Lịch sử phát triển máy tính tiếp Thế hệ 4 1974 – 1990: LSI Large Scale Integration, Multiprocessors Có các vi mạch đa xử lý Tốc độ tính hàng chục triệu đến hàng tỷ phéptính/giây..
Trang 1PHẦN I: TIN HỌC CĂN BẢN
Chương 1: Mở đầu
Ngô Văn Linh
Bộ môn Hệ thống thông tin
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 2Nội dung chương 1
1.1 Thông tin và xử lý thông tin
1.2 Máy tính và phân loại máy tính
1.3 Tin học
Trang 31.1 Thông tin và xử lý thông tin
Thông tin, dữ liệu, tri thức
Thông tin (Information): mang lại cho con người
sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối
tượng trong tự nhiên - xã hội
Dữ liệu (Data): biểu diễn của thông tin được thể
hiện bằng các tín hiệu vật lý Dữ liệu trong thực tế
có thể là:
các số liệu trong các biểu đồ
các ký hiệu quy ước như chữ viết
các tín hiệu vật lý: ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, áp suất,
Trang 41.1 Thông tin và xử lý thông tin (2)
Trang 51.1 Thông tin và xử lý thông tin (3)
Dữ liệu Thông tin Tri thức
Trang 61.1 Thông tin và xử lý thông tin (4)
Quy trình xử lý thông tin:
tính hay bởi con người đều được thực hiện theo một qui trình sau:
NHẬP DỮ LIỆU (INPUT)
XỬ LÝ (PROCESSING)
XUẤT DỮ LIỆU (OUTPUT)
LƯU TRỮ (STORAGE)
Trang 71.2 Máy tính và phân loại máy
tính điện tử
Lịch sử phát triển của máy tính điện tử
Công cụ tính toán ngày xưa: bàn tính bằng tay
Máy cộng cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623-1662)
Máy tính cơ học cộng trừ nhân chia của nhà toán học Đức Leibnit (1646-1716)
Máy tính điện tử thực sự bắt đầu vào những năm 1950, đến nay đã trải qua 5 thế hệ dựa vào sự tiến bộ về
công nghệ điện tử và vi điện tử
Trang 8Lịch sử phát triển máy tính(2)
Thế hệ 1 (1950-1958): Von Neumann
Machine
Sử dụng các bóng đèn điện tử chân không
Mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ
Điều khiển bằng tay, kích thước rất lớn
Tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậmkhoảng 300 - 3.000 phép tính/s
Trang 10Lịch sử phát triển máy tính(4)
Von Neumann với máy tính Institute đầu tiên năm 1952
Trang 11EDVAC (Mỹ)
Trang 12Lịch sử phát triển máy tính (tiếp)
Điển hình:
IBM 7000 series (Mỹ)
MINSK (Liên Xô cũ)
Trang 13Thế hệ 2: IBM 7030 (1961)
Trang 14Thế hệ 2: MINSK (Liên Xô cũ)
Trang 15Lịch sử phát triển máy tính (tiếp)
Thế hệ 3 (1965 - 1974): Integrated Circuits
Các bộ vi xử lý được gắn vi mạch điện tử cỡ nhỏ
Tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/giây.
Có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian.
Kết quả từ máy tính có thể in trực tiếp từ máy in.
Điển hình:
IBM-360 (Mỹ)
DEC PDP-8
Trang 16Thế hệ 3: IBM 360 (Mỹ)
Trang 17Thế hệ 3: DEC PDP-1(1960)
Trang 18Lịch sử phát triển máy tính (tiếp)
Thế hệ 4 (1974 – 1990): LSI (Large
Scale Integration), Multiprocessors
Có các vi mạch đa xử lý
Tốc độ tính hàng chục triệu đến hàng tỷ phéptính/giây
Các ứng dụng phong phú đa phương tiện
Trang 19Thế hệ 4
INTEL 8080
Trang 20Thế hệ 4
Trang 21Thế hệ 4
Itanium
64-bit Intel Microprocessors
Trang 22Lịch sử phát triển máy tính
Scale Integration), ULSI (Ultra), Artificial Intelligence (AI)
Công nghệ vi điện tử với tốc độ tính toán cao vàkhả năng xử lý song song
Mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vicon người
Có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễnphát triển các tình huống nhận được
Hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bàitoán đa dạng
Trang 23Phân loại máy tính
Máy tính tầm trung (Mini Computer)
Tốc độ và hiệu năng tính toán mạnh hơn
Được thiết kế cho các ứng dụng phức tạp.
Giá ~ hàng vài chục nghìn USD
Máy tính lớn (Mainframe Computer) và Siêu máy tính(Super Computer)
Trang 24Phân loại máy tính (tiếp)
Máy tính lớn và siêu máy tính (tiếp)
Phức tạp, có tốc độ siêu nhanh
Hiệu năng tính toán cao, cỡ hàng tỷ phéptính/giây
Nhiều người dùng đồng thời
Được sử dụng tại các Trung tâm tính toán/ Việnnghiên cứu để giải quyết các bài toán cực kỳ phứctạp, yêu cầu cao về tốc độ
Giá thành rất đắt ~ hàng trăm ngàn, thậm chíhàng triệu USD
Trang 25Phân loại máy tính hiện đại
Máy tính để bàn (Desktop Computers)
Máy chủ (Server)
Máy tính nhúng (Embedded Computers)
Trang 26Máy tính để bàn (Desktop)
Là loại máy tính phổ biến nhất
Các loại máy tính để bàn:
Máy tính cá nhân (Personal Computers - PC)
Máy tính trạm làm việc (Workstations)
Trang 28Máy tính nhúng (Embedded Computers)
Được đặt trong thiết bị khác để điều khiển thiết
Bộ điều khiển trong máy giặt, điều hòa
Router - bộ định tuyến trên mạng
Trang 291.3 Tin học
Tin học (Informatics)
Ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, côngnghệ và kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động
Công cụ: Máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin
Nội dung nghiên cứu:
Kỹ thuật phần cứng (Hardware engineering)
Thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới hỗ trợ cho máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học
và truyền thông thông tin.
Kỹ thuật phần mềm (Software engineering)
Các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và
Trang 301.3 Tin học (tiếp)
Công nghệ thông tin (Information Technology – IT)
Ngành nghiên cứu các hệ thống thông tin dựa vào máy tính, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính.
IT xử lý với các máy tính điện tử và các phần mềm máy tính nhằm chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, truyền tin và trích rút thông tin một cách an toàn.
Các ứng dụng ngày nay của IT
Các bài toán khoa học kỹ thuật
Các bài toán quản lý
Tự động hóa
Công tác văn phòng
Tin học và giáo dục
Thương mại điện tử
Công nghệ thông tin với cuộc sống đời thường
Trang 311.3 Tin học (tiếp)
Công nghệ thông tin và truyền thông:
Information and Communication
Technology (ICT).
Kết nối một số lượng máy tính với nhau
Internet - Mạng máy tính toàn cầu