- Phân tử ADN trong tế bào xoma có cấu trúc mạch thẳng, nên trong sao chép những đoạn mồi ở đầu mạch dẫn mạch nhánh và mạch chậm ở các đầu mút nhiễm sắc thể sau khi được loại bỏ, enzim k
Trang 1Câu 1:
1 Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 ( lần thứ 1) Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15( lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14( lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa
a Hãy Tính số phân tử ADN chỉ chứa N14 ; chỉ chứa N15 chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3
b Thí nghiệm này chứng minh điều gì?
2 Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hoà?
3 Trong tự nhiên, dạng đột biến gen nào là phổ biến nhất? Vì sao?
4 Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
1 a - 4 phân tử chỉ chứa N14 ; không có phân tử chỉ chứa N15
- 12 phân tử chứa cả N14 và N15
b - Chứng minh ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn.
2 - Gen điều hoà mã hóa cho các loại protein là các yếu tố điều hoà biểu hiện của các gen khác trong
hệ gen
- Gen cấu trúc mã hoá cho các chuỗi polypeptit tham gia thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào (cấu trúc, bảo vệ, hoocmôn, xúc tác…)
3 - Đột biến gen phổ biến nhất là thay thế 1 cặp nucleotit.
- Vì: + Cơ chế phát sinh đột biến tự phát dạng thay thế 1 cặp nucleotit dễ xảy ra hơn ngay cả khi
không có tác nhân đột biến (do các nucleotit trong tế bào có thể hỗ biến thành dạng hiếm)
+ Trong phần lớn trường hợp, đột biến thay thế cặp nucleotit là các đột biến trung tính, (do chỉ ảnh hưởng đến một bộ ba duy nhất trên gen) dạng đột biến gen này dễ tồn tại phổ biến ở nhiều loài
4 - Ở sinh vật nhân thực, trên một phân tử ADN (mạch thẳng, kích thước dài) có nhiều đơn vị sao
chép Ở sinh vật nhân sơ, trên phân tử ADN mạch vòng, kích thước nhỏ chỉ có một đơn vị sao chép
- Ở sinh vật nhân thực, hệ enzim tham gia phức tạp hơn so với nhân sơ Hệ enzim ADN pol có nhiều loại alpha, beta, gama và cơ chế hoạt động phức tạp hơn
- Tốc độ sao chép của sinh vật nhân sơ nhanh hơn sinh vật nhân thực
- ADN dạng mạch vòng của nhân sơ không ngắn lại sau mỗi chu kỳ sao chép, trong khi hệ gen của sinh vật nhân thực ở dạng mạch thẳng ngắn lại sau mỗi chu kỳ sao chép
Câu 2: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY, ở
lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì nó có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể? Hãy viết ký hiệu bộ NST các loại tế bào đó
- Phát sinh 3 dòng tế bào:
1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến 2n +2; 2n – 2
- Các tế bào đó mang bộ NST được ký hiệu: AaBbDdXY (2n)
AaBbDDddXY (2n+2)
AaBbXY (2n-2)
AaBbDDXY; AaBbddXY (2n)
Câu 3: Trình bày 2 quy trình khác nhau cùng tạo ra thể song nhị bội ở thực vật.
* Lai xa kết hợp với đa bội hóa :
- Cho lai giữa 2 loài lưỡng bội, tạo ra hợp tử lai F1 (có bộ NST gồm 2 bộ đơn bội của 2 loài)
- Gây đột biến đa bội hợp tử lai F1 tạo ra thể song nhị bội
* Dung hợp tế bào trần :
- Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào sinh dưỡng bằng enzim hoặc vi phẫu để tạo ra tế bào trần, sau
đó nuôi các tế bào trần khác loài trong cùng môi trường nuôi để tạo ra các tế bào lai
- Dùng hooc môn kích thích các tế bào này thành cây lai
Trang 2Câu 4: Vì sao ADN ở sinh vật nhân thực ngắn lại sau mỗi lần nhân đôi nhưng ở sinh vật nhân sơ không
xảy ra hiện tượnng này? Cơ chế nào đã bảo vệ các gen của sinh vật nhân thực không bị mất đi sau các chu
kỳ sao chép ADN nối tiếp nhau?
- Phân tử ADN trong tế bào xoma có cấu trúc mạch thẳng, nên trong sao chép những đoạn mồi ở đầu mạch dẫn (mạch nhánh) và mạch chậm (ở các đầu mút nhiễm sắc thể) sau khi được loại bỏ, enzim không tổng hợp được đoạn ADN thay thế do không có vị trí 3’OH của nucleotit phía trước Do đó, đầu mút của phân tử ADN bị ngắn đi sau mỗi chu kì nguyên phân
- Đối với sinh vật nhân sơ, phân tử ADN tồn tại ở dạng mạch vòng nên không xảy ra hiện tượng ngắn ADN sau mỗi lần phân bào vì phía đối diện sẽ cung cấp đầu 3’OH để tổng hợp các đoạn mồi ở nơi giao nhau
- Cơ chế bảo vệ các gen của sinh vật nhân thực không bị mất đi sau các chu kỳ sao chép ADN nối tiếp nhau: Đó là do các phân tử ADN nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit đặc biệt tại các đầu tận cùng của chung và được gọi là đầu mút nhiễm sắc thể Vùng đầu mút nhiễm sắc thể không chứa các gen thay vào đó là các trình tự nucleotit ngắn lặp lại nhiều lần Ví dụ ở người tại các đầu mút nhiễm sắc thể có trình tự nucleotit ngắn gồm sáu nucleotit là TTAGGG lặp lại khoảng 100 đến 1000 lần Ngoài ra các protein liên kết với ADN tại đầu mút có vai trò ngăn cản các đầu chữ chi của phân tử ADN con không hoạt hóa các hệ thống theo dõi các sai hỏng ADN của tế bào Cấu trúc đầu mút không giúp ADN mạch thẳng tránh khỏi việc ngắn lại sau mỗi chu kỳ sao chép, mà nó chỉ làm chậm quá trình ăn mòn các gen gần đầu tận cùng của các phân tử ADN
Câu 5:
1 Gen điều hòa là một trong những thành phần cấu trúc của opêron Lac đúng hay sai? Nêu vai trò của gen điều hòa trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac
2 Nêu vai trò của các thành phần cấu trúc của opêron Lac
3 Nêu các đặc điểm của mã di truyền
1 - Gen điều hòa không phải là thành phần của opêron Lac.
- Gen điều hòa tổng hợp Protein ức chế, protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
2 - Các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ có
trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào
- Vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
- Vùng khởi động là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã
3 - Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc liên tục theo một chiều từ 5’→ 3’, không gối lên nhau
- Mã di truyền có tính phổ biến
- Mã di truyền có tính đặc hiệu…
- Mã di truyền có tính thoái hóa…
Câu 6: Người ta tìm thấy một vi khuẩn đột biến có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactôzơ ngay cả
khi có hoặc không có lactôzơ trong môi trường Có thể giải thích được trường hợp này như thế nào?
- Vùng vận hành (operator) đã bị đột biến nên không còn nhận biết ra chất ức chế
- Gen mã hoá cho chất ức chế đã bị đột biến và chất ức chế không còn khả năng ức chế
Câu 7: 1 Trình bày cơ chế phát sinh thể tam bội và thể ba nhiểm
2 Nêu đặc điểm của thể đa bội
1 * Cơ chế phát sinh thể tam bội:
- Trong giảm phân : tế bào sinh giao tử (2n) giảm phân không bình giao tử (2n)
- Qua thụ tinh giữa giao tử (2n) này với giao tử bình thường (n) Hợp tử (3n) có thể phát triển thành thể tam bội
* Cơ chế phát sinh thể ba nhiễm:
- Trong giảm phân : tế bào sinh giao tử (2n) giảm phân không bình giao tử thiếu 1 NST
(n-1) và giao tử thừa 1 NST ( n+1)
- Qua thụ tinh giữa giao tử (n+1) với giao tử bình thường (n) Hợp tử (2n + 1) có thể phát triển thành thể ba nhiễm
2 - Tế bào của thể đa bội có số lượng AND tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ xãy
ra mạnh mạnh, kéo dài
- Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
Trang 3- Các thể đa bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Câu 8: a) Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ
(vi khuẩn) với một gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân thực
b) Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen có ý nghĩa gì cho sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
a) Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ với một gen điển hình ở sinh vật nhân thực :
* Giống nhau: Đều gồm 3 vùng : vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
* Khác nhau :
b) Ý nghĩa : * Cấu trúc không phân mảnh của gen giúp cho sinh vật nhân sơ tiết kiệm tối đa vật liệu di truyền, năng lượng và thời gian cho quá trình nhân đôi ADN và phiên mã
* Cấu trúc phân mảnh của gen giúp cho sinh vật nhân thực tiết kiệm vật chất di truyền: từ một gen cấu trúc quá trình cắt các intron, nối các exon sau phiên mã có thể tạo ra các phân tử mARN trưởng thành khác nhau, từ đó dịch mã ra các chuỗi polipeptit khác nhau
Câu 9: a) Hãy nêu tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình nhân đôi (tái bản)
của phân tử ADN mạch kép ở vi khuẩn E.coli.
b) Ở lúa, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Hãy tính số lượng nhiễm sắc thể trong các thể ba, thể ba kép Có thể tạo ra bao nhiêu thể ba kép khác nhau ở lúa?
a - Enzym giãn xoắn (mở xoắn): làm phân tử ADN sợi kép giãn xoắn tạo chạc sao chép, sẵn sàng cho
quá trình tái bản ADN (ở E coli là gyraza, helicaza); các enzym này đồng thời có vai trò đóng xoắn phân tử ADN sợi kép sau quá trình sao chép protein SSB (protein liên kết mạch đơn): liên kết và làm
ổn định các mạch đơn ADN không cho các mạch này liên kết trở lại với nhau
- Enzym ARN polymeraza (primaza): tổng hợp đoạn mồi cần cho sự khởi đầu quá trình tái bảnADN (bản chất đoạn mồi là ARN)
- Enzym ADN polimeraza III: Sử dụng mạch ADN mẹ làm khuôn, tổng hợp mạch ADN mới bằng việc bổ sung các nuclêôtit vào đầu 3’ của mạch ADN sẵn có hoặc đoạn mồi ARN
- Enzym ADN polimeraza I: loại bỏ các ribônuclêôtit ARN thuộc đoạn mồi rồi thay thế chúng bằng các nuclêôtit của ADN
- Enzym ADN ligaza (hoặc gọi tắt là ligaza): nối các đoạn Okazaki trên mạch ADN được tổng hợp gián đoạn để hình thành nên mạch ADN mới hoàn chỉnh
b - Số NST ở thể ba: 2n + 1 = 25
- Số NST ở thể ba kép: 2n + 1 + 1 = 26
Câu 10: Bằng cách nào mà nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có thể chứa được phân tử ADN dài hơn
rất nhiều lần so với chiều dài của nó?
NST ở sinh vật nhân thực có thể chứa được phân tử ADN có chiều dài hơn rất nhiều lần so với chiều dài của nó là do sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong nhiễm sắc thể:
- Đầu tiên phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, đường kính vòng xoắn là 2nm Đây là dạng cấu trúc
cơ bản của phân tử ADN
- Ở cấp độ xoắn tiếp theo, chuỗi xoắn kép quấn quanh các cấu trúc prôtêin histon (gồm 8 phân tử histon, 13
4 vòng) tạo thành cấu trúc nuclêôxôm, tạo thành sợi cơ bản có đường kính là 11nm.
- Ở cấp độ tiếp theo, sợi cơ bản xoắn cuộn tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính là 30nm
Trang 4- Các sợi nhiễm sắc tiếp tục xoắn cuộn thành cấu trúc crômtit ở kì trung gian có đường kính 300nm Cấu trúc sợi tiếp tục đóng xoắn thành cấu trúc crômatit ở kì giữa của nguyên phân có đường kính 700nm, mỗi nhiễm sắc thể gồm cromatit chị em có đường tính 1400nm
Câu 11:
a) Nêu sự khác nhau về cấu trúc giữa ADN ti thể với ADN trong nhân.
b) Làm thế nào để xác định được một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định?
a) Sự khác nhau giữa ADN ti thể và ADN trong nhân :
b) Cách xác định một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định :
- Tiến hành lai thuận nghịch : Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai luôn mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ
- Nếu thay thế nhân của tế bào này bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác thì tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại
Câu 23: Trình bày nội dung chính của thí nghiệm do Meselson và Stah để chứng minh ADN nhân đôi
theo nguyên tắc bán bảo toàn
Meselson và Stahl đã dùng đồng vị phóng xạ đánh dấu ADN, sau đó cho vi khuẩn chứa ADN này thực hiện quá trình nhân đôi ADN trong môi trường Nhờ thực hiện ly tâm và phân tích kết quả thu được, họ đã chứng minh được cơ chế nhân đôi bán bảo toàn của ADN
Câu 24: Hãy giải thích tại sao ADN ở sinh vật nhân thực bền vững hơn nhiều so với các loại ARN?
ADN ở sinh vật nhân thực thường bền vững hơn nhiều so với các loại ARN vì:
- ADN có cấu trúc mạch kép, còn ARN có cấu trúc mạch đơn
- ADN có cấu trúc xoắn phức tạp hơn ARN
- ADN liên kết với prôtêin nên cấu trúc được bảo vệ tốt hơn
- ADN nằm chủ yếu trong nhân, ở đó thường không có enzim phân huỷ chúng, còn ARN tồn tại ngoài nhân nơi có nhiều enzim phân huỷ
Câu 25: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa các đoạn gen: ABCDE
abcde Khi giảm phân hình thành giao tử, người ta thấy bên cạnh xuất hiện các giao tử ABCde, abcDE còn có thể xuất hiện giao
tử ABCcde hay ABCDEde:
a Nguyên nhân nào làm xuất hiện các loại giao tử trên?
b So sánh hai hiện tượng làm xuất hiện các loại giao tử trên
a - Nguyên nhân làm xuất hiện 2 loại giao tử ABCde và abcDE là do xẩy ra sự trao đổi đoạn(HVG) giữa 2
crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kỳ đầu GP1
- Nguyên nhân làm xuất hiện các giao tử ABCcde hay ABCDEde là do xẩy ra hiện tượng tiếp hợp lệch(TĐC không cân) giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kỳ đầu GP1 dẫn đến hiện tượng lặp đoạn
b Điểm giống nhau:
- Đều làm thay đổi cấu trúc NST xẩy ra trên một cặp NST tương đồng
- Đều làm xuất hiện nhóm gen liên kết mới, qua thụ tinh xuất hiện biến dị mới → biểu hiện kiểu hình mới→đa dạng cho sinh vật
- Đều cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Điểm khác nhau:
- Là hiện tượng đổi chỗ giữa các gen cùng
alen
- Là dạng đột biến cấu trúc NST xẩy ra trong giảm phân
- Nguyên nhân do sự tiếp hợp và trao đổi chéo
cân giữa các crômatit khác nguồn gốc trên cặp
NST tương đồng
- Do tác nhân ở môi trường ngoài hoặc môi trường trong cơ thể gây rối loạn sự tiếp hợp
dẫn đến TĐC không cân giữa các NST tương đồng
- Kết quả là tái tổ hợp gen trong nhóm gen
LK, tạo ra nhiều kiểu giao tử………
- Kết quả là làm tăng bội số lượng gen alen trên cùng 1 NST………
Trang 5- Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp tạo nên tính
đa dạng cho sinh vật, giúp sinh vật thích nghi
với môi trường thay đổi
- Thường gây hậu quả có hại cho sinh vật, làm giảm hoặc tăng khả năng biểu hiện của tính trạng
Câu 26:
a Cá thể đực của một loài có thành phần kiểu gen là DdEe tiến hành giảm phân tạo giao tử.
Trong quá trình giảm phân:
- Một số tế bào giảm phân bình thường
- Một số tế bào cặp NST mang cặp gen Ee không phân ly trong giảm phân I, cặp Dd phân li bình thường
- Một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân II, cặp Ee phân ly bình thường
Viết các loại giao tử có thể sinh ra từ quá trình giảm phân trên?
b Cho phép lai P: AaBb x aabb →F1 Trong đó cặp NST số 1 mang cặp alen (A,a); cặp nhiễm sắc thể số 4 mang cặp alen (B,b) Quá trình giảm phân diễn ra bình thường nhưng trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử F1 cặp NST số 4 không phân ly, khả năng tạo ra những thể đột biến có kiểu gen như thế nào?
a - Một số tế bào giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử: DE; De; dE; de
- Một số tế bào cặp NST Ee không phân ly trong GP1 cho 4 loại giao tử: Dee; dEe; D; d
- Một số tế bào cặp NST Dd không phân ly trong GP2 cho 6 loại giao tử: DDE; Dde; ddE;
dde; E; e
b P: AaBb x aabb
F1: AaBb ; Aabb; aaBb; aabb
- Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử cặp NST số 4 không phân ly, thể đột biến có kiểu gen : + AaBb → có thể xuất hiện thể đột biến mang 2 dòng tế bào (AaBBbb và Aa)
+ Aabb → có thể xuất hiện thể đột biến mang 2 dòng tế bào (Aabbbb và Aa)
+ aaBb → có thể xuất hiện thể đột biến mang 2 dòng tế bào (aaBBbb và aa)
+ aabb → có thể xuất hiện thể đột biến mang 2 dòng tế bào (aabbbb và aa)
Câu 27: Cho phép lai P: ♂ AAbb x ♀ aaBB → F1 Ở thế hệ F1 thấy xuất hiện tổ hợp gen aBb Giải thích cơ chế phát sinh tổ hợp gen trên?
P: (♂)AAbb x (♀)aaBB → F1: aBb
TH1:
- Tổ hợp gen (aBb) là thể đột biến lệch bội (2n – 1), do trong quá trình giảm phân ở cơ thể ♂ cặp NST mang cặp gen (AA) không phân li trong giảm phân → tạo giao tử (n – 1) b và (n + 1) AAb
- Qua thụ tinh giữa giao tử ♂ (n – 1 ) b với giao tử bình thường ♀ ( n) aB → hợp tử (2n-1) aBb
TH2:
- Tổ hợp gen (aBb) là thể đột biến mất đoạn mang gen A: trong giảm phân ở cơ thể ♂ đã có sự rối loạn trong tiếp hợp giảm phân → giao tử (n)b
- Qua thụ tinh giữa giao tử ♂ (n)b với giao tử bình thường ♀ ( n) aB → hợp tử (2n) aBb
Câu 28: Những phân tích di truyền cho biết rằng ở cà chua gen A xác định tính trạng màu quả đỏ là
trội hoàn toàn so với alen a xác định màu quả vàng Người ta tiến hành lai cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa với thứ cà chua tứ bội Aaaa Màu sắc quả 2 thứ cà chua nói trên như thế nào? Có thể tạo ra hai thứ cà chua đó bằng cách nào? Nêu cơ chế phát sinh của hai thứ cà chua nói trên
Quả đỏ
- Đa bội hoá xảy ra ở cây 2n : Aa AAaa
- Lai 2 cây tứ bội 4n với nhau : AAaa x aaaa Aaaa
(Có thể chọn cây tứ bội có kiểu gen khác lai với nhau)
Cơ chế phát sinh:
- Giảm phân: bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Sự kết hợp của gt 2n + giao tử bình thường tạo thành thể tam bội (3n), còn nếu kết hợp giao tử 2n với nhau sẽ tạo thành thể tứ bội (4n)
Trang 6- Nguyên phân: trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n), nếu tất cả các cặp NST không phân li thì tạo nên thể tứ bội Rối loạn nguyên phân của tế bào xôma dẫn đến hiện tượng thể khảm ở
mô và cơ quan của cơ thể sinh vật
Câu 29: Người ta đã sử dụng tác nhân hóa học gây đột biến gen A thành gen a Khi cặp gen Aa nhân
đôi liên tiếp 4 lần thì số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen a ít hơn gen A là 30 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen A là gì? Hậu quả của dạng đột biến này có thể gây nên đối với phân tử Prôtêin do gen a tổng hợp như thế nào? (đột biến không liên quan đến mã mở đầu và mã kết thúc)
Gọi : NA là số nuclêôtit (Nu) của gen A
Na là số Nu của gen a
Khi cặp gen Aa nhân đôi liên tiếp 4 lần , số Nu môi trường tế bào cung cấp cho gen a ít hơn gen A
30 Nu
Ta có : ( 24 – 1 ) NA - ( 24 - 1 ) Na = 30
NA - Na = 2
Vậy gen đột biến a ít hơn gen A 1 cặp Nu → Đột biến xảy ra dạng mất 1 cặp Nu
- Hậu quả : Đột biến làm thay đổi trình tự các Nu kể từ điểm xảy ra ĐB (ĐB dịch khung)
+ Điểm xảy ra ĐB càng gần vị trí đầu gen, phân tử Prôtêin có số axit amin thay đổi càng nhiều + Nếu ĐB xảy ra càng ở cuối gen thì phân tử Prôtêinin có số axit amin thay đổi càng ít
+ Nếu ĐB làm xuất hiện mã kết thúc sớm sẽ làm cho quá trình dịch mã dừng lại → chuỗi polipeptit ngắn lại ( nếu số axit amin quá ít sẽ không hình thành phân tử prôtêin)
Câu 30: Theo quan điểm về Operon của Jacop và Mono Hãy nêu các thành phần cấu tạo của 1
Operon Lac Gen điều hòa có nằm trong thành phần cấu trúc của Operon không? Trình bày cơ chế
điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli.
Các thành phần cấu tạo:
- Nhóm gen cấu trúc liên quan về chức năng nằm kề nhau
- Vùng vận hành O nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất ức chế
- Vùng khởi động P nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của ARN polimeraza để khởi đầu phiên mã
- Gen điều hòa không nằm trong thành phần cấu trúc của Operon mà nó nằm trước Operon
* Trình bày cơ chế:
- Khi môi trường không có lactozơ: gen điều hòa quy định tổng hợp protein ức chế Pro này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
- Khi môi trường có lactozơ: 1 số phân tử lactozơ + pro ức chế → pro ức chế không liên kết với vùng vận hành và do vậy ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động → phiên mã Sau
đó, các phân tử mARN của các gen cấu trúc dịch mã → các E phân giải đường lactozơ
Câu 31: Nguyên tắc bổ sung (NTBS) được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền ở cấp độ
phân tử? Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn?
*NTBS: - Trong chơ chế nhân đôi ADN: trên mỗi mạch đơn của ADN mẹ, các nuc lắp ráp với Nu tự
do của môi trường nội bào theo NTBS: A = T ; G = X → phân tử ADN con giống ADN mẹ
- Trong cơ chế tổng hợp ARN: trên mạch đơn có chiều 3’ – 5’ các nuc lắp ráp với các nuc
tự do theo NTBS: A = U ; G = X → ARN mạch đơn có chiều 5’ – 3’
- Trong cơ chế tổng hợp protein: bộ 3 đối mã trên tARN khớp bổ sung với bộ ba mã sao mARN theo NTBS
* Trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn vì:
- Phân tử ADN có cấu trúc gồm 2 mạch polinucleotit đối song song và ngược chiều nhau
- E ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’- 5’, mạch khuôn 3’- 5’ tổng hợp mạch
bổ sung liên tục, mạch khuôn 5’- 3’ tổng hợp từng đoạn ngắn sau đó được nối lại nhờ E ADN ligaza → mạch hoàn chỉnh
Câu 32: Giả sử có một dạng sống mà axit nucleic của nó chỉ có một mạch đơn và gồm 3 loại nucleotit
(A, U, X) Hãy cho biết dạng sống đó là gì? Số bộ ba trên axit nucleic có thể có là bao nhiêu? Số bộ ba không chứa X, số bộ ba chứa ít nhất 1 X?
Dạng sống đó là virut vì axit nucleic của nó là ARN (chứa U)
Trang 7- Số bộ ba có thể có là 33 = 27
- Số bộ ba không chứa X là 23 = 8
- Số bộ ba chứa ít nhất 1 X: 27 – 8 = 19
Câu 33:
a Nêu các đặc điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân với nhiễm sắc thể ở
kì giữa của giảm phân I trong điều kiện nguyên phân và giảm phân bình thường
b Trong giảm phân, nếu hai nhiễm sắc thể trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không tiếp
hợp với nhau ở kì đầu giảm phân I thì sự phân li của các nhiễm sắc thể về các tế bào con sẽ như thế nào?
a Nguyên phân: nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng phân bào, mỗi nhiễm sắc thể
có 2 nhiễm sắc tử (cromatit) giống hệt nhau
Giảm phân I: nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng phân bào, mỗi nhiễm sắc thể kép thường chứa 2 nhiễm sắc tử (cromatit) khác nhau về mặt di truyền do trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I
b Nếu tiếp hợp không xuất hiện giữa hai nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì chúng
sẽ sắp xếp sai (không thành 2 hàng) trên mặt phẳng phân bào, dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên (thường không đúng) về các tế bào con trong giảm phân I Kết quả của hiện tượng này là các giao tử hình thành thường mang số lượng nhiễm sắc thể bất thường
Câu 34:
a Vì sao ADN ti thể lại có tần số đột biến cao hơn ADN trong nhân tế bào?
b Gen mã hóa rARN thuộc họ đa gen gồm hàng trăm đến hàng nghìn gen lặp lại kế tiếp nhau Điều
này có ý nghĩa gì đối với các sinh vật?
a.
- ADN ty thể ở dạng trần không liên kết với histon
- Quá trình tự sao của ADN ti thể không có enzim sửa chữa
- ADN ty thể nằm trong môi trường có nhiều sản phẩm độc hại từ quá trình trao đổi chất
- ADN ty thể có nhiều bản sao và quy định các protein không quan trọng, không bị áp lực của chọn lọc tự nhiên nên dễ dàng tích lũy các đột biến
b Để tổng hợp một lượng lớn các rARN, ổn định, đáp ứng được nhu cầu rất cao của tế bào trong việc
tạo ra các ribôxôm
Câu 35:
a Hãy phân biệt gen tiền ung thư và gen gây ung thư.
b Hãy nêu các biến đổi để từ một gen tiền ung thư tạo thành gen gây ung thư.
a Gen tiền ung thư là các gen kích thích sự phân chia tế bào, bình thường các sản phẩm của gen tiền
ung thư chỉ tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ để kích thích sự phân chia tế bào đến một giai đoạn nhất định thì dừng lại
Gen gây ung thư: là gen tiền ung thư bị đột biến tạo ra lượng sản phẩm quá nhiều hoặc sản phẩm có hoạt tính mạnh kích thích phân bào không có giới hạn tạo ra khối u
b Các đột biến có thể xảy ra là:
- Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gen
- Đột biến gen xảy ra ở vùng mã hóa làm tăng hoạt tính của protein
- Đột biến gen ở vùng promoter làm tăng ái lực của promoter với ARNpol
Trang 8- Đột biến chuyển gen tiền ung thư đến vị trí có promoter ái lực cao hơn.
Câu 36: Một đột biến điểm thay thế nucleôtit trên gen quy định chuỗi polipeptit α-globin của hemoglobin ở người làm cho chuỗi polipeptit bị ngắn đi so với bình thường Tuy nhiên, phiên bản ARN sơ cấp được phiên mã từ gen này vẫn có chiều dài bình thường Nêu hai giả thuyết giải thích cơ
chế đột biến làm ngắn chuỗi polipeptit này
- Giả thuyết 1: đột biến bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc
- Giả thuyết 2: đột biến làm thay đổi vị trí cắt intron trong quá trình tạo ra mARN làm cho mARN ngắn hơn so với bình thường
Câu 37:
a Lai phân tử được thực hiện nhờ đặc tính nào của ADN? Vai trò của phương pháp lai phân tử là gì?
b Hệ gen của người chỉ khoảng 1,5% số nuclêôtit tham gia vào việc mã hóa các chuỗi polipeptit, phần
lớn các nuclêôtit còn lại giữ vai trò gì?
a Lai phân tử được tiến hành nhờ đặc tính biến tính và hồi tính của ADN.
Vai trò:
- Xác định mối quan hệ giữa các loài thông qua tỉ lệ bắt cặp nuclêôtit giữa các mạch theo nguyên tắc bổ sung, tỉ lệ này càng cao thì quan hệ họ hàng càng gần và ngược lại
- Cho phép xác định vị trí của gen trên ADN và nhiễm sắc thể
- Cho phép xác định cấu trúc gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực
- Dùng để nhận biết, phân lập dòng ADN tái tổ hợp trong kĩ thuật di truyền
b Cấu tạo nên các vùng đặc biệt của nhiễm sắc thể: tâm động, đầu mút, vùng liên gen.
Cấu tạo nên các intron với số lượng lớn, tham gia điều hòa hoạt động gen
Tham gia các gen giả, các trình tự nuclêôtit lặp lại