Duøng ñeå dieãn taû söï vieäc ñang xaûy ra ôû hieän taïi (trong caâu thöôøng coù caùc traïng töø nhö: now, at present, at the moment…)3. Ex: My father is planting flowers in the garden [r]
Trang 1ƠN TẬP CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ
1.Simple present tense:(thì hiện tại đơn)
Hình thức: I / we / you / they + inf.
He / She / It + Vs/es
* Thêm “es” vào những động từ cĩ tận cùng là: ch, sh, s, x, z, o
To be: I + am …
We / you / they + are …
He / she / it + is …
Cách dùng:
_ Dùng để diễn tả thói quen hoặc sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại (Trong câu thường có các trang từ như: always, usually, often, sometimes, seldom, never, generally, regularly, every day/week/month/year… once, twice, three times… a day/week…)
Ex: We come to school on time every day
My mother always gets up early
_ Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên
Ex: The earth moves around the sun.
2.Present progressive tense: (thì hiện tại tiếp diễn)
Hình thức: S + is/am/are + V-ing
Cách dùng:
Dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra ở hiện tại (trong câu thường có các trạng từ như: now, at present, at the moment…)
Ex: My father is planting flowers in the garden now
Note: một số động từ sau khơng được dung ở thì HTTD mà dùng HTĐ như: be, see, hear, feel, know, like, hate, want, need, love, prefer, test, remember, forget, believe, seem …
3.Simple past tense: (thì quá khứ đơn)
Hình thức:
S + V 2/ ed S + didn’t + V 1 (Wh-) + Did + S +V 1 ?
Cách dùng:
- Dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (Trong câu thường có các trạng từ như: ago, yesterday, last night/week/month/year… in + past year)
Ex: I visited my old teachers yesterday.
My mother bought this shirt last month
- Một chuỗi hành động nối tiếp nhau xảy ra trong quá khứ
EX: When I heard a knock at the door last night, I walked to the door and opened the door, I saw
my cousin, I said hello to him and asked him to come in.
4.Past progressive tense: (thì quá khứ tiếp diễn)
Hình thức: S + Were/Was + V-ing
Cách dùng:
_ Dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ
Ex: What were you doing at one o’clock yesterday afternoon?
_ Dùng để diễn tả sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì một sự việc quá khứ khác xảy ra
(sự việc đang diễn ra ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, sự việc quá khứ khác ta dùng thì quá khứ đơn.)
Ex: I met my friend when I was coming back home from school
_ Dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra một lúc ở quá khứ (thường trong câu sử dụng từ nối: while, when)
Trang 2Ex: Nam was reading a book while his father was watching TV.
5.Present perfect tense: (thì hiện tại hoàn thành)
Hình thức: S + Have/Has + Past Participle (V3/ed)
Cách dùng:
_ Dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời điểm, hoặc kết quả cịn liên quan đến hiện tại
Ex: I have already seen this play
He has lost his keys (He can’t get into his house now.)
_ Dùng để diển tả sự việc vừa mới xảy ra
Ex: My father has just come home from Paris
_ Dùng để diễn tả sự việc bắt đầu ở quá khứ mà còn tiếp tục đến hiện tại
Ex: They have lived here for 5 years
My sister has been sick since yesterday
Chú ý:
+ Trong câu thường có các giới từ:
For (dùng để chỉ khoảng thời gian)
Since (dùng để chỉ mốc thời gian)
+ Trong câu thường cĩ “just, already, never, ever” đứng trước V3/-ed
+ “lately, recently, before” đứng cuối câu.
+ “so far = until now = up to now = up to the present = so on (nghĩa là cho đến bây giờ) đứng
đầu hoặc cuối câu
“This/ it is the first/ second/ …time, +S +have/has v3/ed
several times, many times, …”.
+ Trong câu cũng thường gặp trạng từ “Yet” Trạng từ “Yet” thưòng được đặt ở cuối câu và chỉ được sử dụng trong câu hỏi và câu phủ định nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của câu
6.Simple future tense : (thì tương lai đơn)
Hình thức: S + Will/Shall + Bare infinitive
Cách dùng:
- Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động xảy ra trong tương lai, khơng cĩ dự định trước hoặc hành động quyết định ngay lúc nĩi,
EX: She won’t go there tomorrow.
Chú ý: - Khơng dùng thì tương lai đơn trong mệnh đề thời gian:
I will meet her before she will leave here → leaves
- Will/ shall cịn dùng sau các động từ như hope, believe, think,
wish, be sure, be afraid, …
EX: I hope I will pass the examination.
Lưu ý: “Will” được dùng cho tất cả các chủ ngữ nhưng “Shall” chỉ được dùng cho “I” và “we”
7 The near future (Thì tương lai gần) be going to inf
S + am/ is/ are + going to + V 1 +
Cách dùng: Dùng để diễn tả hành sắp xảy ra mà hiện tượng của nĩ đã xuất hiện ở hiện tại hay một
hành động tương lai cĩ dự định trước
EX: Look at those clouds! It is going to rain
- Khơng dùng thì tương lai đơn gần với động từ di chuyển go, come…:
I’m glad because I am going to go to the cinema tonight.
→ am going