H 2n O 2 = 2 n – 2 (2 < n < 5)
Vớ dụ 1: Số đồng phõn este no đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử là C3H6O2 là:
Vớ dụ 2: Cú bao nhiờu chất hữu cơ đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử là C4H8O2
đều tỏc dụng được với dung dịch NaOH?
e) Số đồng phõn este no đơn chức C n H 2n+2 O 2 = ẵ.(n – 1).(n – 2) (2 < n < 6)
Vớ dụ 1: Số đồng phõn ete no đơn chức tương ứng với cụng thức phõn tử là C3H8O
Trang 15f) Số đồng phân xeton no đơn chức C n H 2n O = ½.(n – 2).(n – 3) (2 < n < 7)
Ví dụ 1: Số đồng phân xeton no đơn chức tương ứng với công thức phân tử C4H8O là:
g) Số đồng phân amin no đơn chức C n H 2n+3 N = 2 n – 1 (n<5)
Ví dụ 1: Số đồng phân amin no đơn chức ứng với công thức phân tử C3H9N là:
Ví dụ 3: Amin đơn chức A tác dụng với HCl vừa đủ theo tỉ lệ khối lượng 2 : 1 Số đồng
phân cấu tạo của A là:
trong đó có n este đối xứng
Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức với axit sunfuric đặc ở 140 °C thu
Trang 16Ví dụ 2: Đun nóng hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức với axit sunfuric đặc ở 140°C thu
Ví dụ 3: Đun nóng hỗn hợp X gồm 4 ancol đơn chức với axit sunfuric đặc ở 140°C thu
được hỗn hợp Y có số este bất đối xứng là:
Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp X gồm glixerol với 2 axit béo là panmitic và stearic (xúc tác
H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp Y có số trieste tối đa là:
Ví dụ 2: Đun nóng hỗn hợp X gồm glixerol với 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic (xúc
tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp Y có số trieste tối đa là:
*Chú ý: số n peptit chứa đủ n gốc aminoaxit là n!
Ví dụ 1: Có tối đa bao nhiêu đipeptit và tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 aminoaxit là
Gly và Ala
A.2 và 4 B 4 và 6 C 4 và 8 D 6 và 8
HD: Chọn C
Trang 17Vớ dụ 2: Cú tối đa bao nhiờu đipeptiy và tripeptit thu được hỗn hợp gồm 3 aminoaxit là
Gly; Ala và Val?
Dạng 17: Tớnh số liờn kết π của hợp chất hữu cơ A mạch hở cú cụng thức CxHyOz
dựa vào sản phẩm chỏy
*Chỳ ý: Cụng thức trờn cú thể ỏp dụng cho cả hidrocacbon khụng no mạch hở
Vớ dụ 1: Đốt chỏy hoàn toàn a mol anđehit mạch hở X được b mol CO2 và c mol H2O với
b = a + c Trong phản ứng trỏng bạc, 1 phõn tử X chỉ cho 2 electron X là anđehit thuộc dóy
đồng đẳng:
A.Khụng no cú 1 liờn kết đụi C=C, đơn chức
B Khụng no cú 2 nối đụi C=C, đơn chức
Theo đầu bài khi đốt X thu được n n n k 1 X có 2 liên kết
Mà n : n 1 : 2 X là amđehit đơn chức, không no có 1 nối đôi
− = → = →
= →
Vớ dụ 2: Đốt chỏy hoàn toàn este A đơn chức mạch hở thu Mặt khỏc thủy phõn A trong
mụi trường axit thu được axit cacboxylic B và anđehit D no đơn chức Phỏt biểu đỳng là:
A.Axit cacboxylic B làm mất màu nước brom
B Anđehit D trỏng bạc theo tỉ lệ mol D : Ag = 1 : 4
C Axit cacboxylic B cú nhiệt độ sụi cao nhất trong dóy đồng đẳng
D Este A chứa ớt nhất 4 nguyờn tử cacbon trong phõn tử
HD: Chọn A
Trang 18Từ đầu bài thấy được A (RCOOR') có 2 + 1 = 3 liên kết Số liên kết (R+R') = 2Thủy phân A cho anđehit D no đơn chức R' có 1 liên kết R có 1 liên kết
Vớ dụ 1: Đốt chỏy hoàn toàn một lượng hidrocacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm chỏy
vào bỡnh đựng dung dịch nước vụi trong dư thấy khối lượng bỡnh tăng lờn 39 gam và xuất hiện 60 gam kết tủa CTPT của A là:
-Phần 1 tỏc dụng hết với Na dư thu được 3,36 lớt hidro (đktc)
-Phần 2 chỏy hết thu được 26,4 gam CO2 và 13,5 gam H2O
n 0.15 mol n 0,15 mol A là điol A:C H O : 0,15 mol
Dạng 19: Tớnh số nguyờn tử cacbon (n) của hợp chất hữu cơ khi đốt chỏy 1 mol
CnH2n+2Ox (ancol no mạch hở hoặc ete no mạch hở) với k mol O2
Trang 19Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở thu được V lít
khí CO2 (đktc) và a gam nước.Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
CO ancol H O
Ví dụ 1: Cho m gam Gly vào 100 ml dung dịch HCl 3M Dung dịch sau phản ứng tác dụng
vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 5M Giá trị của m là:
Trang 20Ví dụ 2: Cho m gam axit glutamic vào 100 ml dung dịch HCl 3M Dung dịch sau phản ứng
tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 5M Giá trị của m là:
Ví dụ 3: Cho m gam Lysin vào 100 ml dung dịch HCl 3M Dung dịch sau phản ứng thu
cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 5M Giá trị của m là:
Ví dụ 1: Cho m gam Alanin vào 375 ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch sau phản ứng tác
dụng với vừa đủ 575 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của m là:
Ví dụ 2: Cho m gam axit glutamic vào 300 ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch sau phản
ứng cho tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của m là:
Ví dụ 3: Cho m gam Lysin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch sau phản ứng cho
tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của m là:
Ví dụ 4: Cho 21,9 gam α-aminoaxit A vào 120 ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch sau
phản ứng tác dụng vừa đủ với 210 ml dung dịch HCl 2M CTPT của A là:
A.C2H5NO2 B C5H9NO4 C.C5H11NO2 D C6H14N2O2
Trang 21HD: Chọn D
2
0,42 0,12Gi¶ sö A cã 1 nhãm NH 21,9 M M 73 Lo¹i v× M 75
14.(M M )2.M (M 2)m
với M1, M2 là khối lượng trung bình
của hỗn hợp trước và sau phản ứng
*Chú ý: Để biết anken (ankin) hết thường dựa vào một trong số các dữ kiện sau:
-Phản ứng hoàn toàn và H2 dư
-Phản ứng hoàn toàn và M2 < 28 (C2H4); với ankin M2 < 26 (C2H2)
-Hỗn hợp sau phản ứng không làm nhạt màu nước brom
-Phản ứng vừa đủ
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm anken A và H2 có tỉ khối của X so với H2 bằng 5 Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối của Y so với H2 bằng 6,25 CTPT của A là:
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm H2 và một anken A có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu
cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 CTCT của A là:
A.CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3
C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2
Trang 22Dạng 24: Hidrohóa hỗn hợp X gồm anken hoặc anđehit no đơn chức A và H2
(có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : k với k ≥ 1) thu được hỗn hợp Y Tính hiệu suất phản ứng hidro hóa
Ta có công thức tính H=(k 1).(1 d+ − X/Y).100%
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp hơi X gồm C2H4 và H2 có tỉ khối của X so với He bằng 3,75 Dẫn X qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối của Y so với He bằng 5 Hiệu suất phản ứng hidrohóa là:
A.40% B 50% C 60% D 75%
HD: Chọn A
2 HCHO H
A.45% B 50% C 65% D 70%
Trang 231 mol C H Gi¶ sö cã X Y 0,5 mol C H %V 33,33%
Ta có công thức sau: H = (dA/X – 1).100%
Ví dụ 1: Tiến hành phản ứng tách một lượng butan thu được hỗn hợp X gồm H2 và các hidrocacbon Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 23,2 Hiệu suất của phản ứng tách là:
Ví dụ 3: Crackinh một lượng butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon có khối lượng
mol trung bình là 36,25 Hiệu suất phản ứng crackinh là:
Trang 24Ví dụ 1: Thực hiện phản ứng tách V lít hơi ankan A thu được 4V lít hơi hỗn hợp X gồm
H2 và các hidrocacbon (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 12,5 Công thức phân tử của A là:
Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng hoàn toàn 2 lít hơi ankan A thu được 10 lít hơi hỗn hợp X
gồm H2 và các hidrocacbon (các thể tích đo cùng điều kiện) Biết tỉ khối của X so với H2
Ví dụ 1: Khi cho 444 gam một chất béo tác dụng vừa đủ với 1,5 mol NaOH thu được m
gam xà phòng Giá trị của m là:
Ví dụ 2: Một loại mỡ chứa 50% triolein ; 30% tripamitin và 20% tristearic Khi xà phòng
hóa hoàn toàn 100 kg loại mỡ trên bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch NaOH 1M thu được m kg xà phòng Giá trị của m là: