1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

BO CAU HOI MON NGU VAN LOP 9PHAN LAM VAN

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 382,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi ở lại và tìm hiểu đời sống ở đây, họ lại trở về nhà. Nhà mình có một hồ bơi dài đến giữa sân, họ lại có một con sông dài bất tận. Mái hiên nhà mình chỉ đến trước sân thì họ [r]

Trang 1

LỚP 9

Trang 2

C PHẦN LÀM VĂNCÂU III.1

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Nội dung nào sau đây không thuộc văn bản thuyết minh ?

A Trình bày về một thí nghiệm hoá học

B Giới thiệu về một lễ hội quê hương

C Giải thích nguyên lí hoạt động của một dụng cụ vật lí

D Chứng minh dân tộc Việt Nam có truyền thống Lá lành đùm lá rách.

2

Trang 3

CÂU III.2

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Điền vào cột A phương pháp thuyết minh tương ứng ở cột B

a) Một đôi ruồi, trong một mùa từ tháng tư đến tháng sáu, nếu đều mẹtròn con vuông sẽ đẻ ra mười chín triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tớimôi trường sinh thái

b) Cây xanh có các bộ phận : rễ, thân, lá, hoa Rễ để hút chất dinh dưỡng ;thân để vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi cây ; lá để quang hợp và hôhấp ; hoa để sinh sản

c) Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của ViệtNam Huế là một thành phố đẹp Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam.Huế đẹp của thơ, Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.d) Hố đen là một loại thiên thể “kì lạ”, thể tích của chúng rất nhỏ nhưngmật độ rất lớn, mỗi centimet khối vật chất nặng tới mấy chục tỉ tấn.Nếu lấy một tí vật chất trên hố đen chỉ nhỏ bằng hạt gạo đem về TráiĐất thì phải huy động mấy vạn chiếc tàu thuỷ vạn tấn cùng kéo thìmới kéo nổi

CÂU III.3

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau :

Bà tôi thường kể cho tôi nghe rằng chim cú kêu là có ma tới Tôi hỏi vì sao thì bàgiải thích : "Thế cháu không nghe tiếng cú kêu thường vọng từ bãi tha ma đến hay sao

?" Sau này học môn Sinh học tôi mới biết là không phải như vậy Chim cú là loài

chim ăn thịt, thường ăn thịt chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng Chim cú là giống vật

có lợi, là bạn của nhà nông Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lũchuột đồng đào hang Bây giờ mỗi lần nghe tiếng chim cú, tôi chẳng những không sợ

mà còn vui

vì biết rằng người bạn của nhà nông đang hoạt động

(Ngữ văn 9, tập một)

3

Trang 4

Đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thuyết minh về loài chim cú

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau :

Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên nhưnhững trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núirừng Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nênngười ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thunglũng, chuối thường mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối

mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là "con đàn, cháu lũ"

(Ngữ văn 9, tập một)

Yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?

A Tái hiện vẻ đẹp và sức sống của cây chuối trong đời sống dân tộcViệt Nam

B Giới thiệu công dụng và giá trị của cây chuối

C Giải thích về cấu tạo và các đặc điểm của cây chuối

D Thể hiện tình cảm thái độ của người viết đối với cây chuối

CÂU III.5

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Gạch chân câu văn miêu tả trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của yếu tố này.Múa lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía Nam Múa lân diễn ra vàonhững ngày tết để chúc năm mới an khang, thịnh vượng Các đoàn lân có khi đông tớihàng trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng Lânđược trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạtiết đẹp Múa lân rất sôi động với các động tác khoẻ khoắn, bài bản : lân chào ra mắt,lân chúc phúc, leo cột, Bên cạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh Thông thườngmúa lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật

(Ngữ văn 9, tập một)

4

Trang 5

CÂU III.6

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh)

Câu hỏi : Hãy cho biết đoạn văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh

về đặc điểm của Hạ Long

Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận Tạo hoá đã biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình : Nước Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở lên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.

(Ngữ văn 9, tập một)

CÂU III.7

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yêu cầu tạo lập văn bản thuyết minh có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu một sản phẩm độc đáo của quê hương

CÂU III.8

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu về một tác phẩm văn học mà em yêu thích

CÂU III.9

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu một danh lam thắng cảnh của quê hương

5

Trang 6

CÂU III.10

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu một loài động vật hay vật nuôi ở quê em

CÂU III.11

Thông tin chung

Chương trình : học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câuhỏi : Viết bài văn giới thiệu một tác giả văn học đã học trong chương trình Ngữ văn

THCS

CÂU III.12

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu một loài hoa đặc trưng của ngày Tết ở Việt Nam.

CÂU III.13

Thông tin chung

Chương trình : học kì I

• Chủ đề : Văn bản thuyết minh

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết bài văn thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

Câu hỏi : Viết bài văn giới thiệu một nhạc cụ truyền thống của dân tộc

CÂU III.14

Thông tin chung

• Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản tự sự

• Chuẩn cần đánh giá : Nhận biết (nhớ đặc điểm của văn bản tự sự)

Câu hỏi :Yếu tố nào không nhất thiết phải có trong văn bản tự sự ?

A Nhân vật B Sự việc C Lập luận D Người kể

6

Trang 7

CÂU III.15

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản tự sự

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (chỉ ra được yếu tố biểu cảm trong văn tự sự)

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau, gạch chân câu văn miêu tả trong đoạn văn đó và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong đoạn văn tự sự

Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa (1) Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách lạ kì (2) Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây (3) Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng, những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng (4) Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe (5) Giữa lúc đó, xe dừng xít lại.

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (chỉ ra được yếu tố biểu cảm trong văn tự sự)

Câu hỏi : Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, những câu thơ nào sau đây miêu tả

nội tâm nhân vật ?

A Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.

B Bốn bề bát ngát xa trông

Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.

C Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

D Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

Trang 8

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau :

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái

bọn ở làng lại đốn thế được Ông kiểm điểm từng người trong óc Không mà, họ toàn

là những người có tinh thần cả mà Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy.

Câu văn in đậm trong đoạn văn trên thuộc hình thức thể hiện nào ?

8

Trang 9

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra yếu tố nghÞ luËn trong v¨n b¶n tù sù)

Câu hỏi : Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi bên dưới :

Một ngày nọ, người cha giàu có dẫn con trai đến một vùng quê để em bé thấy những người nghèo ở đây sống như thế nào Họ tìm đến nông trại của một gia đình nghèo nhất nhì trong vùng “Đây là cách để dạy con biết quý trọng những người có cuộc sống cơ cực hơn mình” – Người cha nghĩ đó là bài học thực tế tốt cho đứa con

– Thế con rút ra được điều gì từ chuyến đi này ?

Đứa bé không ngần ngại :

– Con thấy chúng ta có một con chó, họ có bốn Nhà mình có một hồ bơi dài đến giữa sân, họ lại có một con sông dài bất tận Chúng ta phải đưa những chiếc đèn lồng vào vườn, họ lại có những ngôi sao lấp lánh vào đêm Mái hiên nhà mình chỉ đến trước sân thì họ có cả chân trời Chúng ta có một miếng đất để sinh sống, họ có cả những cánh đồng trải dài Chúng ta phải mua thực phẩm, còn họ lại trồng ra được những thứ ấy Chúng ta có những bức tường bảo vệ xung quanh, còn họ có những người bạn láng giềng che chở nhau

Đến đây người cha không nói gì cả.

“Bố ơi, con đã biết chúng ta nghèo như thế nào rồi ” – Cậu bé nói thêm.

(Theo Quà tặng cuộc sống)

Hãy chỉ ra yếu tố lập luận trong văn bản trên và nêu tác dụng của yếu tố đó trong văn bản

9

Trang 10

CÂU III.19

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản tự sự

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết viết đoạn văn tóm tắt văn bản tự sự)

Câu hỏi : Tóm tắt tác phẩm Cố hương (Lỗ Tấn) khoảng 10 câu.

CÂU III.20

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản tự sự

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (biết cách tóm tắt văn bản tự sự)

Câu hỏi : Nội dung nào sau đây nêu đúng về các bước tóm tắt văn bản tự sự ?

A Lựa chọn sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng – Đọc văn bản – Sắp xếp các sựviệc và nhân vật theo trình tự hợp lí – Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

B Đọc văn bản – Lựa chọn sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng – Sắp xếp các sựviệc và nhân vật theo trình tự hợp lí – Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

C Đọc văn bản – Sắp xếp các sự việc và nhân vật theo trình tự hợp lí – Lựa chọn sựviệc tiêu biểu và nhân vật quan trọng – Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

D Sắp xếp các sự việc và nhân vật theo trình tự hợp lí – Đọc văn bản – Lựa chọn sựviệc tiêu biểu và nhân vật quan trọng – Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

CÂU III.21

Thông tin chung

Chương trình : Học kì I

• Chủ đề : Văn bản tự sự

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (biết cách tóm tắt văn bản tự sự)

Câu hỏi : Để tóm tắt văn bản Làng (Kim Lân), một bạn đã liệt kê các sự việc sau :

– Ông Hai là người dân làng Dầu, theo mọi người đi tản cư

– Khi nghe tin làng Dầu theo giặc, ông rất đau khổ

– Khi biết tin không phải làng mình theo giặc, ông rất vui sướng

a) Theo em cần bổ sung thêm sự việc nào ?

b) Sau khi bổ sung, hãy viết văn bản tóm tắt truyện ngắn trên

Trang 12

Câu hỏi : Dòng nào sau đây sau đây nói đây nói về phép tổng hợp ?

A Mô tả đặc điểm, diễn biến của sự vật hiện tượng

B Tìm hiểu từng bộ phận, từng phương diện của một vấn đề

C Khái quát vấn đề chung từ những bộ phận, phương diện cụ thể

D So sánh các sự vật hiện tượng có ý nghĩa tương đồng

Câu hỏi : Dòng nào sau đây nói về mục đích của phép phân tích ?

A Chỉ ra các nội dung cụ thể của sự vật, hiện tượng

B Tái hiện các đặc điểm của sự vật, hiện tượng

C Lí giải nguyên nhân tạo nên sự vật hiện tượng

D Khái quát ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

Trang 13

Đem lòng thành ấy mà ở với cha mẹ thì nên con thảo, đem lòng thành ấy mà ở với nước thì thành tôi trung Suy ra anh ở với em, vợ ở với chồng, chúng bạn ở với nhau,

ở với người đồng loại, ở với hết mọi loài cũng nên người có nhân có nghĩa, có tín, có huệ Thánh hiền, Tiên, Phật cũng bởi cái lòng chí thành ấy mà nên Người có tài mà hay khinh bạc lời nói vẫn, làm việc vẫn giỏi, đến khi hoạn nạn hay thay lòng, gặp lúc khinh quyền hay biến tiết, cũng vì không có chí thành làm bản lĩnh.

Chí thành cũng có lúc xử chí, có lúc dụng mưu Nếu cứ chắc như đười ươi, thẳng như ruột ngựa, như thế gọi là ngu thành, chỉ đủ cho người ta đánh lừa hay nói dối Người có chí thành mới là người có giá trị, như ông tượng gỗ vàng son rực rỡ là

do trang sức bên ngoài mà thần mình cảm ứng là do cái chí thành ở bên trong Nếu không có thần minh cảm ứng, thì có ai mà đi thờ ông tượng gỗ.

(Lời khuyên học trò – Nguyễn Bá Học)

a) Vấn đề chính được nghị luận trong đoạn văn trên là gì ?

b) Hãy chỉ ra các phép giải thích, phân tích, tổng hợp được vận dụng trong đoạn văn trên

Câu hỏi : Đoạn văn dưới đây triển khai ý theo trình tự nào ?

Người ta vẫn quen nhìn thời gian như một định luật đưa tới già nua, tàn tạ, huỷ diệt, nhưng không mấy ai nghĩ rằng chính nhờ có thời gian nên mới có tác động, hiện hữu, nảy sinh Nếu không có thời gian, thì sẽ không bao giờ có sự sống Không có sự hình thành của trái đất, không có sự kết hợp của các phân tử thành các cơ thể đơn bào, rồi đa bào, không có sự xuất hiện của các loài cỏ cây, cầm thú, không có sự tiến hoá liên tục cho tới loài người, với bộ óc tinh vi, sáng tạo Đó là những thành quả của

sự tiến hoá không ngừng của vạn vật, tức là những thành quả của thời gian.

(Ngữ văn 9, tập hai)

A Từ cụ thể tới khái quát

B Từ nguyên nhân tới kết quả

C Tổng – phân – hợp

D Từ quá khứ đến hiện tại, tương lai

Trang 14

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau :

Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được mười quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần "Sách cũ trăm lần xem không chán – Thuộc lòng, ngẫm nghĩ một mình hay", hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

(Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm)

Đoạn văn đã sử dụng biện pháp gì để triển khai ý :

A Nêu giả thiết B So sánh, đối chiếu C Giải thích D Chứng minh

Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới :

Người ta nói : “Ăn cho mình, mặc cho người”, có lẽ nhiều phần đúng Cô gái một mình trong hang sâu chắc không váy xoè váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô

đỏ chót móng chân móng tay Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt bằng sáp thơm, áo sơ mi là phẳng tắp,… Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn Đi dự đám tang không được mặc áo quần loè loẹt, nói cười oang oang.

(Theo Băng Sơn – Ngữ văn 9, tập hai)

Đoạn văn đã sử dụng biện pháp gì là chủ yếu để triển khai ý ?

A Nêu giả thiết B So sánh, đối chiếu C Giải thích D Chứng minh

Trang 15

nhiều hơn, tai mắt biết nhìn, biết nghe thêm tế nhị, sống được nhiều hơn" (Tiếng nói

của văn nghệ – Nguyễn Đình Thi)

Câu hỏi : Cho đề văn sau : Phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em yêu

thích a) Lập dàn ý cho đề văn trên

b) Chọn một ý của phần thân bài để viết thành một đoạn văn

Trang 16

(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)

Câu hỏi : Phân tích vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao dâng hiến cuộc đời trong

bài thơ Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải).

Trang 17

CÂU III.40

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Nhận biết (nhớ đặc điểm của các phép liên kết câu, đoạn)

Câu hỏi : Nêu nội dung của các phép liên kết sau :

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhËn ra ®−îc c¸c phÐp liªn kÕt c©u, ®o¹n trong c¸c v¨n b¶n)

Câu hỏi : Sắp xếp các câu văn sau thành một đoạn văn hoàn chỉnh, đảm bảo tính liên

kết a) Cuộc thí nghiệm bây giờ đã tạm xong

b) Phong trào “Thơ mới” trước hết là một cuộc thí nghiệm táo bạo để định lại giá trịnhững khuôn phép xưa

c) Thơ tự do chỉ là một phần nhỏ trong “Thơ mới.”

d) Và đây là những kết quả ( )

CÂU III.42

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Những câu văn sau sử dụng cách liên kết nào ?

Người ta vẫn quen nhìn thời gian như một định luật đưa tới già nua, tàn tạ, huỷ diệt, nhưng không mấy ai nghĩ rằng chính nhờ có thời gian nên mới có tác động, hiện

Trang 18

hữu, nảy sinh Nếu không có thời gian, thì sẽ không bao giờ có sự sống Không có sự hình thành của trái đất, không có sự kết hợp của các phân tử thành các cơ thể đơn

Trang 19

bào, rồi đa bào, không có sự xuất hiện của các loài cỏ cây, cầm thú, không có sự tiến hoá liên tục cho tới loài người, với bộ óc tinh vi, sáng tạo.

(Theo Tạp chí Tia sáng – Ngữ văn 9, tập hai)

A Phép thế B Phép lặp C Phép nối D Phép liên tưởng

CÂU III.43

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh và hợp lí nói về đức tính giản dị của Bác Hồ :

Câu 1 : Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óccủa hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩaanh hùng cách mạng

Câu 2 : Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thờiđại là giản dị : “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, “nước Việt Nam là một, dân tộcViệt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng chân lí ấy không bao giờthay đổi”

Câu 3 : Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, HồChủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dânhiểu được, nhớ được, làm được

CÂU III.44

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (chỉ ra được tác dụng của các phép liên kết câu, đoạntrong các văn bản)

Câu hỏi : Hai câu văn sau sử dụng phép liên kết nào :

Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên, và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu.

(Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân)

A Phép thế B Phép lặp C Phép nối D Phép liên tưởng

675

Trang 20

CÂU III.45

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Gạch chân các từ ngữ thể hiện quan hệ liên kết trong các câu sau và cho biết tác dụng liên kết của chúng :

Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước Đại dương bao quanh lục địa Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt Lại có những hồ lớn nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng

ta tin rằng thiếu gì thì thiếu chứ con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to.

(Theo Trịnh Văn – Báo Nhân dân, số ra ngày 15 – 6 – 2003)

CÂU III.46

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Đoạn văn sau mắc lỗi gì về liên kết ?

Tại văn phòng, các đồng chí lãnh đạo đã gặp gỡ một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến Mỗi lúc bà con kéo đến hội trường một đông.

A Hai câu văn không cùng chủ đề B Hai câu văn thiếu lô-gíc

C Hai câu văn thiếu từ ngữ liên kết D Sử dụng không đúng từ ngữ liên kết

CÂU III.47

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm những từ ngữ được dùng trong phép thế ?

A Đây, đó, kia, thế, vậy,

B Cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại,

676

Trang 21

C Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy,

D Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu,

677

Trang 22

CÂU III.48

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Từ in đậm trong câu sau thay thế cho từ ngữ nào ở câu trước ?

Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới

thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy sẽ rất có ích

trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (Vũ Khoan)

A Cái mạnh của con người Việt Nam

B Sự thông minh

C Nhạy bén với cái mới

D Sự thông minh và nhạy bén với cái mới

CÂU III.49

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Chỉ ra phép liên kết tương ứng trong các câu sau :

a) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhândân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, nhữngngười chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học củachúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.b) Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.c) Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai : đó vừa là một địnhluật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệmchủ quan của con người đơn độc Bởi vì chỉ có con người mới có ýthức về thời gian

678

Trang 23

d) Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống.

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệnói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất

là trí thức

679

Trang 24

CÂU III.50

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (viết được đoạn văn, bài văn nghị luận có sử dụngcác phép liên kết đã học)

Câu hỏi : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Nhuận Thổ (Cố hương – Lỗ

Tấn), trong đó có sử dụng một phép liên kết đã học (gạch chân và gọi tên phép liên kết đó)

CÂU III.51

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối ?

A Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để

B Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên

C Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại

D Cái này, điều ấy, việc đó, hắn, họ, nó

CÂU III.52

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

Câu hỏi : Từ nó trong câu dưới đây thay thế cho từ (hoặc cụm từ) nào ?

“Cái im lặng lúc đó mới thật dễ sợ : nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung ”

Trang 25

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các văn bản)

681

Trang 26

Câu hỏi : Viết đoạn văn nêu lên đặc trưng của nghệ thuật theo quan niệm của H.Ten

(Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten), trong đó có sử dụng một phép

liên kết đó học (gạch chân và gọi tên phép liên kết đó)

CÂU III.54

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra được các phép liên kết câu, đoạn trong các vănbản)

Câu hỏi : Cho đề văn sau : Phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em yêu

thích a) Lập dàn ý cho đề văn trên

b) Viết hai đoạn văn triển khai ý của đề văn trên, trong đó có sử dụng phép liên kết giữa hai đoạn Nêu rõ đó là phép liên kết nào

CÂU III.55

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

• Chủ đề : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nêu được ví dụ về các phép liên kết)

Câu hỏi : Cho ví dụ về các phép liên kết sau :

Trang 27

• Chuẩn cần đánh giá : Biết (nhớ đặc điểm, nội dung, cách tạo lập văn bản nghịluận).

683

Trang 28

Câu hỏi : Dòng nào sau đây nói đúng về mục đích của văn bản nghị luận ?

A Trình bày, giới thiệu về đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng

B Bộc lộ tình cảm thái độ của người viết đối với đối tượng

C Trình bày ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề

D Tái hiện một cách sinh động về sự vật, hiện tượng

A Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó

B Suy nghĩ của em về những con người không chịu thua số phận

C Suy nghĩ của em về nhân vật Nhuận Thổ trong tác phẩm Cố hương (Lỗ Tấn).

D Suy nghĩ của em về “bệnh ngôi sao” của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay

Câu hỏi : Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo

đức ? A Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống của con người B Bài viết phải có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

C Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu để trình bày vấn đề

D Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ, các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm

CÂU III.59

Thông tin chung

Chương trình : Học kì II

684

Ngày đăng: 30/05/2021, 06:08

w