1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO DIỆN ĐỒ HỌA TƯƠNG TÁC NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO VÀ TIẾN ĐỘ ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI

31 481 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO DIỆN ĐỒ HỌA TƯƠNG TÁC NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO VÀ TIẾN ĐỘ ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI

Trang 1

XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO DIỆN ĐỒ HỌA TƯƠNG TÁC NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO

VÀ TIẾN ĐỘ ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI

Đơn vị: Khoa Xây dựng Cầu đường – Trường Đại học Bách Khoa

Đà Nẵng, tháng 05/2015

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO ĐỀ TÀI SINH VIÊN NCKH

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2/30

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Trong công việc thiết kế, việc sử dụng các phần mềm tính toán của nước ngoài thường phải chú ý đến việc phù hợp tiêu chuẩn hiện hành.

 Các phần mềm trong nước tuy phù hợp với tiêu chuẩn nhưng khả năng tương tác giữa người dùng và máy tính còn hạn chế.

 Giá thành các phần mềm thương mại của nước ngoài còn cao, nên dẫn đến việc bẻ khóa phần mềm hiện đang phổ biến ở Việt Nam

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

có thể giúp đỡ một phần nhỏ cho người thiết kế và các bạn

sinh viên muốn nghiên cứu thêm về các bài toán địa kĩ thuật.

pháp thi công ngay tại hiện trường (hđăp mỗi ngày, tiến độ gia tải, thời gian chờ, xác định độ lún theo số liệu hiện trường, …)

4/ 31 4/30

Trang 5

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

Trang 6

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Xây dựng thuật toán trên cơ sở các hướng dẫn được trình bày trong tiêu chuẩn

 Triển khai từ thuật toán thành phần mềm với mục tiêu đặt ra

là tính chính xác và đề cao tính tiếp cận của người dùng

 Cuối cùng là khâu kiểm định phần mềm bằng cách so sánh với kết quả tính toán của đơn vị thiết kế trên công trình thực tế

Trang 8

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

8/ 31 8/30

 Bài toán ổn định

 Dự báo độ lún.

 Bài toán thời gian chờ cố kết của đất yếu;

 Đẩy mạnh giao diện đồ họa người dùng;

 Ứng dụng phần mềm trong thiết kế

Trang 9

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Bài toán tính ổn định

 Khi áp dụng phương pháp nghiệm toán ổn định theo

phương pháp phân mảnh cố điển thì hệ số ổn định nhỏ nhất cho phép [FS]=1,2

 Khi áp dụng phương pháp Bishop để nghiệm toán ổn định thì hệ số ổn định nhỏ nhất cho phép [FS]=1,4

Trang 10

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

10/ 31 10/30

Khai báo

dữ liệu đầu vào

Phát sinh danh sách tâm trượt

Phương pháp tính

là Grid-Radius

Phát sinh các phương trình đoạn thẳng của tiếp tuyến

true

SttTamTruot = 0

sttTamTruot

< Số tâm trượt

sttTiepTuyen = 0 true

sttTiepTuyen <

Số tiếp tuyến

R = khoảng cách Tâm trượt tới tiếp tuyến

true

Tìm 2 điểm giao của đường tròn có tâm là TamTruot[sttTamTruot ], bán kính R với mô hình

Chia cung trượt thành n mảnh với bề rộng có sẵn sttMảnh = 0

sttMảnh < n

Tính M giữ (Mgi) Tính M gây lật (Mli)

1

Xuất kết quả

END false

Phương pháp Grid-Point

……… false

Trang 11

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khi tính lún phải chú ý đến 3 trường hợp

1

lg 1

Trang 12

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

12/ 31 12/30

i = 1 Khởi tạo mảng TapHopDiemTinhLun

Stt*hi <

Chiều Cao Region stt = 1

Thêm điểm có tọa độ X = vị trí tính lún

Y = top của Region(i) – stt*hi vào TapHopDiemTinhLun

stt+=1

Thêm điểm có tọa

độ X = vị trí tính lún

Y = bottom của Region(i) vào TapHopDiemTinhLun

i++

i < Số Region

stt = 0 Sgt = 0.05H đất yếu

Điểm p là giá trị của mảng TapHopViTriTinhL

un tại vị trí stt

D >=

ChieuDayTinhLun

D = p.Y – bottom Region(k)

Tìm id của Region chứa điểm p (k)

Hi = ChieuDayTinhLu n

1.1 < m < 1.4 Sgt += 0.01H đất yếu

Xuất S = Sgt END

Trang 13

 Bài toán thời gian cố kết đất yếu

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Thời gian cố kết của các giai đoạn được tính toán sao cho

trước khi đắp đất giai đoạn tiếp theo, độ cố kết nền đất yếu

phải đạt theo yêu cầu Do đó, thời gian cố kết cần thiết của

giai đoạn 1 được tính như sau:

(1)

2 2

Trang 14

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong đó: hệ số cố kết thẳng đứng trung bình theo công

thức sau:

(2)

Trong đó: Cvi: độ cố kết ứng với lớp đất có chiều dày hi,

Tv : nhân tố thời gian ứng với độ cố kết Ut (%)

  2

2

i v

i vi

h C

h C

Trang 15

 Bài toán thời gian cố kết đất yếu

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Từ giai đoạn 2 trở đi, thời gian chờ cố kết cần thiết để đất yếu đạt độ cố kết yêu cầu (U) được tính dựa vào tỷ số

giữa ứng suất có hiệu và ứng suất tổng do nền đắp gây

Trang 16

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Mặt khác:

Sau khi biến đổi, ta có:

(4)

Như vậy, nếu có độ cố kết yêu cầu U thì sẽ tìm ra được t:

Trong chương trình này thì phương trình 4 được giải theo

phương pháp tìm kiếm nhị phân

Trang 17

 Phương pháp tìm kiếm nhị phân

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

BEGIN

Nghiệm x thỏa mãn phương trình F(x) = 0 sao cho LimMin < x < LimMax

Và F(x) đồng biến trên TXĐ

x = (LimMin + LimMax) /2

F(x) > 0 XLimMax = x

XLimMin = x

|F(x)| < sai

số cho phép Trả về kết qủa x

END

Trang 18

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

BEGIN

Ghi nhận các thao tác Bàn phímChuột

Phân tích các thao tác thành dữ liệu và đưa ra chỉ dẫn

Hiển thị dữ liệu qua khung làm việc chính hoặc cây menu

Có thao tác hợp

lệ Tiến hành tính

toán

Trang 19

 Việc hiển thị dữ liệu sẽ thông qua trang vẽ

giải r, và điểm gốc nullPoint

Zoom: bản chất là thay đổi giá trị độ phân giải r

Pan: Thay đổi tọa độ của điểm gốc (nullPoint)

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 20

Giả sử muốn in điểm A có tọa độ (x,y) ra trang in, tại

thời điểm độ phân giải là r, điểm gốc có tọa độ là

nullPoint, thì ta sẽ in ra màn hình điểm A tại vị trí có tọa độ:

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 21

 Lấy dữ liệu từ trang vẽ.

Ngược lại, khi người dùng thao tác tại vị trí A có tọa độ (x,y), thì tọa độ thực tế được lưu vào dữ liệu là:

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

int ( int )

x nullPo X x

r

y nullPo Y y

Trang 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đối chiếu độ lún tại tim đường 86.61 (cm) với số liệu của tư vấn

thiết kế đưa ra là 83.5 (cm).

Độ chênh lệch độ lún cố kết: 86.61 83.586.61 .100% 3.6(%)

Trang 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đối chiếu độ lún tại tim đường 86.61 (cm) với số liệu của tư vấn thiết kế đưa ra là 83.5 (cm).

Độ chênh lệch độ lún cố kết: 86.61 83.586.61 .100% 3.6(%)

Khu tái định cư Hòa hiệp 3 – Liên chiểu – Đà Nẵng

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Áp dụng tính toán tại mặt cắt KM0+148,25 Khu tái định cư Hòa hiệp 3 – Liên chiểu

Trang 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

số mô-đun đơn giản bám sát tiêu chuẩn ngành 2000

22tcn-262-Vì bám sát tiêu chuẩn nên nếu như phần mềm được kiểm định tính chính xác thì có thể áp dụng vào quá trình lập hồ

sơ thiết kế

triển thêm các module khác mạnh mẽ hơn, nhờ vào việc

đưa vào giao diện đồ họa tương tác người dung, giúp tăng

sự linh hoạt trong quá trình sử dụng

Đồng thời, đây cũng là một sự mới mẻ đối với các phần

mềm xây dựng truyền thống ở môi trường trong nước

Trang 29

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Định hướng phát triển ở các phiên bản sau:

 Tiếp tục phát triển các module bao gồm:

 Gia cường mái dốc bằng neo

 Hỗ trợ tính toán ổn định nền đường có xét đến tải trọng ngoài

Trang 30

Xin chân thành cảm ơn sự lắng nghe của các thầy trong Hội đồng và các bạn sinh viên!

Trang 31

XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO DIỆN ĐỒ HỌA TƯƠNG TÁC NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO

VÀ TIẾN ĐỘ ĐẮP TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI

Đơn vị: Khoa Xây dựng Cầu đường – Trường Đại học Bách Khoa

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO ĐỀ TÀI SINH VIÊN NCKH

Ngày đăng: 01/08/2015, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w