1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà hải âu đồ án tốt nghiệp khoa công nghệ điện

125 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 2.. 10 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 3... 13 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 4.. 16 Số liệu tính toán phụ tải c

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA

NHÀ HẢI ÂU

SINH VIÊN 1 : NGUYỄN TRỌNG KHA

MSSV : 14018401 SINH VIÊN 2 : VÕ TRỌNG BẰNG

MSSV : 14136491

LỚP : DHDI10A

GVHD : NGUYỄN NGỌC THIÊM

Trang 2

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Tính toán thiết kế chiếu sáng ổ cắm

- Kiểm tra chiếu sáng bằng phần mềm dialux

- Tính toán công suất điều hòa không khí

- Thiết kế hệ thống truyền tải và cấp nguồn động lực

- Thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống tủ điện ( Tủ điều hòa không khí, tủ ATS,…)

- Thiết kế máy phát và trạm biến áp

- Thiết kế hệ thống chống sét và tiếp địa

- Hoàn thiện thuyết minh thiết kế

Võ Trọng Bằng

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 1

1 Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện 1

2 Sơ lược về công trình tính toán 2

2.1 Giới thiệu 2

2.2 Các bước tính toán thiết kế 2

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ THEO KHU VỰC 3

1.1 Tính chất của việc thiết kế 3

1.2 Trình tự tính toán chiếu sáng 3

1.2.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng 3

1.2.2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu 4

1.2.3 Chọn hệ chiếu sáng 4

1.2.4 Chọn nguồn sáng 4

1.2.5 Chọn bộ đèn 4

1.2.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn 5

1.2.7 Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng 5

Trang 6

1.3 Áp dụng phương pháp tính toán chiếu sáng cho tòa nhà Hải Âu 7

1.3.1 Độ rọi yêu cầu 7

1.3.2 Tính toán cho tầng hầm 8

1.3.3 Tính toán cho tầng 1 16

1.3.4 Tính toán cho tầng 2 27

1.3.5 Tính toán cho tầng 3 28

1.3.6 Tính toán cho tầng 4 – 10 29

1.3.7 Tính toán cho tầng 11 30

1.3.8 Tính toán tầng áp mái 31

1.4 Kiểm tra chiếu sáng bằng phần mềm dialux 31

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TÒA NHÀ 32

2.1 Tính chất phụ tải điện 32

2.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán 32

2.3 Áp dụng tính toán phụ tải cho tòa nhà 35

2.3.1 Tính toán phụ tải tủ điện hầm (TĐH) 35

2.3.2 Tính toán phụ tải tủ điện tầng 1 (TĐ1) 38

2.3.3 Tính toán phụ tải tủ điện tầng 2 (TĐ2) 41

2.3.4 Tính toán phụ tải tủ điện tầng 3 (TĐ3) 44

2.3.5 Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng 4 – 10 (TĐ4 – TĐ10) 47

2.3.6 Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng 11 (TĐ11) 50

2.3.7 Tính toán phụ tải cho tủ điện tầng áp mái (TĐM) 53

2.3.8 Tính toán phụ tải thang máy 55

2.3.9 Tính phụ tải bơm và các tải cần thiết khác 56

Trang 7

2.4 Tính toán phụ tải điều hòa không khí 59

2.4.1 Công suất phụ tải lạnh tủ điện tầng 1 (TĐ1) 59

2.4.2 Công suất phụ tải lạnh tầng 2 (TĐ2) 60

2.4.3 Công suất phụ tải lạnh tầng 3 (TĐ3) 61

2.4.4 Công suất phụ tải lạnh tầng 4 – 10 (TĐ3) 62

2.4.5 Công suất phụ tải lạnh tầng 11 63

2.4.6 Công suất phụ tải lạnh tầng Áp Mái 64

2.4.7 Công suất phụ tải lạnh tầng mái 65

2.4.8 Công suất điều hòa không khí toàn tòa nhà 65

2.5 Công suất toàn tòa nhà 66

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP TÒA NHÀ 67

3.1 Giới thiệu 67

3.2 Trạm biến áp và dung lượng biến áp 67

3.3 Chọn số lượng máy biến áp 68

3.4 Áp dụng chọn MBA cho tòa nhà 68

3.5 Tính toán máy phát điện cho tòa nhà 70

3.5.1 Tổng quan 70

3.5.2 Cách lựa chọn máy phát điện 71

3.5.3 Áp dụng tính máy phát cho tòa nhà 72

3.6 Tính toán bù công suất phản kháng cho tòa nhà 74

CHƯƠNG 4 CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ 77

4.1 Cơ sở lí thuyết 77

4.2 Cách chọn dây cáp điện, dây dẫn và thanh cái 77

Trang 8

4.2.2 Cách chọn thanh cái 78

4.2.3 Cách chọn CB 79

4.2.4 Áp dụng tính toán cho tòa nhà 82

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN TIẾP ĐỊA CHO TÒA NHÀ 89

5.1 Tổng quan về sét 89

5.1.1 Sét và quá trình phóng điện của sét 89

5.1.2 Tác hại của sét 90

5.1.3 Giải pháp phòng chống sét 90

5.1.4 Thuật ngữ và định nghĩa 91

5.2 Hệ thống chống sét bằng đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm CPT-2 91

5.2.1 Nguyên tắc bảo vệ 91

5.2.2 Phạm vi bảo vệ 91

5.3 Áp dụng hệ thống chống sét tiên đạo công nghệ phát xạ sớm CPT-2 92 5.3.1 Xác định nhóm công trình 92

5.3.2 Cơ sở để lập thiết kế 92

5.3.3 Thiết bị thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo CTP-2 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 1 – CHIẾU SÁNG – LOẠI ĐÈN 99

PHỤ LỤC 2 – CHIẾU SÁNG – KIỂM TRA DIALUX 106

PHỤ LỤC 3 – BẢNG TRA CÁP, DÂY DẪN CADIVI 110

PHỤ LỤC 5 – BẢNG TRA THÔNG SỐ CB LS 112

PHỤ LỤC 6 – BẢNG TRA THÔNG SỐ BƠM 113

LỜI CẢM ƠN 114

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Phân bố bộ đèn phòng máy phát 9

Hình 1 2 Phân bố bộ đèn đường dốc ra vào 11

Hình 1 3 Phân bố bộ đèn tầng hầm khu A 13

Hình 1 4 Phân bố bộ đèn tầng 1 khu A 17

Hình 1 5 Phân bố bộ đèn tầng 1 khu G 19

Hình 1 6 Phân bố bộ đèn khu vệ sinh 21

Hình 1 7 Phân bố bộ đèn hành lang 1 24

Hình 2 1 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng hầm 36

Hình 2 2 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng 1 38

Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng 2 41

Hình 2 4 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng 2 44

Hình 2 5 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng 4 47

Hình 2 7 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tầng áp mái 53

Hình 2 8 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tổng MSB1 58

Hình 2 9 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tải lạnh TĐ1 60

Hình 2 10 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tải lạnh TĐ2 61

Hình 2 11 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tải lạnh TĐ3 62

Hình 2 12 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tải lạnh TĐ 4 -10 63

Hình 2 13 Sơ đồ nguyên lý tủ điện tải lạnh TĐ 11 64

Hình 3 1 Máy phát cho tòa nhà 74

Hình 3 2 Bộ điều khiển Selec 12 cấp 75

Hình 3 3 Sơ đồ tụ bù 76

Hình 5 1 Sét đánh trực diện tòa Landmark 81 2018 89

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Độ rọi yêu cầu 7

Bảng 1 2 Thông số bộ đèn phòng máy phát 8

Bảng 1 3 Thông số bộ đèn đường dốc ra vào 10

Bảng 1 4 Thông số bộ đèn tầng hầm khu A 13

Bảng 1 5 Thống kê đèn tầng hầm 15

Bảng 1 6 Thông số bộ đèn tầng 1 khu A 16

Bảng 1 7 Thông số bộ đèn tầng 1 khu G 18

Bảng 1 8 Thông số bộ đèn khu vệ sinh 21

Bảng 1 9 Phân bố bộ đèn hành lang 1 23

Bảng 1 10 Thống kê đèn tầng 1 26

Bảng 1 11 Thống kê đèn tầng 2 27

Bảng 1 12 Thống kê đèn tầng 3 28

Bảng 1 13 Thống kê đèn tầng 4 - 10 29

Bảng 1 14 Thống kê đèn tầng 11 30

Bảng 1 15 Thống kê đèn tầng áp mái 31

Bảng 2 1 Bảng tra hệ số đồng thời 35

Bảng 2 2 Số liệu tính toán chiếu sáng tủ điện TĐH 36

Bảng 2 3 Số liệu tính toán ổ cắm tủ điện TĐH 37

Bảng 2 4 Số liệu tính toán chiếu sáng tủ điện 1 39

Bảng 2 5 Số liệu tính toán ổ cắm tủ điện 1 39

Bảng 2 6 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện 1 40

Bảng 2 7 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 2 42

Bảng 2 8 Số liệu tính toán phụ tải ổ cắm tủ điện 2 43

Bảng 2 9 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện 2 43

Bảng 2 10 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 3 45

Trang 11

Bảng 2 13 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 4 48

Bảng 2 14 Số liệu tính toán phụ tải ổ cắm tủ điện 4 49

Bảng 2 15 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện 4 49

Bảng 2 16 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện 11 51

Bảng 2 17 Số liệu tính toán phụ tải ổ cắm tủ điện 11 52

Bảng 2 18 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện 4 52

Bảng 2 19 Số liệu tính toán phụ tải chiếu sáng tủ điện tầng áp mái 54

Bảng 2 20 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện tầng áp mái 54

Bảng 2 21 Số liệu tính toán phụ tải tủ điện tầng áp mái 55

Bảng 2 22 Số liệu tính toán phụ tải thang máy tầng áp mái 55

Bảng 2 23 Số liệu tính toán phụ tải cần thiết còn lại 58

Bảng 2 24 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng 1 59

Bảng 2 25 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng 2 60

Bảng 2 26 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng 3 61

Bảng 2 27 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng 4 62

Bảng 2 28 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng 11 63

Bảng 2 29 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng áp mái 64

Bảng 2 30 Số liệu tính toán phụ tải lạnh tầng mái 65

Bảng 3 1 Thông số MBA 69

Bảng 3 2 Hệ số công suất 71

Bảng 3 3 Thông số máy phát điện 74

Bảng 3 4 Thông số tụ bù 75

Bảng 4 1 Hệ số hiệu chỉnh theo số cáp kề nhau khi chọn dây chôn trong đất K5 78 Bảng 4 2 Hệ số hiệu chỉnh theo loại đất K6 78

Bảng 4 3 Dòng điện và tiết diện dây dẫn, thanh cái từ 400A – 3150A 79

Bảng 4 4 Điều kiện chọn CB 80

Bảng 4 5 Thống kê CB 85

Bảng 4 6 Thống kê chọn dây dẫn 87

Trang 12

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng, hiện nay là một dạng năng lượng rất phổ biến và quan trọng đối với thế giới nói chung và cả nước nói riêng, điện năng sản xuất từ các nhà máy được truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ trong việc truyền tải điện tới các hộ tiêu thụ việc thiết kế cung cấp điện là một khâu rất quan trọng Với thời đại hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của thế giới, đời sống

xã hội của nhân dân được nâng cao, nên cần những tiện nghi trong cuộc sống nên đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao Do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể thiếu được trong xu thế hiện nay

Như vậy một đồ án thiết kế cung cấp điện cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Độ tin cậy cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải với công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất, những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà cao tầng…tốt nhất là dùng máy phát điện

dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát

- Chất lượng điện: Được đánh giá qua hai tiêu chí tần số và điện áp, điện áp trung và

hạ chỉ cho phép trong khoảng 5% do thiết kế đảm nhiệm, còn chỉ tiêu tần số do cơ quan điện lực quốc gia điều chỉnh

- An toàn điện: Công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành, người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình

- Kinh tế: Trong quá trình thiết kế ta phải đưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao

Trang 13

2 Sơ lược về công trình tính toán

- Chủ đầu tư là: Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam

- Công trình: Dự án đầu tư xây dựng nhà văn phòng Hải Âu

- Tòa nhà Hải Âu thuộc loại cao ốc văn phòng cho thuê, Hải Âu Building tọa lạc tại

đường Trường Sơn, phường 4, quận Tân Bình, Tp.HCM

- Kề bên sân bay Tân Sơn Nhất, nhà ga hàng hóa và trung tâm thương mại Parkson,

Super Bowl, trong khu vực có nhiều khách sạn như Royal Park, Movenpick, While Palace

- Đây là một trong những khu vực có tốc độ phát triển rất nhanh của Tp HCM với

hàng loạt cao ốc văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp…

- Tòa nhà có kết cấu 1 hầm và 12 tầng lầu, diện tích sàn 1000 m2, tổng diện tích khoảng 12000 m2

- Tính toán thiết kế chiếu sáng, ổ cắm

- Tính toán công suất tải điều hòa không khí

- Kiểm tra chiếu sáng bằng phần mềm dialux

- Thiết kế hệ thống truyền tải và cấp nguồn động lực:

+ Xác định công suất tính toán, hệ số đồng thời, hệ số sử dụng

+ Lựa chọn thiết bị đóng cắt

+ Lựa chọn cáp và dây dẫn

+ Lựa chọn tủ điện

- Thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống tủ điện ( Tủ điều hòa không khí, tủ ATS,…)

- Thiết kế máy phát và trạm biến áp

- Thiết kế hệ thống chống sét và tiếp địa

- Hoàn thiện thuyết minh thiết kế

Trang 14

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ

THEO KHU VỰC

Khi thiết kế chiếu sáng cho từng khu vực trong tòa nhà ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu đặt ra cho người thiết kế

Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc phải có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền, mức độ chiếu sáng và sự tập hợp quang phổ chiếu sáng

Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện

Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt, hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập

Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ, chọn cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình

1.2.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng

- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ, đặc điểm phân bố các đồ đạc,

thiết bị…

- Mức độ bụi, ẩm, rung ảnh hưởng của môi trường

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn

- Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha )

- Loại công việc tiến hành

- Độ căng thẳng công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Các khả năng và điều kiện bảo trì …

Trang 15

1.2.2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu

Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không mệt mỏi theo Liên Xô ( cũ ) độ rọi tiêu chuẩn và

là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc Còn theo Pháp, Mỹ độ rọi tiêu chuẩn

là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

1.2.3 Chọn hệ chiếu sáng

- Hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được mà tất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối, trong hệ chiếu sáng này có hai phương thức đặt đèn chung và khu vực: + Trong hệ chiếu sáng chung đều: khoảng cách từ các đèn trong một dãy được đặt cách đều nhau, đảm bảo điều kiện chiếu sáng mọi nơi là như nhau

+ Trong hệ chiếu sáng khu vực: khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ, các đèn được chọn đặt theo sự lựa chọn hệ chiếu sáng :

 Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng

 Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị

 Khả năng kinh tế, điều kiện bảo trì

1.2.4 Chọn nguồn sáng

Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào :

- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof

- Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính ánh sáng, màu sắc tuổi thọ đèn

- Mức độ sử dụng ( liên tục hay gián đoạn ), nhiệt độ môi trường, kinh tế

1.2.5 Chọn bộ đèn

Dựa vào:

- Tính chất môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói

- Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC

Trang 16

1.2.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn

Tùy theo đặc điểm đối tượng: loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt

làm việc

Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’, chiều cao

bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với mặt sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo mục đích công việc, độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc là: htt = H - h’ - 0,8

Ta cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp,

đèn halogen kim loại…nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói

1.2.7 Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng

 Phương pháp hệ số sử dụng quang thông

- Chỉ số địa điểm K:

a b

h

ab K

- Tỷ số treo:

tt

h h

h j

- Trong đó:

+ a, b, H: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của căn phòng (m)

+ h lv: Chiều cao bề mặt làm việc so với sàn (m)

Trang 17

Dựa trên các thông số, loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn

Trong trường hợp loại bộ đèn không có bảng các giá trị hệ số sử dụng, thì ta xác định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng phụ lục từ đó xác định hệ số sử dụng U

U=d u d i u i

- Trong đó :

+ d,i: là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

+ u , d u i: là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

- Quang thông tổng của các đèn được xác định:

Trang 18

𝐸𝑡𝑏 = 𝑁𝑏ộ đè𝑛 𝑐á𝑐 𝑏ó𝑛𝑔/1 𝑏ộ 𝑈

𝑆 𝑑

1.2.8 Phân bố bộ đèn dựa trên các yếu tố

Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc đối tượng, phân bố

đồ đạc

Thỏa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì

Nếu các khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phải phân bố lại

Chọn khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng ( 0,3 -0,5)

Đối với sự phân bố đèn chiếu sáng chung đều, cần xét đến khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường Khoảng cách đó phụ thuộc vào sự có mặt các mặt phẳng làm việc cạnh tường, nếu có thì khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng 0,25 – 0,3 khoảng cách giữa các dãy đèn, còn nếu không thì bằng 0,4 – 0,5 khoảng cách giữa các dãy đèn

1.3.1 Độ rọi yêu cầu

Bảng 1 1 Độ rọi yêu cầu

Trang 20

Vẽ hình

Hình 1 1 Phân bố bộ đèn phòng máy phátg) Chỉ số địa điểm:

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

6,3 × 6,32,2 × (6,3 + 6,3)= 1,4 h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 1,5 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt

là 0,7; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,48 Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn 𝜂𝑑 = 0,72

Trang 21

l) Kiểm tra sai số quang thông:

Trang 22

là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,47 Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn 𝜂𝑑 = 0,8

Trang 25

g) Chỉ số địa điểm:

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

30,4 × 7,22,2 × (30,4 + 7,2)= 2,6 h) Hệ số sử dụng :Với chỉ số địa điểm K = 1,25 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt

là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,62.Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn 𝜂𝑑 = 0,8

Trang 26

Phòng bơm 25,2 200 PHILIPS TCW060 2xTL5-35W HF 3 Phòng Conr

and Evar 111,78 200 PHILIPS TCW060 2xTL5-35W HF 10 Phòng bảo vệ 15,6 200 PHILIPS TCW060 2xTL5-35W HF 2 Phòng lái xe 16,38 100 PHILIPS TCW060 2xTL5-35W HF 1

Trang 28

Vẽ hình

Hình 1 4 Phân bố bộ đèn tầng 1 khu A g) Chỉ số địa điểm:

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

10 × 142,8 × (10 + 14)= 2,1 h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 2 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt

là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,67 Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn 𝜂𝑑 = 0,7

𝑡ổ𝑛𝑔 = 𝐸𝑡𝑐× 𝑆 × 𝑑

300 × 140 × 1,25

0,47 = 111702,13 𝑙𝑚 l) Xác định số bộ đèn :

𝑁𝑏ộ đè𝑛 = 𝑡ổ𝑛𝑔

111702,13

= 23,3

Trang 29

m) Kiểm tra sai số quang thông:

Trang 30

e) Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

9 × 132,8 × (9 + 13) = 1,9 h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 2 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,86 Hiệu suất trực tiếp của

Trang 33

g) Chỉ số địa điểm:

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

5,6 × 82,8 × (5,6 + 8)= 1,17 h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 1,25 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt

là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,94 Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn là : 𝜂𝑑 = 0,98

Trang 35

Vẽ hình

Hình 1 7 Phân bố bộ đèn hành lang 1 g) Chỉ số địa điểm:

𝐾 = 𝑎𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎 + 𝑏)=

20 × 2,42,8 × (20 + 2,4)= 0,76 h) Hệ số sử dụng : Với chỉ số địa điểm K = 0,8 Hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt

là 0,7 ; 0,5; 0,2 Ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn được ud = 0,6 Hiệu suất trực tiếp của bộ đèn là : 𝜂𝑑 = 1

𝑈 = 100×48×1,25

0,55 = 10909 𝑙𝑚

Trang 37

VỰC

DIỆN TÍCH

ĐỘ RỌI

SỐ LƯỢNG

Trang 39

ĐỘ RỌI

SỐ LƯỢNG

Ngày đăng: 27/01/2021, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân. Hướng dẫn đồ án môn học Thiết kế cung cấp điện. NXB ĐHQG TP.HCM 2016 Khác
[2] Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC. NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
[3] EDU VNK. Giáo trình thiết kế ME chuyên nghiệp Khác
[5] Lê Đình Bình – Nguyễn Hồng Vân – Trần Thị Bích Liên. Giáo trình hướng dẫn đồ án cung cấp điện. NXB Hà Nội 2007 Khác
[6] TCXD 16 : 1986 - Chiếu sáng nhân tạo trong các công trình dân dụng Khác
[8] TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[9] TCVN 9207:2012 - Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[11] TCVN 7447:2012 - Hệ thống lắp đặt điện hạ thế Khác
[12] TCVN 4675:1989 - Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện Khác
[13] TCVN 9385:2012 - Chống sét cho các công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w