- Các dụng cụ học tập: thước kẻ, máy tính bỏ túi, giấy nháp... Khái niệm căn bậc hai”.[r]
Trang 1Ngày soan: 07/10/2011
Ngày giảng: 13/10/2011
Tiết 16:
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
1.Kiến Thức
Củng cố và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số, sử dụng đúng
các thuật ngữ trong bài như: gần đúng, xấp xỉ
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng làm tròn số, ước lượng giá trị của biểu thức, vận
dụng các quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào đời sống hàng
ngày
3 Thái độ
Cẩn thận chính xác trong tính toán
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn, bảng phụ ghi kiểm tra bài cũ, bảng phụ Bài 78, 79
(SGK)
2 Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức: quy ước làm tròn số và làm bài tập về nhà
- Các dụng cụ học tập: thước kẻ, máy tính bỏ túi, giấy nháp
III- HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)
* Phát biểu hai quy ước làm tròn
số?
Áp dụng hãy làm tròn các số:
76324753 và 3695 đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn
- Phát biểu đúng
- Làm tròn:
76324753 + Hàng chục: 76 324 750 + Hàng Trăm: 76 324 800 + Hàng ngìn: 76 325 000 3695
+ Hàng chục: 3700 + Hàng Trăm: 3700 + Hàng nghìn: 4000
3
4
3
- GV: Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn, rồi đưa ra nhận xét của
mình, đưa ra kết quả đúng của bài giải và cho điểm học sinh
Trang 23 Giảng bài mới:
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Hoạt động 1: Luyện tập: (30 Phút)
Dạng 1: Áp dụng quy ước làm
tròn số để ước lượng kết quả
phép tính và thực hiện phép tính
rồi làm tròn kết quả.
Bài 77: (SGK-37)
Lời Giải
- Kết quả ước lượng:
a 495.52 500.50 = 25000
b 82,36.5,1 80.5 = 400
c 6730:48 7000:50 = 140
- Còn tích và thương đúng là:
a 495.52 = 25740
b 82,36.5,1 = 420,036
c 6730:48 = 140,2083333
Bài 81: (SGK-38)
Lời Giải:
a 14.61-7,15+3,2
C1:14.61-7,15+3,2 15-7+3
11
Dạng 1: Áp dụng quy ước
làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính.
Bài 77: (SGK-37)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu của bài toán là gì?
- Gọi học sinh lên bảng
- Hãy ước lượng kết quả các phép tính sau?
a 495.52
b 82,36.5,1
c 6730:48
- Giáo viên gọi học sinh dưới nhận xét kết quả với bài làm của bạn với bài làm của mình
- Giáo viên đưa ra kết quả
Bài 81: (SGK-38)
- Giáo viên cho học sinh làm theo nhóm:
Yêu cầu học sinh làm theo hai cách
+ Cách 1: Làm tròn các số
trước rồi mới thực hiện phép tính
- Học sinh đọc đề Bài 77
- Học sinh: yêu cầu bài toán là:
+ Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất của mỗi thừa số
+ Nhân, chia hai số đã được làm tròn
- Ba học sinh lên bảng
- Kết quả ước lượng:
a 495.52 500.50 = 25000
b 82,36.5,1 80.5 = 400
c 6730:48 7000:50 = 140
- Học sinh nhận xét
- Học sinh hoạt động theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng
a 14.61-7,15+3,2
C1:14.61-7,15+3,2 15-7+3 11
Trang 3C2: 14,61–7,15+ 3,2 =10,6611
b 7,56.5,1 73
C1:7,56.5,13 =39,1078839
C2: 7,56 5,137 8.540
c 73,95:14,2
C1: 73,95 : 14,2 74 :145
C2:73,95:14,2=5,2077464795
d 21 ,73 0 , 8157,3
C1:
21 ,73 0 , 815
7,3
22 1
7 =3,142
857143 3
C2:
21 ,73 0 , 815
7,3 2,4260205482
Bài 100: SBT
Bài giải
a) 5,3013+1,49+2,364+0,154
= 9,3093 9,31
b)(2,635+8,3)–(6,002+0,16)
= 4,773 4,77
c) 96,3 3,007
= 289,5741 289,57
d) 4,508 : 0,19
= 23,7263 23,73
Dạng 2 Một số ứng dụng của
làm tròn số trong thực tế
+ Cách 2: Thực hiện phép
tính rồi mới làm tròn kết quả
- Tính giá trị:
a 14.61-7,15+3,2
b 7,56.5,1 73
c 73,95:14,2
d 21 ,73 0 , 8157,3
- Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn và giáo viên đưa ra kết quả chính xác
Bài 100: SBT
- Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ
số thập phân thứ hai a)
5,3013+1,49+2,364+0,154 b)
(2,635+8,3)–(6,002+0,16) c) 96,3 3,007
d) 4,508 : 0,19
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Dạng 2: Một số ứng dụng
của làm tròn số trong thực tế
C2:14,617,15+3,2=10,66
11
b 7,56.5,1 73
C1:7,56.5,137=39,10788
39
C2: 7,56.5,1378.540
c 73,95:14,2
C1: 73,95:14,274:14 5
C2: 73,95:14,2
=5,2077464795
d 21 ,73 0 , 8157,3
C1:
21 ,73 0 , 815
7,3
22 1 7
=3,142857143 3
C2: 21 ,73 0 , 8157,3
2,4260205482
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lên bảng a) 5,3013+1,49+2,364+0,154
= 9,3093 9,31 b)(2,635+8,3)–(6,002+0,16)
= 4,773 4,77 c) 96,3 3,007
= 289,5741 289,57 d) 4,508 : 0,19
= 23,7263 23,73
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn
Trang 4Bài 78: (SGK-38)
Lời giải:
Vậy đường chéo màn hình của
chiếc ti vi là:
Ta có:
1 In = 2,54 cm
=>21 In =21.2,54= 53,34 (cm)
53 (cm)
1 (cm)= 2 , 541 In 0,3937(In)
0,4 (In)
- Bài 80 (SKG-38)
Lời giải
1 Kg 0 , 451 2,222222222
(lb)
2,22
Bài 78: (SGK-38)
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài
- Giới thiệu: Đơn vị đo chiều dài của Anh, Mĩ là (Inh-sơ), kí hiệu “In”
1 In = 2,54 cm
- Theo đầu bài đã cho là chiếc tivi này dài 21 in
Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi dài khoảng bao nhiêu xentimet?
21 In ?(cm) Ngược lại
?(In) = 1 cm
- Hướng dẫn học sinh cách đổi
1 In = 2,54 (cm) ?(In) = 1 (cm)
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Bài 80: (SGK-38)
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
+ Giáo viên giới thiệu đơn
vị Pao kí hiệu “lb” là đơn
vị đo lường của Anh
1 lb 0,45 (Kg)
1 Kg ? (lb)
- Vậy qua hai bài vừa rồi các em đã biết thêm về đơn vị đo chiều dài theo
hệ thống Anh, Mĩ là “In”
và đơn vị đo khối lượng
của Anh là Pao “lb”
- Học sinh đọc đề Bài 78
- Học sinh trình bày lời giải Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi là:
Ta có:
1 In = 2,54 cm
=>21 In=21.2,54=53,34(cm)
53 (cm)
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc Bài 80 (SGK-38)
- Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 5Hoạt động 2: Củng cố: (4 Phút)
- Nhắc lại quy ước làm tròn số
- Nêu công thức tính chu
vi và diện tích HCN
- Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10,234 m và chiều rộng là 4,7 m (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đó là nội dung của Bài 79: (SGK-38) các em về nhà hoàn thành
- Học sinh nhắc lại
- Công thức Diện tích HCN: d.r Chu vi HCN: (d + r).2
4 Hướng dẫn về nhà: (2 Phút)
- Về nhà thực hành đo đường chéo của màn hình Tivi (Ước lượng và
kiểm tra bằng phép tính)
- Đọc mục “ Có Thể Em Chưa Biết” rồi tính chỉ số BMI của bản thân và mọi người trong gia đình
- Xem lại bài và làm Bài 79: (SGK-38)
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi và đọc trước bài “ Số vô tỉ Khái niệm
căn bậc hai”
Trang 6RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………