1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiết 23 Phương trình hóa học

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 9,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết xác định được tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.. Về kĩ năng :3[r]

Trang 1

Ngày soạn: .

Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:

Tiết 23 – Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:

- Ý nghĩa của phương trình hóa học

- Biết xác định được tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết CTHH và lập PTHH

- Rèn luyện kĩ năng xác định được tỉ lệ các chất trong phản ứng

3 Về thái độ: Nghiêm túc, say mê nghiên cứu bộ môn

4 Về định hướng phát triển năng lực:

- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học

- Phát triển khả năng tư duy, sự sáng tạo, trí tưởng tượng

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức của bài trước

III Phương pháp

Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p:

Câu 1(4đ): a Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng?

b Nêu các bước lập phương trình hóa học?

Trang 2

Câu 2 (6đ): Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ trống để

được phương trình đúng:

a Al +  Al2O3

b Al + CuO → Al2O3 + Cu

c Na2SO4 + → NaCl + BaSO4

d Fe2O3 + H2SO4  H2O +

e BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2

f Al(OH)3 → Al2O3 + H2O

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học

- Thời gian thực hiện: 10 phút

- Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

GV: Yêu cầu HS lập PTHH của phản

ứng sau:

Fe2O3 + 3H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3H2O

HS: Lên bảng hoàn thành

GV: Qua phương trình vừa lập em hãy

xác định tỉ lệ số phân tử của các chất

trong phản ứng?

HS: Trả lời

GV: Em có nhận xét gì về tỉ lệ với hệ

số của mỗi chất trong PTHH?

HS: Trả lời

III Ý nghĩa của phương trình hóa học

Ý nghĩa: PTHH cho biết tỉ lệ về số

nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

Trang 3

GV: Vậy qua đó nêu ý nghĩa của

PTHH?

HS: Trả lời

GV: * Lưu ý: Thường chỉ quan tâm đến

tỉ lệ của từng cặp chất trong phản ứng

GV: Trả lời yêu cầu bài 2, bài 3

HS: Trả lời

* Lưu ý: Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ

của từng cặp chất trong phản ứng

Hoạt động 2: Vận dụng

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Xác định tỉ lệ giữa các nguyên tử, các phân tử trong phản ứng

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi

GV: Yêu cầu HS làm bài 4, bài 5, bài

6, bài 7/ SgK

HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện

lên trình bày

* Bài 4:

a PTHH:

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

b - Tỉ lệ giữa số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2 = 1 : 1

- Số phân tử Na2CO3 : số phân tử NaCl

= 1 : 2

- Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCO3 = 1 : 1

- Số phân tử CaCl2 : số phân tử NaCl =

1 : 2

Trang 4

GV: Gợi ý bài 7 dựa vào quy tắc hóa

trị để chọn công thức hóa học phù hợp

GV: Bài 16.4, bài 16.7/SBT

HS: Đại diện nhóm trình bày

* Bài 5:

a PTHH:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

b - Số nguyên tử Mg : số phân tử

H2SO4 = 1 : 1

- Số nguyên tử Mg : số phân tử MgSO4

= 1 : 1

- Số nguyên tử Mg : số phân tử H2 = 1 : 1

* Bài 6:

a PTHH:

4P + 5O2 →2 P2O5

b – Số nguyên tử P : số phân tử O2 = 4 : 5

- Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 5 :

2

* Bài 7:

a 2Cu + O2 → 2CuO

b Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

c CaO +2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

* Bài 16.4:

a 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu

b – Số nguyên tử Al : số phân tử CuO

= 2 : 3

- Số nguyên tử Al : số phân tử Al2O3 =

2 : 1

- Số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu =

2 : 3

Trang 5

- Số phân tử CuO : số phân tử Al2O3 =

3 : 1

* Bài 16.7:

a 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

b Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

c 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

4 Củng cố, đánh giá (2p):

a Củng cố: Nhắc lại các bước lập PTHH, ý nghĩa của PTHH

b Đánh giá: Nhận xét ưu, nhược điểm của giờ học

5 Hướng dẫn về nhà (2p):

- Học thuộc và làm bài cũ

- Ôn tập kiến thức của chương chuẩn bị bài luyện tập 3

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 28/05/2021, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w