Như vậy một đồ án thiết kế cung cấp điện cần thỏa mãn các yêu cầu sau: + Độ tin cậy cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải.. + Xác định công suất tính t
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO
TP HCM, NĂM 2018
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(1): Huỳnh Trần Anh Duy, MSSV: 14119691 (2): Vũ Văn Hiển, MSSV: 14128491
+ Tính toán thông gió, ổ cắm
+ Thiết kế máy phát và trạm biến áp
+ Thiết kế hệ thống chống sét và tiếp địa
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
MỤC LỤC
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH MỤC BẢNG ix
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 1
1 Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện 1
2 Sơ lược về trường Thạnh Lộc 2
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÕA NHÀ 3
1.1 Tính chất của việc thiết kế 3
1.2 Trình tự tính toán chiếu sáng 3
1.2.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng 3
1.2.2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu 3
1.2.3 Chọn hệ chiếu sáng 4
1.2.4 Chọn nguồn sáng 4
1.2.5 Chọn bộ đèn 4
1.2.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn 4
1.3 Xác định các thông số kỹ thuật chiếu sáng 5
1.3.1 Phương pháp hệ số sử dụng quang thông 5
1.4 Tính toán chiếu sáng trường Thạnh Lộc 6
1.4.1 Độ rọi yêu cầu 6
1.4.2 Áp dụng tính toán 8
Trang 61.4.2.2 Đại sảnh : 9
1.4.2.3 Nhà vệ sinh giáo viên: 10
1.4.3 Tính toán đèn theo phần mềm dialux 11
1.4.3.1 Khối lý thuyết 11
1.4.3.2 Khối thực hành 13
1.4.3.3 Khối khác 14
1.5 Tính toán số lượng ổ cắm 15
1.5.1 Tính ổ cắm cho sảnh chờ 15
1.5.2 Tính ổ cắm cho phòng y tế 15
1.5.3 Tính ổ cắm cho văn phòng hành chánh tổ chức 16
1.5.4 Tính toán ổ cắm cho khu khác 16
1.6 Tính toán số lượng quạt thông gió 17
1.6.1 Tính toán cho phòng học 18
1.6.2 Tính toán cho những khu khác 18
CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 20
2.1 Tính chất phụ tải điện 20
2.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán 20
2.2.1 Tính toán tải đèn chiếu sáng 21
2.2.2 Tính toán tải là ổ cắm (TCVN 9206 – 2012) 21
2.2.3 Tính toán phụ tải thông gió 22
2.3 Áp dụng tính toán 22
2.3.1 Khối lý thuyết 23
2.3.1.1 Tính phụ tầng trệt 23
Trang 72.3.1.2 Tính phụ tải tầng 1 25
2.3.1.3 Tính phụ tải tầng 2 27
2.3.1.4 Tổng công suất khối lý thuyết 28
2.3.2 Khối thực hành 29
2.3.2.1 Tính toán chiếu sáng tầng trệt(pha A) 29
2.3.2.2 Tính toán công suất quạt tầng trệt (pha A) 30
2.3.2.3 Tính toán công suất ổ cắm tầng trệt (pha A) 31
2.3.2.4 Tính toán tổng công suất tầng trệt 31
2.3.2.5 Tổng công suất tầng 1, 2 32
2.3.3 Nhà thi đấu đa năng 32
2.3.4 Khu vực khác 33
2.4 Công suất toàn trường 34
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP 35
3.1 Giới thiệu ……… ………35
3.2 Phân loại trạm biến áp 35
3.3 Phân loại trạm biến áp theo vị trí 35
3.3.1 Trạm biến áp và dung lượng biến áp : 35
3.3.2 Điều kiện chọn MBA 35
3.3.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 36
3.3.2.2 Chọn MBA: 36
CHƯƠNG 4: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ 37
4.1 Cơ sở lý thuyết 37
4.2 Cách chọn dây cáp điện 37
Trang 84.2.2 Đối với cáp chôn trong đất 38
4.3 Cách chọn thanh cái 38
4.4 Cách chọn CB 39
4.4.1 Tổng quan 39
4.4.2 Điều kiện lựa chọn CB: 40
4.4.3 Tính toán ngắn mạch sau MBA: 40
4.5 Áp dụng tính toán 40
4.5.1 Tính toán chọn CB sau MBA 40
4.5.2 Chọn CB tủ lý thuyết 41
4.5.3 Chọn CB cho những khu khác 42
4.6 Chọn dây dẫn hạ thế 44
4.6.1 Dây dẫn từ TBA đến tủ phân phối chính (LT) 44
4.6.2 Dây dẫn từ tủ điện LT đến tủ điện các tầng 45
4.6.3 Chọn dây dẫn từ tủ lý thuyết đến tầng 1 46
4.6.4 Chọn dây dẫn từ tủ lý thuyết đến tầng 2 46
4.6.5 Chọn dây dẫn những khu còn lại 46
4.7 Chọn thanh cái theo tiêu chuẩn IEC 60439 47
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT CHO TRƯỜNG 49
5.1 Tổng quan về sét 49
5.2 Sét và quá trình phóng điện của sét 49
5.1.2 Tác hại của sét 49
5.1.3 Giải phép phòng chống sét 50
5.1.4 Thuật ngữ và định nghĩa 50
Trang 95.2.1 Nguyên tắc bảo vệ 51
5.2.2 Phạm vi bảo vệ 51
5.3 Áp dụng hệ thống chống sét tiên đạo công nghệ phát xạ sớm NLP 2200 51
5.3.1 Cơ sở để lập thiết kế 51
5.3.2 Thiết bị thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo NLP 2200 52
5.3.3 Nguyên tắc hoạt động 52
5.3.4 So sánh với hệ thống chống sét cổ điển 53
5.3.5 Vùng bảo vệ 54
5.3.6 Kết cấu thu sét NLP 2200 54
5.4 Cáp dẫn sét 55
5.5 Hệ thống nối đất chống sét và nối đất an toàn điện 55
5.5.1 Hệ thống nối đất chống sét 55
5.5.2 Hệ thống nối đất an toàn điện 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 1 – CHIẾU SÁNG - LOẠI ĐÈN 58
PHỤ LỤC 2 – CHIẾU SÁNG - KIỂM TRA DIALUX 64
PHỤ LỤC 3 – BẢNG TRA CÁP, DÂY DẪN CADIVI KHÔNG CHÔN 68
PHỤ LỤC 4 BẢNG TRA CÁP, DÂY DẪN CADIVI CHÔN TRONG ỐNG 69
PHỤ LỤC 5 BẢNG TRA THÔNG SỐ CB MITSUBISHI 70
LỜI CẢM ƠN ……… 71
Trang 10Bảng 1.1 Bảng độ rọi yêu cầu 6
Bảng 1.2 Thông số bộ đèn 2xTL5-28W 8
Bảng 1.3 Thông số bộ đèn 4xTL5-14W 9
Bảng 1.4 Thông số bộ đèn LED-6W 10
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp số lƣợng đèn khối lý thuyết 11
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp số lƣợng đèn khối thực hành 13
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp số lƣợng đèn khối khác 14
Bảng1.8 Bảng thống kê số lƣợng ổ cắm 16
Bảng 1.8 Bảng thống kê số lƣợng quạt 18
Bảng 2.1 Bảng tra hệ số đồng thời cho tủ phân phối 22
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp công suất tầng trệt khối lý thuyết 24
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp công suất tầng 1 khối lý thuyết 25
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp công suất tầng 2 khối lý thuyết 27
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp công suất chiếu sáng tầng 1,2 khối thực hành 30
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp công suất quạt tầng 1,2 khối thực hành 31
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp công suất ổ cắm tầng 1,2 khối thực hành 31
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp công suất tầng 1,2 khối thực hành 32
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp công suất khối nhà thi đấu đa năng 32
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp công suất khác 33
Bảng 2.11 tổng công suất khu vực khác 33
Bảng 4.1 Bảng tra hệ số mạch đặt gần nhau 38
Bảng 4.2 Bảng tra hệ số hiệu chỉnh theo lọai đất 38
Trang 11Bảng 4.4 Điều kiện chọn CB 40
Bảng 4.5 Thông số CB tổng 41
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp CB 42
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp dây 46
Bảng 4.8 Bảng tra thanh cái 48
Bảng 5.1 Bảng tra bán kính chống sét của kim NLP 2200 54
Trang 12GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng, hiện nay là một dạng năng lượng rất phổ biến và quan trọng đối với thế giới nói chung và cả nước nói riêng Điện năng sản xuất từ các nhà máy được truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ Trong việc truyền tải điện tới các hộ tiêu thụ việc thiết kế cung cấp điện là một khâu rất quang trọng Với thời đại hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của thế giới, đời sống xã hội của nhân dân được nâng cao, nên cần những tiện nghi trong cuộc sống nên đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao Do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể thiếu được trong xu thế hiện nay
Như vậy một đồ án thiết kế cung cấp điện cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Độ tin cậy cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp , tòa nhà cao tầng ….tốt nhất là dùng máy phát điện dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát
+ Chất lượng điện: Được đánh giá qua hai tiêu chí là tần số và điện áp , điện áp trung và hạ chỉ cho phép trong khoảng 5% do thiết kế đảm nhiệm Còn chỉ tiêu tần số
do cơ quang điện lực quốc gia điều chỉnh
+ An toàn điện: Công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành, người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình
+ Kinh tế: Trong quá trình thiết kế ta phải đưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao
Trang 132.2 Các bước tính toán thiết kế
- Tính toán thiết kế chiếu sáng, ổ cắm
- Tính toán công suất thông gió
- Thiết kế hệ thống cấp nguồn và truyền tải
+ Xác định công suất tính toán, hệ số đồng thời, hệ số sử dụng
+ Lựa chọn thiết bị đóng cắt
+ Lựa chọn cáp và dây dẫn
- Thiết kế trạm biến áp
- Thiết kế hệ thống chống sét và tiếp địa
- Hoàn thiện thuyết minh trình bày thiết kế
Trang 14CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÕA NHÀ
1.1 Tính chất của việc thiết kế
Khi thiết kế chiếu sáng cho từng khu vực trong tòa nhà ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người thiết kế:
- Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc phải có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền, mức độ chiếu sáng và sự tập hợp quang phổ chiếu sáng
- Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện
- Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt , hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập
- Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ, chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình
1.2 Trình tự tính toán chiếu sáng
1.2.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ, đặc điểm phân bố các đồ
đạc, thiết bị …
- Mức độ bụi, ẩm, rung ảnh hưởng của môi trường
- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn
- Đặc tính cung cấp điện (nguồn 3 pha, 1 pha…)
- Loại công việc tiến hành
- Độ căng thẳng công việc
- Lứa tuổi người sử dụng
- Các khả năng và điều kiện bảo trì …
1.2.2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo độ rọi tiêu chuẩn và là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc
Trang 151.2.3 Chọn hệ chiếu sáng
Chọn hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối, trong hệ chiếu sáng này có hai phương thức đặt đèn chung và khu vực
Trong hệ chiếu sáng chung đều khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt cách đều nhau, đảm bảo điều kiện chiếu sáng mọi nơi là như nhau
Trong hệ chiếu sáng khu vực: khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ, các đèn được chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng :
+ Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng
+ Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị
+ Khả năng kinh tế, điều kiện bảo trì
1.2.4 Chọn nguồn sáng
Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof
- Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính ánh sáng, màu sắc, tuổi thọ đèn
- Mức độ sử dụng (liên tục hay gián đoạn), nhiệt độ môi trường, kinh tế
1.2.5 Chọn bộ đèn
Dựa vào:
+ Tính chất môi trường xung quanh
+ Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng , sự giảm chói
+ Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC
1.2.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn
Tùy theo đặc điểm đối tượng: loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt
làm việc
Ta phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’, chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với mặt sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo mục đích công việc, khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc là: htt = H - h’ - 0,8
Trang 16Ta cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp ,
đèn halogen kim loại…nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói
1.3 Xác định các thông số kỹ thuật chiếu sáng
1.3.1 Phương pháp hệ số sử dụng quang thông
- Chỉ số địa điểm K:
a b
h
ab K
h j
- Trong đó:
+ a, b, H: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của căn phòng (m)
+ hlv : Chiều cao bề mặt làm việc so với sàn (m)
+ d,i: là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
+ u , d u i: là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
Trang 17- Quang thông tổng của các đèn được xác định:
tc tông
E S d U
+ tông là quang thông tổng của các bộ đèn
- Xác định số bộ đèn: Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn cho quang thông của các bóng
1.4 Tính toán chiếu sáng trường Thạnh Lộc
1.4.1 Độ rọi yêu cầu
Bảng 1.1 Bảng độ rọi yêu cầu
Trang 19- Hệ số sử dụng: Với chỉ số địa điểm K = 1.25 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0.7 ; 0.5; 0.2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0.48
U=d u d i u i= 0.48 x 0.6 = 0.288
- Hệ số bù: d=1.25
- Tỷ số treo
Trang 20- Hệ số sử dụng: Với chỉ số địa điểm K = 2 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt
là 0.7 ; 0.5 ; 0.2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0.67
Trang 22
- Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 0.6 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0.7 ; 0.5; 0.2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0.78
Trang 2312 Nhà vệ sinh giáo nam LED-6 W 8
17 Nhà vệ sinh học sinh khuyết tật LED5-6 W 4
Trang 2529 Đại sảnh nhỏ 2xTL5-28W 3
Trang 27S =25 x S’=25 x 6.7 x 3.8 = 636.5 VA
- Số ổ cắm cần dùng:
1.5.4 Tính toán ổ cắm cho khu khác
Trang 29Trong đó:
+ L: Lưu lượng không khí cấp vào phòng + m: Số lần trao đổi khí (1/h)
+ : Thể tính phòng ( + Q: Là lưu lượng gió của quạt ( )
- Sử dụng quạt đảo trần Mitsubishi CY16-CQ- có hộp số:
1.6.2 Tính toán cho những khu khác
Bảng 1.8 Bảng thống kê số lượng quạt
Số lần trao đổi khí
Số lượng quạt
Trang 31CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 Tính chất phụ tải điện
Phụ tải điện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là rất quan trọng và khó khăn nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm phụ tải các thiết bị điện, có thể dẫn đến cháy nổ và nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì dẫn đến việc lựa chọn các thiết bị sẽ lớn gây ra lãng phí
Việc phân nhóm phụ tải của trường dựa vào các yếu tố sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm có cùng chức năng
- Công suất của nhóm phụ tải tương đối đồng đều
- Phân nhóm theo khu vực gần nhau thì cùng một nhóm
- Số nhóm không nên quá nhiều
2.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán
- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng và hệ số đồng thời (IEC)
Trang 32 Ưu điềm : đơn giản thuận tiện, sử dụng phổ biến
Nhược điểm là : không chính xác vì hệ số sử dụng phải tra sổ tay, không phụ thuộc vào chế độ vận hành của mỗi thiết bị trong nhóm
2.2.1 Tính toán tải đèn chiếu sáng
Trong hệ chiếu sáng dùng các đèn phóng điện (đèn HQ, HQ compact…), khi xác định công suất bộ đèn (PBĐ) ngoài công suất bóng đèn, cần phải tính thêm tổn hao công suất trong ballast (Pballast ) Công suất tổn hao này phụ thuộc vào ballast sử dụng
BĐ đèn ballastLưu ý: Nếu trong catalogue đã đưa ra công suất bộ đèn, thì ta không cần tính thêm công suất tổn hao trong ballast nữa Nếu không có số liệu ballast thực, một cách gần đúng
ta chọn như sau:
- Đối với đèn HQ, HQ compact:
+ Ballast điện từ: Pballast = (15%-25%) Pđèn; cosø = 0,6 – 0,87
+ Ballast điện tử: Pballast ≤ 10% Pđèn; cosø = 0,9 – 0,99
- Đối với đèn phóng điện cao áp:
+ Ballast điện từ: Pballast ~ 10% Pđèn; cosø = 0,85 (loại có tụ)
+ Ballast điện tử: Pballast < 10% Pđèn; cosø = 0,9 – 0,98
Khi xác định tải tính toán chiếu sáng của mạch cung cấp, cần tính đến hệ số sử dụng và hệ số đồng thời Phụ tải tính toán chiếu sáng:
Trang 33
Tra bảng hệ số Ks=0.1, Ku=1 theo tiêu chuẩn IEC
Chọn ổ cấm 240V-16A cos =0.8
Soc= 240 16=3840 VA
Sttoc = 3840 0.1 1 =384 VA Chọn công suất trung bình theo tiêu chuẩn IEC là 300VA (240W)
2.2.3 Tính toán phụ tải thông gió
Khi xác định tải tính toán thông gió của mạch cung cấp, cần tính đến hệ số sử dụng
và hệ số đồng thời
Phụ tải tính toán thông gió:
Trang 34
tiêu thụ thực Hệ số này cần được áp dụng cho từng tải riêng biệt ( nhất là động cơ vì chúng hiếm khi chạy đầy tải )
Sau khi lập phương án tải các thông số Ku, Ks đèn và quạt, bơm… được tra theo tiêu chuẩn IEC, hệ số chọn costheo tiêu chuẩn xây dựng – tiêu chuẩn thiết kế TCVN
9206
2.3.1 Khối lý thuyết
2.3.1.1 Tính phụ tầng trệt
2.3.1.1.1 Tính toán tải cho khu 1(pha C)
- Tính toán công suất đèn: ks, ku đối với chiếu sáng bằng 1
+ Đèn 2xTL5-28W:
+ Đèn 4xTL5-14W:
- Tính toán công suất quạt: ks, ku đối với hệ thống thông gió, sưởi, lạnh bằng 1 + Quạt đảo
+ Quạt treo tường
Trang 35Bảng 2.2 Bảng tổng hợp công suất tầng trệt khối lý thuyết
Trang 36
Tính tương tự cho tầng 1 và tầng 2
2.3.1.2 Tính phụ tải tầng 1
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp công suất tầng 1 khối lý thuyết
lượng
Công suất
Ptt (W) cos
Trang 38Bảng 2.4 Bảng tổng hợp công suất tầng 2 khối lý thuyết
Trang 402.3.2 Khối thực hành
2.3.2.1 Tính toán chiếu sáng tầng trệt(pha A)
- Tính toán công suất đèn:
Ta có ks, ku đối với chiếu sáng bằng 1
+ Đèn 2xTL5-28W:
= 1 1 52 61= 3172W + Đèn 4xTL5-14W:
= 1 1 56 61= 3416 W + Đèn LED-6W:
= 1 1 38 6= 228 W + Đèn TCW-35W:
= 1 1 2 38= 76 W + Đèn Emergency: