TiÕn tr×nh tæ chøc d¹y häc:.. Tªn quÆng kho¸ng s¶n.. -GV khi nöa cÇu nµo ng¶ phÝa mÆt trêi nhËn nhiÒu.. 1.. Tr¸i ®ÊtvÉn chuyÓn ®éng quanh trôc- chuyÓn ®éng tÞnh tiÕn).[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn : 15/8/2011
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
*HĐ 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6
GV giới thiệu: Các em bắt đầu làm quen với kiến
thức môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng
trong trờng THCS
Yêu cầu HS n/c sgk cho biết:
? Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì
? Hãy kể ra 1 số hiện tợng xảy ra trong thiên
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chơng trình,
giúp học sinh có kiến thức ban đầu về bản đồ,
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Nghiên cứu về trái đất môi trờng sống của con ngời với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thớc, vận động của nó
- Sinh ra vô số các hiện tợng thờng gặp nh:
- Nội dung về bản đồ là 1 phần của
ch-ơng trình, giúp học sinh kiến thức ban
đầu về bản đồ, phơng pháp sử dụng, rèn
kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin
2 Cần học môn địa lí nh thế nào ?
- Quan sát sự vật hiện tợng địa lý trên thực tế, trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ…
- Khai thác kiến thức cả kênh hình và kênh chữ
Trang 2+ Tham khảo SGK, tài liệu - Liên hệ những điều đã học với thực tế
4 Củng cố:
- Nội dung của môn địa lí 6?
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
5 HDVN:
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài 1
- Biết đợc vị trí trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thớc của trái đất
- Trinhg bày đợc khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết quy ớc về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam
2 Kỹ năng:
- Xác định đợc vị trí của trái đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ
- Xác định đợc kinh, kinh tuyến đông và kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu
Trang 31 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu 1 số phơng pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:
? Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời
- HS: Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả,
sao mộc, sao thổ, thiên vơng, hải vơng, diêm vơng
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT
HS :Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần
HS:Trái đất có hình cầu
? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là.(Quả địa cầu )
? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và
đ-ờng xích đạo trái đất
*Hoạt động3:
- HS quan sát H3 SGK cho biết :
? Các đờng nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trên
bề mặt quả địa cầu là những đờng gì.( đờng kinh
tuyến)
? Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc
với các đờng kinh tuyến là những đờng gì
( Đờng vĩ tuyến)
? Dựa vào hình 3 : Xác định đờng kinh tuyến gốc
và đờng vĩ tuyến gốc
HS : Là kinh tuyến 00 qua đài thiên văn Grinuýt nớc
anh Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo, đánh số 0o
? Em hãy xác định các đờng KT đông và KT tây
(Những đờng nằm bên phải đờng KT gốc là KT
đông Những đờng nằm bên trái kinh truyến gốc là
KT Tây)
? Xác định đờng VT Bắc và VT Nam
(VT Bắc từ đờng XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đờng XĐ xuống cực Nam
? Xác định nửa cầu Bắc và nửa Nam
Nửa cầu Bắc từ đờng XĐ lên cực bắc
- Nửa cầu Nam từ đờng XĐ xuống cực Nam
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
_ Trái đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời
2 Hình dạng, kích th ớc của trái đất
và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Trái đất có hình cầu
- kích thớc trái đất rất lớn
- Kinh tuyến: Là đờng nối liền hai
điểm cực bắc và cực nam trên quả địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên mặt địa cầuvuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00 qua đài thiênvăn Grinuýt nớc Anh -Vĩ tuyến gốc: là đờng xích đạo,
đánh số 0o
- KT đông: những kinh tuyến nằm bênphải đờng KT gốc
- KT Tây:Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- VT Bắc : những vĩ tuyến nằm từ XĐlên cực bắc
- VT Nam: những vĩ tuyến nằm từ XĐxuống cực Nam
- Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo lên cực bắc
- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực nam
4 Củng cố :
- Vị trí của trái đất?
Trang 42 Kiểm tra bài cũ :
- Xác định đờng xích đạo? Kinh tuyến gốc? vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam trên quả địa cầu?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
- HS :Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của
trái đất lên mặt phẳng của giấy
? Làm thế nào để vẽ đợc bản đồ
-HS : ngời ta dùng phơng pháp chiếu đồ (Chiếu các
điểm trên mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của
giấy)
? Quan sát H5 SGK cho biết :
+ Bản đồ này khác bản đồ H4 ở chỗ nào
+ Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to
gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ
HS :Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng các vùng
đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất
1.Bản đồ là gì :
-Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính sác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất trên một mặt phẳng
2.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.
- Để vẽ bản đồ ngời ta dùng các
ph-ơng pháp chiếu đồ
-Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hìnhcầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy
Trang 5- Đo đạc, tính toán, ghi chép, đặc
điểm đối tợng, tính tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu thể hiện đối tợng trên bản đồ
- Bản đồ rất cần thiết cho học tập bộ môn địa lý
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
- Bản đồ là gì?
3 Bài mới:GV giới thiệu bài
*Hoạt động 1: ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh
thổ nhng có tỉ lệ khác nhau (H8, 9) cho biết:
- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng
chim bay từ khách sạn Hải Vân -khách sạn Thu Bồn
- Nhóm 2:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng
chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn Sông
Hàn
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đờng Phan Bội
Châu (Đoạn từ đờng Trần Quý Cáp -Đờng Lý Tự
Trọng )
- Nhóm 4:Đo và tính chiều dài của đờng Nguyễn Chí
Thanh (Đoạn đờng Lý Thờng Kiệt - Quang Trung )
Hớng dẫn : Dùng com pa hoặc thớc kẻ đánh dấu rồi
đặt vào thớc tỉ lệ Đo khoảng cách theo đờng chim
bay từ điểm này đến điểm khác
Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách
GV cho HS đổi chéo nhóm chấm điểm.GV nhận xét
Trang 8HĐ 1: Phơng hớng trên bản đồ:
- Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:
- Các phơng hớng chính trên thực tế?
(- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)
- HS: Dựa vào mũi tên chỉ hớng bắc
*HĐ 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
- Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:
- HS: Làm bài vào phiếu học tập
- GV: Đa phiếu thông tin phản hồi
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ địa lí của điểm đó
- Hà nội Viêng Chăn: hớng tây nam
- Hà Nội Gia cácta: hớng nam
- Hà Nội Manila: hớng đông nam
- Cualalămpơ Băng Cốc: hớng bắc
1100Đb) A 130oĐ B
100Bd) Từ 0 A: hớng Bắc+ Từ O B: hớng Đông+ Từ O C : hớng Nam+ Từ O D : hớng Tây
4 Củng cố:
Trang 9- Xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*HĐ 1(15phút) Các loại ký hiệu bản đồ:
*GV hớng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng
chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải
(bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối
t-ợng địa lý đợc biểu hiện các loại kí hiệu điểm,
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho biết:
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang
Trang 10? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét.
(HS: Cách nhau 100 mét)
? Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây - đông
sờn nào dốc, sờn nào thoải
(HS: Dựa vào khoảng cách đờng đồng
mức,nằm gần nhau hay cách xa nhau ta có thể
thấy đợc sờn nào dốc, sờn nào thoải)
- GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu
hiện độ cao và minh họa trên bản đồ
màu hay đờng đòng mức
-Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa địa hình việt nam
+Từ 0m -200m màu xanh lá cây +Từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt.+Từ 500m-1000m màu đỏ
+Từ 2000m trở lên màu nâu
4.Củng cố :(3phút)
? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tợng nh sau:
Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện
HS lên bảng vẽ, HS dới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá
- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trờng học
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1phút )
2 Kiểm tra : Kiểm tra 15’
H: Nêu các dạng kí hiệu trên bản đồ? Cho VD:( Có 3 dạng kí hiệu: Ký hiệu hình học;
ký hiệu chữ, kí hiệu tợng hình Ký hiệu hình học và kí hiệu chữ: Biểu hiện các loại khoáng sản Kí hiệu tợng hình: biểu hiện các động vật )
3 Bài mới:
*Hoạt động 1:(5phút ) Giới thiệu cho
HS biết cấu tạo của địa bàn
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và
vòng chia độ
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong
1 Cấu tạo của địa bàn:
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong hộp
- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh
- Đầu kim chỉ hớng Nam có màu đỏ
Trang 11- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh
- Đầu kim chỉ hớng Nam có màu đỏ
2 Cách sử dụng:
- Đặt địa bàn thật thăng bằng trên mặt phẳng (Tránh xa vật bằng sắt)
- Mở cầu hàm địa bàn cho kim chuyển động tự do rồi đứng im
- Xoay vạch 0 (B-N) nằm trùng đầu kim xanh
- Vẽ khung trớc, các đối tợng vẽ sau
GV: Yêu cầu bản vẽ phải có đủ những nội
dung nh:
HS: 4 nhóm sau khi đo đạc song thấy thông
tin của các nhóm khác và mỗi nhóm vẽ 1 sơ
đồ để nộp
- A: Tìm hớng các bức tờng lớp học?
- B: Đo chiều dài, rộng của lớp, cao?
- C: Đo chiều dài cửa ra vào, cửa sổ, bảng?
- D: Đo chiều dài bục giảng, bàn GV, bàn HS?
Trang 12*Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng trong các câu sau
Câu 1(0,25đ):theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy
Câu 4(0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại
a.Điểm , đờng , diện tích b.Điểm ,đờng
c.Điểm , đờng , hình học d.Điểm ,đờng ,diện tích ,hình học
Câu 5(2 đ).
* Hãy chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để đợc câu đúng
Kinh- vĩ tuyến, mô hình thu nhỏ, khoảng cách trên thực địa, mức độ thu nhỏ, hình dạng -Quả địa cầu là (a)…………của trái đất ,trên quả địa cầu có hệ thống(b)
Trang 13-Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ (c)……….của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với
(d)
Câu 6 (1đ)
* Hãy nối các nội dung ở cột Avới nội dung ở cột B sao cho phù hợp
1.Kí hiệu điểm a Ranh giới quốc gia
2Kí hiệu đờng b.Vùng trồng lúa
3.Kí hiệu diện tích c Hình tam giác ,hình vuông
4.Dạng kí hiệu chữ d Sân bay ,cảng biển
đ Tên quặng khoáng sản
Phần II: Trắc nghiệm tự luận(6đ)
Câu 1(3 đ): Hãy xác định tọa độ địa lý của điểm A, điểm B trong hình 1 rồi ghi vào bài
ý c c b d a.mô hình thu nhỏ, b.kvtuyến, c.mức
độ thu nhỏ , d.thực tế trên mặt đất 1-d,2-a,3-b,4-đ
* Phần II: trắc nghiệm tự luận (6 đ)
Hình 1
Hình 2
Trang 14
T Đ
TN N ĐN V- Trả bài- nhận xét- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 30/9/2010
Tiết 9: Sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả.
I Mục tiêu
1- Kiến thức:
- HS nắm đợc: Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất Hớng chuyển
động của nó từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày đợc hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩu bị :
1 GV : Quả địa cầu, tranh
2.HS: SGK , phiếu học tập
III- Phơng pháp:
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1(25phút) Vận động của Trái đất quanh trục.
- GVYêu cầu HS quan sát H.19 và kiến thức (SGK) cho
biết:
? Trái đất quay trên trục và nghiêng trên MPGĐ bao nhiêu
1.Vận động của Trái đất quanh trục.
Trang 15độ.( HS: 66033 phút)
GV: Chuẩn kiến thức
? Trái đất quay quanh trục theo hớng nào
?Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong vòng 1
ngày đêm đợc qui ớc là bao nhiêu giờ.(24h)
?Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của trái đất (3600:
26=150/ h , 60phút :150 =4phút / độ)
? Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ khác nhau
(24 giờ )
*GV: 24 giờ khác nhau 24 khu vực giờ (24 múi giờ )
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau bao nhiêu
giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến
(360:24=15kt) )
Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ có ý nghĩa
gì ?
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội nghị
quốc tế thống nhất lấy khu vực có kt gốc làm giờ gốc từ
khu vực giờ gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta là mấy giờ?
(19giờ )
- Nh vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng
trái đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15kinh
độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giừ phía tây )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ớc đờng đổi ngày quốc tế
quay quanh trục của Trái đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:
- Trái đất có hình gì?
-Em hãy giải thích cho hiện tợng ngày và đêm trên
Trái đất?
(Chuyển ý)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:
? Hớng chuyển động của vật ở nửa cầu Bắc, ở nửa
cầu Nam
GV: Chuẩn kiến thức
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
a-Hiện tợng ngày đêm -Do trái đất hình dạng cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng đợc một nửa: Nửa
đợc chiếu sáng là ban ngày nửa nằm trong bóng tối là ban đêm
- Nhờ có sự vận động tự quay của trái
từ tây sang đông mà khắp mọi nơi trái
đất đều lần lợt có ngày đêm
b Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng.+ Bán cầu Bắc: lệch bên phải
+ Bán cầu Nam: lệch bên trái
Trang 16Soạn: 5/10/2010
Tiết 10 : Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Hiểu đợc sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời theo một quỹ đạo hình elip
- Hớng chuyển động : từ tây sang đông
- Thời gian chuyển động một vòng quanh mặt trời là 365 ngày 6 giờ
- Nắm đợc hiện tợng mùa trên trái đất, hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là do hiệntợng chuyển động của trái đát quanh mặt trời
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1- ổn định tổ chức: (1phút )
2- Kiểm tra bài :(5phút )
- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển động quanh trục theo hớng nào?HS: Trả lời (66033’ – Tây -> Đông)
3- Bài mới:GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1(15phút)
Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát
? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục ,hớng độ
nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ trí,
thu phân, đông trí
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của
trái đất thì trái đất cùng lúc tham gia mấy chuyển động ?
hớng các vận động trên ?sự chuyển động đó gọi là gì
- GVdùng quả địa cầu lạp lại hiện tợng chuyển động tịnh
tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí ,thu
phân ,đông chí ,yêu cầu học sinh làm lại
? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất 1vòng
là bao nhiêu (24h)
? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời một vòng của
trái đất là bao nhiêu (365ngày 6h )
? Tại sao hớng nghiêng và độ nghiêng của trục Trái đất
không.( quay theo một hớng không đổi )
* Hoạt động 2: (20phút )Hiện tợng các mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
? Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và hớng tự
quay của trái đất có thay đổi không ? (có độ nghiêng
không đổi ,hớng về 1phía )
? Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời
( Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn.)
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời.
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
-Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời trên quỹ đạo hết
365 ngày và 6 giờ
2 Hiện tợng các mùa
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi nên lúc nửa cầu bắc , lúc nửa cầu nam ngả về phía mặt trời sinh ra các mùa :
Trang 17(Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn).
-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời nhận nhiều
ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngợc lại nên
ngàyhạ trí 22/6là mùa nóng ở bán cầu bắc ,bán cầu
nam là mùa đông
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho biết:
? Trái đất hớng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về Mặt trời
nh nhau vào các ngày nào
+ Nửa cầu hớng về phía mặt trời nhận đợc nhiều ánh sáng là mùa nóng
+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận
đ-ợc ít ánh sáng là mùa lạnh
Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm
4 Củng cố (3phút )
Bài tập 1: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im
Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
? Tại sao có các mùa trên trái đất
- Trình bày hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất theo mùa
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị :
1 GV: Hình 24, quả địa cầu, tranh vẽ: Trái đất quay quanh Mặt trời.
2 HS :- ôn lại bài chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
III.Tiến trìnhtổ chức dạy
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hớng nào?
X
Trang 18Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữa không? (HS: từ tây sang đông Trái đấtvẫn chuyển động quanh trục- chuyển động tịnh tiến)
3 Bài mới.
* Hoạt động 1:( 25 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK) cho biết:
- Tại sao đờng biểu hiện trục Trái đất và đờng phân chia
sáng, tối không trùng nhau?
(HS: Đờng biểu hiện truc nằm nghiêng trên MPTĐ
66033’, Đờng phân chia sáng - tối vuông góc vói MPTĐ)
? Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng
góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là
đ-ờng gì ?
(HS: 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)
? Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng Mặt trời chiếu
thẳng vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là gì
?
(HS: 23027’ Nam,Chí tuyến Nam)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 25 cho biết
? Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các điểm A,
B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ của nửa cầu Nam vào ngày
22/6 và 22/12
? Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và ngày 22/12 ở
điểm C nằm trên đờng xích đạo
HS trả lời GV hoàn thiện kiến thức
1 Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:
- Trong khi quay quanh mặt trời trái đất có lúa chúc nửa cầu bắc,
có lúc ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời
- Do đờng phân chia sáng tối không trùng với trục trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ
độ
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ
- Các địa điểm nằm trên đờng xích đạo quanh năm có ngày,
đêm dài ngắn nh nhau
* Hoạt động 2(15phút )
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 25 (SGK) cho biết:
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày, đêm của các
đuểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa
địa cầu sẽ nh thế nào?
-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những đờng gì?
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài của ngày và đêm ở
2 điểm cực nh thế nào ?
- HS trả lời, GV treo bảng phụ có ghi số ngày đêm dài
suốt 24 giờ:
2 ở 2 miền cực số ngày có ngày,
đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
dài 24h Số ngày có đêm dài 24h Mùa22/6 66 độ 33 phút B
22/12 66 độ 33 phút B
Trang 19Cực nam Đông 23/9-21/3 Cực bắc
1-6 tháng
Mùa đông 1-6 Tháng
4 Củng cố (3phút )
- Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong các ngày 22/6 và 22/12?
5 HDVN: (2phút )
- Làm BT 2,3 (SGK)
- Đọc trớc bài 10
V- Rút KN:
Soạn : 19/9/2010
Tiết 12: Cấu tạo bên trong Trái Đất
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ
- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,
- Tạo nên các hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị
1.GV: Qủa địa cầu
2.HS:SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức:(1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
- Vào ngày nào thì hiện tợng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?
( vào ngày 22/6 và 22/11 ở các vĩ tuyến 660B và 66oN.)
3 Bài mới.
*Hoạt động 1(19phút ) t
GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng thống kê
(SGK) cho biết:
- Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
.(3lớp )
? Hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm của từng lớp
? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của
con ngời
(HS: lớp vỏ mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn tại
các thành phần tự nhiên,môi trờng xã hội loài ngời)
? Hiện tợng động đất xảy ra ở lớp nào
*Hoạt động 2:(20phút )
-Vị trí các lục địa đại dơng trên quả cầu?
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân
a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,quan
trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môi trờng xã hội loài ngời
b,Lớp trung gian : có thành phần vật
chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp nhân: ngoài lỏng ,nhân
trong rắn đặc
Trang 20-HS đọc SGK nêu đợc các vai trò lớp vỏ trái đất ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho biếtcác
mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đố là địa mảng nào
GV kết luận vỏ trái đất không phải là khối liên
tục ,do 1số địa mảng kề nhau tạo thành các địa mảng
có thể di chuyển với tốc độ chậm ,các mảng có 3cách
tiếp với tốc độ chậm ,các mảng có 3cách tiếp xúc là
tách xa nhau xô vào nhau trợt bậc nhau Kết quả đó
hình thành dãy núi ngầm dới đại dơng ,đá bị ép
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
-Lớp vỏ trái đất chiếm 1% thể tích
và 0.5% khối lợng của Trái Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc dày 5-70km(Đá gra nit,đá ba zan )
-Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Là nơi sinh sống của loài ngời
-Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo thành ,các mảng di chuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu á; Mảng
ấn độ; Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dơng
4 Củng cố :(3phút )
- Hãy vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau: Vỏ, Lớp trung gian, Lõi
5 HDVN: (2phút )
- Trả lời câu hỏi 1,2.(SGK)
- Làm BT 3(SGK)
- Đọc trớc bài 11
- Giờ sau học
V- Rút KN:
Ngày soạn:17/10/2010
Tiết 13 Thực hành:
Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc: Sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt Trái Đất cũng nh ở 2 nửa cầu Bắc và Nam
- Biết đợc tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên BĐ thế giới
2 Kĩ năng:
- Phân tích tranh ảnh, lợc đồ, bảng số liệu
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II - Chuẩn bị :
1GV: Quả địa cầu.bản đồ tự nhiên thế giới
2.HS.SGK
III- Phơng pháp:
Thực hành theo nhóm nhỏ, đàm thoại, thuyết giảng -
IV- Tiến trình dạy học.
Trang 211-ổn định tổ chức:(1phút )
2- Kiểm tra bài cũ:(5phút )
-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?
HS : - Vỏ: dày từ 5km -> 7 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao
- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ từ quánh dẻo đến lỏng, to 1500oC -> 4700oC
- Lõi: Dày trên 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC
3- Bài mới
* Hoạt động 1(5phút )
- Yêu cầu HS quan sát H28 (SGK) cho biết:
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu Bắc ?
( S lục địa: 39,4%,S đại dơng: 60,6 %)
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu Nam?
( S lục địa: 19,0%, S đại dơng: 81%)
-HS xác định trên bản đồ các lục địa và đại
H: Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa có
diện tích lớn nhất ?( Lục địa Ôxtrâylia á - Âu
(Cầu Bắc)
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam? ( Lục địa Phi.)
* Hoạt động 3(10phút )
.GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK) tr35nếu
diện tích bề mặt trái đất là 510.10mũ
6kmvuông thì diện tích bề mặt các đại dơng
chiếm bao nhiêu % tức là bao nhiêu km
vuông ?(Chiếm 71%bề mặt trái đất tức là
- S lục địa: 19,0%
- S đại dơng: 81,0%
2 Bài 2:
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia
+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia (cầu nam)
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,
Ôxtrâylia, Nam Cực
3 - Bài 3:
+Hoạt động nhóm : 4 nhóm
-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Có mấy đại dơng lớn trên thế giới?
đại dơng nào nào có diện tích nhỏ nhất? Đại
dơng nào có diện tích lớn nhất?
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu (5phút )
-B3 thảo luận trớc toàn lớp
Treo phiếu học tập - GV đa đáp án các nhóm nhận
- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất: 179,6 tr km
4 Bài 4:
- Thềm lục địa: 100m
Trang 22- Rìa lục địa gồm những bộ phận nào? Nêu độ
Ngày soạn :10/11/2010
Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất Mục tiêu của chơng :
1-Kiến thức :học sinh nắn đợc các thành phần tự nhiên của trái đất sự hình thành nên các
dạng địa hình, mỏ khoáng sản, cấu tạo lớp khí và các khối khí ,thời tiết khí hậu các yếu tố nhiệt độ, gió,ma ảnh hởng của các yếu tố đó tới tự nhiiên và đời sống con ngời trrên trái đất 2- Kĩ năng :rèn kĩ năng quan sát phân tích các thành phần tự nhiên trên bản đồ ,và lợc đồ3- Thái đọ :giáo giục ý thức bảo vệ môi trờng số
Tiết 14: Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác
động của nội lực và ngoại lực
- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và động đất
- Cấu tạo của ngọn núi lửa
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV:Tranh núi lửa
2 HS : nghiên cứu trớc bài học
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, thuyết giảng, liên hệ thực tế
IV- Tiến trình dạy học:
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức (SGK) cho biết:
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa
hình bề mặt trái đất
(Nội lực, ngoại lực )
? Thế nào là nội lực
( Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác động
nén ép vào các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứt
gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dới sâu ngoài
mặt đất thành hiện tợng núi lửa hoặc động đất )
? Ngoại lực la gi`
(Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất,
1.Tác dụng của nội lực và ngoại lực.
+ Nội lực
- Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, cótác động nén ép vào các lớp đá, làm chochúng uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dới sâu ngoài mặt đất thành hiện tợng núi lửa hoặc động đất + Ngoại lực
- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm thực (Nớc
Trang 23chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại đá và
- Là hiện tợng tự nhiên xảy ra đột ngột
từ trong lòng đất, ở dới sâu, làm cho
Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt.)
? Động đất là thế nào
( Là hiện tợng tự nhiên xảy ra đột ngột từ trong
lòng đất, ở dới sâu, làm cho các lớp đá rung
chuyển dữ dội )
? Những thiệt hại do động đất gây ra
(thiệt hại về ngời, nhà cửa, đờng sá, cầu cống
công trình xây dựng của cải.)
- Ngời ta làm gì để đo đợc những trấn động của
động đất.?
các lớp đá rung chuyển dữ dội
+Gây thiệt hại:
- Để đo các chấn động của động đất
ng-ời ta dùng thang RICHTE ( 9 bậc )
4 - Củng cố (3phút )
- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lực nhau?
- Con ngời đã làm gì dể giảm các thiệt hại do động đất gây nên?
- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị:
1.GV:Quả địa cầu ,bản đồ tự nhiên thế giới
Trang 242.HS :SGK kiến thức các bài đã học
III- Phơng pháp
- Đàm thoại, thuyết giảng, trực quan bản đồ.
IV- Tiến trình dạy học
1-ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ :(5phút )
Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?
HS: +Núi già: - Hình thành các đây hàng trăm triệu năm
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng nông
+ Núi trẻ: - Hình thành cách đây vài chuc triệu năm
- Có đỉnh nhọn, sờn dốc, thung lũng sâu
4 - Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
5- Sự vận động quay quanh mặt trời của Trái Đất và các hệ quả
8 -Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu vai trò của lớp vỏ táI đất?
9 - Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
10 - Các dạng dịa hình bề mặt Trái Đất
HS thảo luận nhóm, trình bày, GV hệ thống lại kiến thức
Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái
đất
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Bài 4: Phơng hớng trên bản đồ, kinh độ, vĩ
độ và toạ độ địa lý
- cách x.định và ghi tọa độ địa lý
Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ
- Trái Đất có hình cầu
- Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời
Trang 25Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của
Trái Đất và các hệ quả
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh
mặt trời
Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái
Đất
Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất
- Trái Đất tự quanh trục từ T -> Đ
- Có 24 khu vực giờ
- Quay quanh trục mất 24h (1vòng)
Hệ quả: + Ngày và đêm
+ Sự chuyển động lệch hớng của các vật trên trái đất
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6h
Hệ quả: + Các mùa + Ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Cấu tạo của Trái Đất + Vỏ
+ Trung Gian+ Lõi
- Nội lực: Là những lực sinh ra từ bên trong
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài
- Núi lửa: Nội lực
Ngày soạn :25/12/2010 Tiết 16
THI HọC KỳI
Trang 26Ngày soạn : 30/11/2010
Tiết 17: Địa hình bề mặt trái đất.
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức: - HS nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của núi.
2 Kĩ năng: - Nhận biết đợc dạng địa hình núi qua ảnh.
3.Thái độ : - giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: BĐTN việt Nam
2.HS : ôn lại tác động của nội lực, ngoại lc
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, trực quan hình ảnh, Liên hệ thực tế
IV- Tiến trình tổ chức dạy học.
1- ổn định tổ chức:(1phút )
2 - Kiểm tra bài cũ:(5phút )
H: - Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?
HS: - Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nớc chảy chỗ trũng, gió thổi bào nùm đá, nớc lấn bờ)
-Phân loại núi? ( Núi thấp: Dới 1000 m Núi cao: Từ
1 Núi và độ cao của núi.
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất
- Độ cao thờng 500 m so với mực nớc biển
+ Núi: - Đỉnh (nhọn)
- Sờn (dốc)
- Chân núi
+ Phân loại núi: