1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cap cuu chuyen thuong

56 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp hô hấp nhân tạo.. b.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO YÊN BÁI

TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN

GV : Phạm Quyết Thắng

Trang 2

TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN

Tổ : Thể Dục - GDQP

GV : Phạm Quyết Thắng

Bài 7 KỸ THUẬT CẤP CỨU

VÀ CHUYỂN THƯƠNG

Trang 3

* Mục đích – yêu cầu :

- Giúp học sinh hiểu được mục đích, các nguyên tắc cơ bản cầm máu tạm thời, cố định tạm thời xương gãy & chống ngạt thơ

- Thực hiện được các kỹ thuật cầm máu tạm

thời, cố định tạm thời Xương Gãy, hô hấp

nhân tạo & vận chuyển người bị thương, bị

nạn

- Tích cực tập luyện, vận dụng linh hoạt vào

trong thực tế cuộc sống

Trang 4

* Mục đích – yêu cầu :

Trang 5

* Mục đích – yêu cầu :

Trang 6

* Giới thiệu chung :

Cấp cứu chuyển thương là kỹ thuật đầu tiên, đơn giản, cần được tiến hành ngay tại nơi bị thương, bị nạn Nếu làm tốt các kỹ thuật này xẽ có tác dụng ngăn chặn tức thời những triệu chứng đe dọa đến tính mạng nạn nhân, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc cứu chữa ơ tuyến sau

Trang 7

I Cõ̀m máu tạm thời :

1 Mục đích :

Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện pháp đơn giản để hạn chế thấp nhất sự mất máu,góp phần cứu sống tính mạng ng ời bị nạn, tránh tai biến nguy hiểm

Trang 8

I Cõ̀m máu tạm thời :

1 Mục đích :

Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng những biện pháp đơn giản để hạn chế thấp nhất sự mất máu,góp phần cứu sống tính mạng ng ời bị nạn, tránh tai biến nguy hiểm

Trang 9

I Cầm máu tạm thời :

2 Nguyên tắc cầm máu tạm thời :

a Phải khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu :

Tất cả các vết thương ít nhiều đều có chảy máu, nhất là tổn thương các mạch máu lớn, máu chảy nhiều Vì vậy cần khẩn trương làm

ngừng chảy máu, nếu chậm trễ xẽ làm mất đi 1 lượng máu lớn

Gây ảnh hương đến tính mạng

b Phải xử lý đúng chỉ định theo tính chất vết thương : Các biện pháp cầm máu tạm thời đều tùy thuộc vào tính chất chảy

máu, cần phải xử lý đúng theo đặc điểm của vết thương

Nên tiến hành thận trọng nhất là khi đặt Garo

c Phải đúng quy trình, đúng kỹ thuật :

Các biện pháp cầm máu tạm thời đều có quy trình nhất định Tiến

hành cầm máu phải đúng kỹ thuật mới đem lại hiệu quả cao

Trang 10

Nếu là vết trầy xước nhỏ

chỉ cần Garo vết thương

Nếu là chảy máu động mạch ( rất nguy hiểm ) vậy cần là thận trọng

từng bước trước khi Garo

Vết thương lớn mất nhiều máu

Trang 11

I Cầm máu tạm thời :

3 Phân biệt các loại chảy máu :

“ Căn cứ vào mạch máu bị tổn thương Người ta có thể chia thành 3 loại chảy máu “

a Chảy máu mao mạch :

Máu đỏ thẫm, thấm ra tại chỗ bị thương, lượng máu ít hoặc rất ít, có thể tự cầm sau ít phút

b Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ :

Máu đỏ thẫm, lượng máu chảy tại chỗ bị thương vừa phải, không

nguy hiểm & nhanh chóng hình thành cục máu đông bít các tĩnh mạch bị tổn thương lại Tuy nhiên đối với các tĩnh mạch lớn vẫn xẽ gây ra chảy máu ồ ạt & gây nguy hiểm ( tĩnh mạch chủ, tĩnh mạch dưới đòn )

c Chảy máu động mạch :

Máu đỏ tươi chảy vọt thành tia, trào qua miệng vết thương như mạch nước, lượng máu nhiều or rất nhiều tùy vào chỗ bị thương

Trang 12

Kiểm tra động mạch xem vết thương có trúng

động mạch chủ hay không

Cố định chỗ bị thương ( Garo cầm máu )

Cố định chỗ bị thương

( Garo cầm máu )

Garo Vết thương

Trang 13

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

“ cầm máu tạm thời ngay sau khi bị thương, việc sơ cứu thường do nạn nhân tự làm or do những người xung quanh làm “

a Ấn động mạch :

Dùng các ngón tay ấn, đè trên đường đi của động mạch, làm động mạch bị ép chặt giữa ngón tay ấn & Xương

Máu ngừng chảy ngay lập tức

( Phương pháp này có tác dụng cầm máu nhanh, ít gây đau & không gây nguy hiểm cho người bị thương nhưng đòi hỏi phải là người có kiến thức về giải phẫu )

* 1 số điểm ấn động mạch :

- Ấn động mạch trụ & quay ơ cổ tay

- Ấn động mạch cánh tay ơ mặt trong cánh tay

- Ấn động mạch dưới đòn ơ hõm xương đòn

Trang 14

Kiểm tra động mạch xem

vết thương có vào động mạch chủ không

Trang 15

Các vị trí đè tay chống chảy máu

( hình bên )

1 Động mạch cảnh

2 Động mạch dưới đòn

3 Động mạch nách

4 Động mạch đùi

5 Động mạch cánh tay

Trang 16

Các vị trí đè tay chống chảy máu

( hình bên )

Trang 17

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

b Gấp chi tối đa :

Gấp chi tối đa là biện pháp cầm máu đơn giản, mọi người đều có thể làm được Khi chi bị gấp mạnh các mạch máu bị đè lại bơi các Cơ bao quanh làm máu ngừng chảy

( biện pháp này chỉ là giải pháp tạm thời vì không giữ được lâu Trường hợp gãy xương thì không được gấp chi )

- Gấp cẳng tay vao cánh tay : khi cần giữ lâu để vận chuyển thì cần cố định vài vòng băng ghì chặt cổ tay vào phần trên cánh tay

- Gấp cánh tay vào thân người có con chèn : khi thấy máu

chảy ơ động mạch cánh tay lấy ngay 1 khúc gỗ tròn đường kính 5 – 10cm, kẹp vao nách ơ phía trên chỗ chảy máu, rồi cố định cánh tay vào thân người

Trang 18

Gấp chi tối đa ơ các bộ phận trên cơ thể :

Trang 19

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

c Băng ép :

Là phương pháp băng vết thương với các vòng băng xiết tương đối chặt, đè ép mạnh vào bộ phận bị tổn thương, tạo điều kiện nhanh chóng cho việc hinfht hành các cục máu làm máu ngừng chảy ra ngoài

* Cách tiến hành băng ép :

- Đặt 1 lớp gạc & bông hút phủ kín vết thương

- Đặt 1 lớp bông mỡ dày phủ lên trên lớp gạc

- Băng theo kiểu vòng xoắn hoặc băng số 8 ( nên dùng loại băng thun vì loại bang này có tính chun giãn tốt )

Trang 21

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

d Băng chèn :

Băng chèn là kiểu băng đè ép giống như ấn động mạch,

nhưng không phải bằng ngón tay mà bằng vật cứng tròn, nhẵn không sắc cạnh gọi là con chèn Con chèn được đặt vào đường đi của động mạch, càng sát vết thương càng tốt, sau đó cố định con chèn bằng nhiều vòng băng tương đối chặt

Trang 22

Băng chèn

Trang 23

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

e Garo :

Là biện pháp cầm máu tạm thời bằng sợi dây cao su, xoắn chặt vào đoạn chi làm ngưng sự lưu thông máu từ phía trên xuống phía dưới của chi

Làm cho máu xẽ không chảy ra ơ miệng vết thương

* Chỉ được garo trong 1 số trường hợp sau :

- Vết thương bị cắt cụt tự nhiên

- Vết thương phần mềm or gãy xương kèm theo tổn thương động mạch mà các biện pháp cầm máu khác không có hiệu quả

- Bị rắn độc cắn

Trang 24

I Cầm máu tạm thời :

4 Các biện pháp cầm máu tạm thời :

e Garo :

* Nguyên tắc Garo :

- Phải đặt garo ngay sát phía trên vết thương & phải để vết thương lộ ra ngoài Tuyệt đối không che lấp Garo

- Người bị đặt Garo phải nhanh chóng được chuyển về các tuyến cứu chữa, trên đường vận chuyển cứ 1 giờ nới lỏng Garo 1 lần, không để Garo lâu 3 – 4 giờ

* Cách Garo : dây Garo thường dùng sợi dây cao su to, mỏng & có tính đàn hồi tốt

* Thứ tự Garo như sau :

- Ấn động mạch phía dưới vết thương

- Lót vải gạc chỗ định Garo

- Đặt dây Garo rồi từ từ xoắn, vừa xoắn vừa bỏ tay ấn động mạch ra, theo dõi thấy máu không chảy ơ vết thương là được

Trang 25

Garo vết thương Garo vết thương

Garo khi bị

mất Chi

Dụng cụ đặt Garo

chuyên dụng

Trang 26

II CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY :

1 Tổn thương gãy xương :

Tất cả các vết thương xảy ra trong chiến tranh hay do các tai nạn bất thường đều có thể xảy ra dưới dạng gãy xương kín hoặc hơ Tổn thương thường phức tạp như :

- Xương bị rạn nứt, gãy xương chưa rời hẳn, gãy rời thành 2 hay nhiều mảnh or có thể mất từng đoạn Xương

- Da, cơ bị dập nát nhiều, đôi khi kèm theo mạch máu, thần kinh xung quanh cũng bị tổn thương

- Rất dẽ gây choáng do đau đớn, mất máu & nhiễm trùng do môi trường xung quanh

Trang 27

II CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY :

2 Mục đích :

- Làm giảm đau, cầm máu tại vết thương

- Giữ cho đầu xương gãy tương đối yên tĩnh, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển người bị thương về các tuyến

cứu chữa

- Phòng ngừa các tai biến : choáng do mất máu, do đau đớn, nhiễm khuẩn tại vết thương

Trang 28

II CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY :

3 Nguyên tắc cố định tạm thời Xương Gãy :

- Nẹp cố định phải được cố định cả ơ trên & ơ dưới chỗ bị

Gãy Với các Xương lớn như : Đùi, Cột Sống phải cố định từ 3 khớp trơ lên

- Không đặt nẹp cứng sát vao Chi, phải lót đệm bằng bông

mỡ, gạc, vải mềm vào chỗ bị thương

- Không co kéo, nắn chỉnh để tránh gây tai biến cho người bị thương

- Băng cố định nẹp vào chi phải tương đối chắc, không để nẹp xộc xệch nhưng cung không nên quá chặt xẽ anh hương tới sự lưu thông máu

Trang 29

II CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY :

4 Kỹ thuật cố định tạm thời Xương Gãy :

a Các loại nẹp thường dùng cố định tạm thời Xương Gãy :

- Nẹp tre, nẹp gỗ :

+ chiều rộng của nẹp : 5 – 6cm

+ chiều dày của nẹp : 0.5 – 0.8 cm

+ chiều dài : cẳng tay ( 2 nẹp : 30 & 35cm )

cánh tay ( 2 nẹp : 20 & 35cm )

cẳng chân ( 2 nẹp : 60cm )

đùi ( 3 nẹp : 120 – 100 – 80cm )

- Nẹp Crame : là loại nẹp làm bằng dây thép, có thể uốn nẹp theo các tư thế cố định, cố định tốt song thực tế ít được sử dụng ơ nơi bị nạn

Trang 30

* Một số loại nẹp thông dụng :

Trang 31

II CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG GÃY :

b Kỹ thuật cố định tạm thời 1 số trường hợp Xương Gãy :

Đối với các vết thương gãy, hơ trước hết phải cầm máu cho vết thương, băng kín vết thương sau đó mới dùng nẹp cố

định xương gãy

* Sau đây là 1 số kỹ thuật cố định Gãy Xương các Chi :

Trang 32

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG BÀN TAY

Trang 33

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CẲNG TAY

Trang 34

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CÁNH TAY

( BẰNG NẸP TRE )

Trang 35

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CÁNH TAY

( BĂNG NẸP CRAME )

Trang 36

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CÁNH TAY

Trang 37

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN

( BẰNG NẸP TRE )

Trang 38

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN

( BẰNG NẸP CRAME )

Trang 39

CỐ ĐỊNH TẠM THỜI GÃY XƯƠNG ĐÙI

( BẰNG NẸP TRE & NẸP CRAME )

Trang 40

III Hễ HẤP NHÂN TẠO :

1 Nguyờn nhõn gõy ngạt thơ :

Ngạt thở là biểu hiện của sự thiếu oxi,có thể thiếu oxi ở

phổi,có thể thiếu trong máu và tế bào,nhất là tế bào thần

kinh,làm cho các tế bào bị tê liệt rồi chết

* Ngạt thở th ờng xảy ra trong các tr ờng hợp sau:

- Do chết đuối

- Do bị vùi lấp

- Do hít phải khí độc

- Do tắc nghẽn đ ờng hô hấp trên

- Ng ời bị ngạt thở nằm im, bất động, ngừng hô hấp, tim không đập… tim không đập…

Hụ hṍp nhõn tạo là biợ̀n pháp làm cho khụng khí ơ bờn ngoài

vào phụ̉i & từ phụ̉i ra ngoài đờ̉ thay thờ́ cho quá trinh hụ hṍp

tư nhiờn khi nạn nhõn bị nghạt thơ

Trang 41

III Hễ HẤP NHÂN TẠO :

2 Cṍp cứu ban đõ̀u :

b Các phương pháp hụ hṍp nhõn tạo :

- Ép tim ngoài lồng ngực :

+ Ng ời cấp cứu quỳ bên phải ngang thắt l ng ng ời bị nạn.

+ Đặt bàn tay phải lên bàn tay trái,các ngón tay xen kẽ nhau,đè lên 1/3 d ới x ơng ức các ngón tay chếch sang trái

+ Ép mạnh bằng sức nặng cơ thể xuống x ơng c ng ời bị nạn với một lực vừa đủ để lồng ngực lún xuống 2-3 cm.

+ Sau mỗi lần ép thả lỏng tay cho ngực trở lại vị trí binh th ờng Duy tri với nhịp độ 50-60 lần/1 phút.

+ Trong tr ờng hợp chỉ có một ng ời làm , nên duy tri 2 lần thổi ngạt, 15 lần ép tim Tr ờng hợp có 2 ng ời làm, ng ời thổi ngạt quỳ bên trái, ng ời ép tim quỳ bên phải và duy tri một lần thổi ngạt, 5 lần ép tim Làm liên tục đến khi nào nạn nhân tự thở, tim đập lại thi dừng.

Trang 42

Kiểm tra xem nạn nhân

còn hơi thở hay không

Nâng đầu nạn nhân

lên kiểm tra xem

nạn nhân còn

hơi thở hay không

Đặt 2 tay lên ngực nạn nhân

ở ngay giữa Xương Ức

Dùng 2 tay ép mạnh lên ngực nạn nhân Với tần số 2 lần thổi ngạt 15 lần ép tim

Khoảng 15 lần thì nâng cằm nạn

nhân lên & thôi hà hơi vào

nạn nhân

Thổi ngạt Kiểm tra hơi thở

của nạn nhân

( làm kiên trì đến khi

nạn nhân tỉnh lại )

Trang 43

Phương pháp Sylvester

Trang 45

III Hễ HẤP NHÂN TẠO :

2 Cṍp cứu ban đõ̀u :

c, Những điểm chú ý khi làm hô hấp nhân tạo

- Làm càng sớm càng tốt và phải kiên tri

- Làm đúng nguyên tắc, lực đủ mạnh, giữ nhịp đều

- Làm tại nơi thoáng,không đ ợc làm ở chỗ lạnh

- Không đ ợc làm cho ng ời bị nhiễm chất độc hoá

học,bị sức ép…

học,bị sức ép…

- Tuyệt đối không chuyển nạn nhân về tuyến sau khi

ch a tự thở đ ợc

Trang 46

III Hễ HẤP NHÂN TẠO :

3 Tiờ́n triờ̉n của viợ̀c cṍp cứu ngạt thơ :

a, Tiến triển tốt:

Hô hấp dần hồi phục,ng ời bị nạn nấc và bắt đầu thở,lúc đầu nhịp thở không đều,vẫn tiếp tục làm theo nhịp thở của nạn nhân,đến khi thở đều sâu…

nhân,đến khi thở đều sâu…

b, Tiến triển xấu:

Ngừng hô hấp nhân tạo khi thấy những dấu hiệu:

+ Xuất hiện những mảng tím trên da ở những chỗ thấp

+ Nhãn cầu mềm và nhiệt độ hậu môn nhỏ hơn 25 độ C

+ Bắt đầu có hiện t ợng cứng đờ của xác chết

Trang 47

IV Kỹ thuật chuyển thương :

1 Mang vác bằng tay :

Mang vác bằng tay thường do 1 người làm vì vậy thường không di chuyển được xa Có thể vận dụng 1 số kỹ thuật sau :

- Bế nạn nhân

- Cõng trên lưng

- Dìu ( áp dụng với người bị thương nhẹ )

- Vác trên vai

Trang 48

Bế – Vác – Dìu

nạn nhân

Trang 49

Vác nạn nhân

Trang 50

Cõng Nạn nhân

Trang 51

IV Kỹ thuật chuyển thương :

2 Chuyển nạn nhân bằng cáng :

a Các loại cáng :

Có nhiều loại cáng : cáng bạt khiêng tay cáng võng

cáng tre hình thuyền

Trang 52

IV Kỹ thuật chuyển thương :

2 Chuyển nạn nhân bằng cáng :

a Các loại cáng :

Trang 53

IV Kỹ thuật chuyển thương :

2 Chuyển nạn nhân bằng cáng :

b Kỹ thuật cáng thương :

- Đặt nạn nhân lên cáng

- Luồn đòn cáng & buộc dây cáng ( nếu là cáng vóng )

- Với người bị gãy xương đùi, tổn thương cột sống phải đặt 1 khung tre vào trong cáng võng, tùy theo cáng gãy

- Kỹ thuật cáng thương :

+ mỗi người cáng cần có 1 gậy dài 1.4 – 1.5m có chạc trên

đầu để đỡ đòn cáng khi nghỉ or đổi vai

+ khi đi trên đường phải giữ tốc độ đều nhau, người trước báo cho người sau nhưng chỗ khó đi

+ khi di chuyển trên đường dốc cần phải cố giữ thăng bằng

lên dốc đầu đi trước, xuống dốc đầu đi sau

Trang 56

* Củng Cố :

1 Mục đích, nguyên tắc cầm máu tạm thời, phân biệt các loại chảy máu ?

2 Các biện pháp cầm máu tạm thời ?

3 Mục đích, nguyên tắc cố định vết thương gãy xương kể tên các loại nẹp thường dùng để cố định gãy xương ?

4 Nguyên nhân gây ngạt thở – mục đích của hô hấp nhân tạo ?

5 Những việc cần làm ngay sau khi nạn nhân ngạt thở ?

6 Trình bày phương pháp thổi ngạt & ép tim ngoài lồng ngực?

Ngày đăng: 28/05/2021, 04:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w