a) Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. b)[r]
Trang 1BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
VỚI CHỦ ĐỀ “CÔNG DÂN QUẢNG NGÃI VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI”
Họ và tên: Nguyễn Thanh Quang
Địa chỉ: Trường tiểu học Trà Bình
Số điện thoại: 0982055865
TRẢ LỜI CÂU HỎI Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới với chủ đề
“Công dân Quảng Ngãi với bình đẳng giới"
Phần I Câu hỏi thi trắc nghiệm 35 câu Thí sinh khoanh tròn vào câu trả lời được
cho là đúng nhất
Câu 1 Luật Bình đẳng giới chính thức có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?
a) 01/7/2005
b) 01/7/2006
c) 01/7/2007
Câu 2 Chỉ số phát triển giới (GDI) là
a) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập đầu người của nam và nữ
b) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam
và nữ
c) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, điều kiện sống, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ
Câu 3 Luật Bình đẳng giới có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
a) 4 chương, 42 điều
b) 5 chương, 43 điều
c) 6 chương, 44 điều
Câu 4 Bình đẳng giới là việc nam, nữ:
a) Có vị trí, vai trò ngang nhau
b) Được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó
c) Cả a, b đều đúng
Trang 2Câu 5 Luật Bình đẳng giới có bao nhiêu nội dung quy định quản lý nhà nước về bình đẳng giới ?
a) 07 nội dung
b) 08 nội dung
c) 09 nội dung
Câu 6 Luật Bình đẳng giới quy định có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới?
a) 04 nguyên tắc
b) 05 nguyên tắc
c) 06 nguyên tắc
Câu 7 Phân biệt đối xử về giới là:
a) Việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ
b) Gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
c) Cả a và b đều đúng
Câu 8 Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật bình đẳng giới bao gồm:
a) Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới; Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức;
b) Bạo lực trên cơ sở giới; Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật
c) Cả a và b đều đúng
Câu 9 Trách nhiệm của gia đình về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Luật Bình đẳng giới?
a) Điều 31
b) Điều 32
c) Điều 33
Câu 10 Trách nhiệm của công dân về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Luật Bình đẳng giới?
a) Điều 34
b) Điều 35
c) Điều 36
Câu 11 Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Luật bình đẳng giới ?
a) Điều 35
b) Điều 36
c) Điều 37
Trang 3Câu 12 Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới bao gồm:
a) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời;
b) Việc xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để theo đúng quy định của pháp luật
c) Cả a và b đều đúng
Câu 13 Trách nhiệm của công dân (công dân nam, nữ có trách nhiệm) thực hiện Luật bình đẳng giới bao gồm:
a) Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; Thực hiện
và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; b) Phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới; Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân
c) Cả a, b đều đúng
Câu 14 Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới:
a) Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới
mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
c) Cả a và b đều đúng
Câu 15 Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi cả nước được quy địn tại điều, khoản nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?
a) Khoản 1 Điều 2
b) Khoản 2 Điều 2
c) Khoản 3 Điều 2
Câu 16 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?
a) Điều 3
b) Điều 4
c) Điều 5
Câu 17 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị
CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?
a) Điều 06
Trang 4b) Điều 07
c) Điều 08
Câu 18 Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong việc hống kê, thu thập, cung cấp thông tin, số liệu về giới và bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?
a) Điều 10
b) Điều 11
c) Điều 12
Câu 19 Các quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới được quy định tại Nghị định nào sau đây ?
a) Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ b) Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ c) Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ
Câu 20 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, những đối tượng nào sau đây phải áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội Tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội
b) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nh nhân)
Câu 21 Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới đối với việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Cử đại diện tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
b) Có ý kiến đánh giá bằng văn bản về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới hoặc cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
c) Cả a và b đều đúng
Câu 22 Nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng quy phạm pháp luật là:
a) Xác định nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới;
b) Quy định các biện pháp cần thiết để thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải
Trang 5quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; dự báo tác động của các quy định đó đối với nam và nữ sau khi được ban hành
c) Xác định nguồn nhân lực, tài chính cần thiết để triển khai các biện pháp thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối
xử về giới
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 23 Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm những nguồn nào sau đây:
a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; nguồn đóng góp tự nguyện của
tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác
b) Ngân sách nhà nước ở cấp nào bảo đảm chi cho hoạt động bình đẳng giới của cơ quan, tổ chức ở cấp đó theo dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức
c) Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức lồng ghép nội dung thực hiện
và bảo đảm bình đẳng giới vào việc sử dụng các quỹ đã thành lập của cơ quan,
tổ chức theo quy định của pháp luật
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 24 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính về bình đẳng giới, mức phạt tiền tối thiểu là bao nhiêu và tối
đa là bao nhiêu?
a) Mức phạt tối thiểu là 100.000đồng, mức phạt tối đa là 10.000.000 đồng
b) Mức phạt tối thiểu là 200.000đồng, mức phạt tối đa là 20.000.000đồng
c) Mức phạt tối thiểu là 200.000đồng, mức phạt tối đa là 40.000.000 đồng Mức phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm được quy định tại chương II Nghị định này
Câu 25 Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, được quy định tại điều nào sau đây của Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ ?
a) Điều 5
b) Điều 6
c) Điều 7
Câu 26 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có các quyền nào sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000đ;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có
giá trị đến 2.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này
d) Cả a, b, c đều đúng
Trang 6
Câu 27 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, TP trực thuộc tỉnh có các quyền nào sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000đ;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 28 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quyền nào sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 29 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm nào sau đây:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới mà sách nhiễu,dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
b) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới nếu có hành vi cản trở, chống đối người đang thi hành công vụ hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
c) Cả a, b đều đúng
Câu 30 Quan điểm của Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 là gì?
a) Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội
b) Tăng ường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân,
Trang 7từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới
c) Cả a, b đều đúng
Câu 31 Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 có bao nhiêu mục tiêu và bao nhiêu chỉ tiêu?
a) 5 mục tiêu 22 chỉ tiêu
b) 6 mục tiêu 22 chỉ tiêu
c) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu
Câu 32 Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Quảng Ngãi là :
a) Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về
cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và
xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh và của đất nước b) Đến năm 2020, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh và của đất nước
c) Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về
cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và
xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh và của đất nước
Câu 33 Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai tiêu?
a) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu
b) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu
c) 7 mục tiêu 21 chỉ tiêu
Câu 34 Theo thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thì nguồn kinh phí hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ
nữ bao gồm những nguồn nào sau đây :
a) Kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ
bao gồm: nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, nguồn đóng góp tự
nguyện của tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác
b) Kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và theo quy định tại Thông tư này
c) Các đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để chi cho hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và do đơn vị tự đảm bảo kinh phí Đối với doanh nghiệp được hạch toán khoản chi này vào chi phí theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh
Trang 8nghiệp và các văn bản hướng dẫn
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 35 Mục tiêu của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước là:
a) Phấn đấu đến năm 2020, phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, có
trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế; có việc làm, được cải thiện rõ rệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhiều hơn công việc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng góp ngày càng lớn hơn cho xã hội và gia đình
b) Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ nhất của khu vực
c) Cả a, b đều đúng
Phần II Câu hỏi tình huống Thí sinh chọn và trả lời 1 trong 4 câu hỏi sau:
Câu 4 Chồng bà A cho rằng việc đi chợ, nấu cơm, giặt giũ, chăm sóc con cái là việc của phụ nữ, nam giới chỉ lo kiếm tiền và giải quyết những công việc lớn nên đã không làm việc nhà cùng vợ Theo bạn, chồng bà A nghĩ vậy đúng hay sai? Giả sử bạn là bà A, bạn
sẽ làm gì để chồng thay đổi cách suy nghĩ và cùng tham gia công việc nhà với vợ
Theo tôi, chồng chị A có suy nghĩ như vậy là không đúng, vi phạm nguyên tắc nam, nữ bình đẳng giới trong gia đình Vì theo khoản 5 điều 18 luật bình đẳng giới năm
2006 quy định quyền bình đẳng giới trong gia đình như sau “Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình” Việc “khoán trắng” các công việc gia đình cho phụ nữ sẽ tạo nên gánh nặng rất lớn về vật chất và tinh thần cho người phụ nữ vì ngoài việc lo cho gia đình, họ cũng còn phải hoàn thành những trọng trách khác về mặt xã hội như nam giới.
- Để chồng cùng tham gia công việc nhà người vợ phải chọn những lúc thích hợp giải thích cho người chồng thấy được sự cần thiết của cả vợ, lẫn chồng trong việc vun vén hạnh phúc và lo cho cuộc sống của gia đình; thường xuyên tâm sự và cung cấp thông tin, tư liệu về bình đẳng giới để cùng chồng thảo luận, trao đổi về cách nghĩ và hành động trong cuộc sống.
- Thường xuyên dùng lời lẽ nhỏ nhẹ, vận động chồng cùng tham gia công việc nhà như nấu cơm, chăm sóc con… Nếu lúc đầu người chồng làm có phần vụng về cũng không nên phản ứng mà nên khen, khuyến khích, động viên và hướng dẫn chồng thực hiện công việc; dần dần người chồng sẽ thấy quen với công việc nhà và xem đó là trách nhiệm chung của cả vợ lẫn chồng.
- Phải chọn đúng thời điểm thích hợp để khuyên chồng làm những việc nội trợ đơn giản, không nên lúc chồng căng thẳng mà đổ xô công việc, hay ra lệnh chồng phải tuân thủ nhất nhất là hằng ngày phải phụ giúp vợ làm công việc nội trợ, việc quan hệ xã hội của chồng thường xuyên hơn vợ, nên cũng phải để chồng tự giác hơn là nhắc nhỡ, vì cuộc sống hiện nay ai ai cũng cần có tác phong công nghiệp, phải nhanh nhẹn kể cả
Trang 9việc nội trợ thì mới đảm bảo được thời gian công việc xã hội và gia đình Vì vậy người chồng phải nên nhận thức được điều đó.
Phần III: Viết 01 bài viết về chủ đề “ Bình đẳng giới” trong lĩnh vực: chính trị,
lao động – việc làm và trong gia đình khoảng 500 đến 1.000 từ
Bình đẳng giới được hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo
điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó Điều này đã được khẳng định trong luật Bình đẳng giới Trước đó, luật Hôn nhân và Gia đình đã xác định nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện và bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ…, kế thừa
và phát huy truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình no
ấm, bình đẳng.
Vấn đề bình đẳng giớ trong hôn nhân và gia đình, nhìn ở khía cạnh pháp lý, đó là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng Pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam không thừa nhận việc kết hôn giữa những người đồng tính (giữa nam với nam hoặc giữa nữ với nữ) Vì vậy, sự bình đẳng vợ chồng chính là sự bình đẳng giữa nam và nữ Chế độ hôn nhân một vợ, một chồng là nền tảng tạo nên sự bình đẳng giữa vợ và chồng, khác xa với chế độ đa thê (hoặc đa phu) đều tạo nên thói gia trưởng của người chồng hoặc người vợ trong gia đình Việc kết hôn được tạo lập trên
cơ sở tình yêu đôi lứa giữa hai người nam và nữ Họ đến với nhau bằng sự tự nguyện từ hai phía mà không phải chịu bất kỳ áp lực nào Mọi sự cưỡng ép, cản trở kết hôn tự nguyện đều là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình
Sự bình đẳng của vợ chồng được thể hiện trong việc họ có các quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và ngoài xã hội Nơi cư trú của vợ chồng được lựa chọn trên cơ sở bàn bạc, thống nhất của vợ chồng Quyền tự do tín ngưỡng của vợ, chồng được tôn trọng, không có sự cưỡng ép hoặc cản trở từ bên này hoặc bên kia Vợ,
chồng có quyền tạo lập tài sản chung và có quyền, cũng như nghĩa vụ ngang nhau đối
với việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung đó Quyền thừa kế tài sản của nhau giữa vợ chồng được pháp luật bảo hộ Ngoài tài sản chung, vợ và chồng có quyền có tài sản riêng của mình trong thời kỳ hôn nhân Vợ chồng trong gia đình cùng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình Vấn đề này tưởng như đơn giản nhưng thực hiện thì không phải lúc nào cũng suôn sẻ, nhất là đối với người chồng Cha
và mẹ có nghĩa vụ chăm lo, nuôi dưỡng, giáo dục con cái Đây là trách nhiệm chung chứ không phải là của riêng ai như quan niệm xưa nay cho rằng, con hư là do lỗi của người
mẹ, còn những người khác thì vô can
Khi nghiên cứu luật Hôn nhân và Gia đình, chúng ta thấy có những quy định ưu ái hơn dành cho người phụ nữ, người vợ Điều này hoàn toàn không phải tạo nên sự bất bình đẳng mà ngược lại nó là nhân tố thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới ở nước ta Chúng ta đang phấn đấu để xóa đi những tàn tích lạc hậu của chế độ cũ như thói trọng nam, khinh nữ, tệ gia trưởng, độc đoán của người đàn ông, người chồng trong gia đình
Trang 10Căn cứ vào điều kiện sống của người Việt Nam, sự phát triển và hoàn thiện tâm, sinh lý của giới tính nam và nữ, luật đưa ra quy định: Tuổi kết hôn của nam là từ 20 tuổi trở lên,
nữ là từ 18 tuổi trở lên Đó là sự khác nhau rất hợp lý Phụ nữ và trẻ em, nhất là trẻ em gái được quan tâm, bảo vệ Nguyên tắc cơ bản này đã được cụ thể hóa thành các quy định trong luật Nhà nước không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa con trai và con gái
Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, một mặt phải dựa trên nguyên tắc công bằng, mặt khác phải ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ, người vợ và trẻ em Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn là quyền riêng rẽ của người vợ, người chồng hoặc có thể là của cả hai người Tuy nhiên, khi người vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn
Có thể nói, giữa luật Bình đẳng giới và luật Hôn nhân và Gia đình mặc dù ban hành ở hai thời điểm khác nhau, nhưng đã có sự ăn ý với nhau một cách hài hòa và nhuần nhuyễn về vấn đề bình đẳng giới Luật Bình đẳng giới có một quy định rất hay, đó
là việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Trách nhiệm này không chỉ của cơ quan soạn thảo mà là của cả các cơ quan thẩm định,
cơ quan thẩm tra các dự án đó Quy định này đã và đang tạo ra bước đột phá trong việc bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật ở nước ta