1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang Binh dang gioi co LGG

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 23,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỒNG GHÉP GIỚI Lồng ghép giới là quá trình đánh giá các tác động đối với nữ giới và nam giới trong bất kỳ hành động theo kế hoạch, báo gồm cả pháp luật, chính sách, chương trình, trong t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

VẤN ĐỀ LỒNG GHÉP GIỚI TRONG

HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

Trang 2

Giới: Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ

trong tất cả các mối quan hệ xã hội

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 3

Phân biệt giới và giới tính

- Bẩm sinh/mang tính tự

nhiên.

- Không thay đổi.

- Giống nhau giữa các

nền văn hóa.

- Do học hỏi, giáo dục/ mang tính xã hội

- Có thể thay đổi.

- Khác nhau giữa các nền văn hóa.

Trang 4

BÀI TẬP VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH

Trang 10

CÔNG BẰNG GIỚI

Sự đối xử hợp lý với nam và nữ dựa trên việc thừa nhận các khác biệt giới tính nhằm đảm bảo cho nam và nữ có cơ hội

và điều kiện tham gia và hưởng lợi một cách bình đẳng.

Trang 11

Bình đẳng giới

Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

Trang 12

và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển

đó

Trang 13

MỤC TIÊU VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Xóa bỏ phân biệt đối xử về giới

Tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

1

2

3

4

Trang 14

Với các quảng cáo sản phẩm công nghệ, nữ giới thường xuất hiện với các sản phẩm điện

tử - gắn với công việc nội trợ, giặt giũ

Trang 16

Hình ảnh về giới trong sách giáo khoa

nhân vật nữ chỉ chiếm 24%

Trang 17

Sự tham gia của phụ nữ trong quản lý và lãnh đạo ở các cấp vẫn còn thấp

Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn nam giới; lao động nữ có thu nhập bình quân thấp hơn nam giới khoảng 10%.

Lao động nữ là đối tượng dể bị rủi ro và tổn thương khi DN có nhu cầu cắt giảm nhân công 98% số doanh nghiệp do nữ làm chủ có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ.

Bạo lực gia đình, bạo lực trẻ em gái, bạo lực học đường, cân bằng giới khi sinh.

Trang 18

LỒNG GHÉP

GIỚI

Lồng ghép giới là quá trình đánh giá các tác động đối với nữ giới và nam giới trong bất kỳ hành động theo kế hoạch, báo gồm cả pháp luật, chính sách, chương trình, trong tất cả các lĩnh vực và ở mọi cấp độ.

Đó là một chiến lược nhằm đưa mối quan tâm và kinh nghiệm của nữ giới cũng như nam giới vào quá trình thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách và chương trình trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội để nữ giới

và nam giới được hưởng lợi bình đẳng và xoá bỏ bất bình đẳng giới.

Trang 19

Vì sao phải Lồng ghép giới vào hoạch định và thực thi chính sách?

- Phụ nữ và nam giới trải nghiệm cuộc sống khác nhau, có các nhu cầu, nguyện vọng và những ưu tiên rất khác nhau

- Họ cũng chịu tác động khác nhau từ cùng một chính sách phát triển kinh tế- xã hội Vì vậy, việc đưa vấn đề giới vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách sẽ đảm bảo cho chính sách Nhà nước

đáp ứng các nhu cầu khác nhau của phụ nữ và nam giới, đồng thời phân phối lợi ích xã hội một cách bình đẳng Nói cách khác, lồng

ghép giới vào hoạch định và thực thi chính sách chính là góp phần

nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước

Trang 20

Ai là người chịu trách nhiệm lồng ghép giới vào hoạch định và thực thi chính sách?

Lồng ghép giới là trách nhiệm chung của tất cả các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội, các nhà lãnh đạo và cán bộ của các ngành, các cấp.

Trang 21

Khi nào có thể lồng ghép giới?

Ngay khi nhận thức được vấn đề giới và được trang bị những kỹ năng cần thiết, mỗi cá nhân, tổ chức cần tiến hành việc lồng ghép giới vào công việc hàng ngày theo lĩnh vực được phân công sao cho mỗi quyết sách được đưa ra đều quán triệt quan điểm bình đẳng giới.

Trang 22

Thế nào là chu trình chính sách có

trách nhiệm giới?

Là chu trình chính sách trong đó vấn đề giới được đề cập ngay từ đầu và xuyên

suốt qua mọi khâu.

Trang 23

Phân bố nguồn lực

Phê duyệt và ban hành Rút kinh nghiệm

và điều chỉnh

Trang 24

Tính ưu việt của phương pháp lồng ghép giới

Khác với các cách tiếp cận trước đây, phương pháp lồng ghép giới không chỉ chú trọng tới phụ nữ mà còn đề cập đến các biện pháp khắc phục nguyên nhân sâu xa của sự bất bìnhđẳng giữa phụ nữ và nam giới, tìm cách đáp ứng tối đa những nhu cầu, nguyện vọng khác nhau của họ thông qua các chính sách cụ thể Cùng với việc thu hút phụ nữ vào mọi mặt đời sống, phương pháp này góp phần triệt để xoá bó bất bình đẳng giới trong xã hội

Trang 25

Làm thế nào để lồng ghép thành công vấn đề giới trong hoạch định và thực thi chính sách?

Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước chỉ ra rằng cần có một số điều kiện cơ bản đảm bảo thành công cho lồng ghép giới Cụ thể là:

- Chỉ có thể đạt được bình đẳng giới nếu toàn xã hội nhận thức và hành động trên tinh thần trách nhiệm chung

Trang 26

- Sự cam kết và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo là yếu tố then chốt trong công tác lồng ghép giới.

- Cần một khung chính sách với những cam kết rõ ràng, quy định trách nhiệm và nguồn lực cụ thể về lồng ghép giới

- Công tác kiện toàn bộ máy và cơ chế tổ chức cần được chú trọng để tạo thuận lợi cho việc lồng ghép giới

- Việc tổ chức, cá nhân nắm vững vai trò và trách nhiệm rõ ràng của mình có tác động trực tiếp tới hiệu quả tiến hành lồng ghép giới

Làm thế nào để lồng ghép thành công vấn đề giới trong hoạch định và thực thi chính sách?

Trang 27

- Vị trí và nguồn lực thích hợp của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ.

- Thể chế hoá công tác lồng ghép giới bằng cách xây dựng và đưa vào áp dụng các quy định cần thiết để vấn đề giới được đề cập và giải quyết một cách có hệ thống, nhất quán và triệt để

- Tạo ra môi trường thuận lợi, không khí thi đua và hình thức khuyến khích các cá nhân, tập thể làm việc trên tinh thần trách nhiệm giới

 

Làm thế nào để lồng ghép thành công vấn đề giới trong hoạch định và thực thi chính sách?

Trang 28

THỰC HÀNH

Trang 29

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về dân số

1 Công dân có các quyền sau đây: 

a) Được cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về dân số;

b) Được cung cấp các dịch vụ dân số có chất lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

c) Được lựa chọn các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số.

2 Công dân có các nghĩa vụ sau đây: 

a) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình;

b) Thực hiện kế hoạch hóa gia đình; vận động mỗi cặp vợ chồng, cá nhân nên

có hai con, nuôi dạy con tốt; xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT LGG

(VÍ DỤ 1 – LUẬT DÂN SỐ)

Trang 30

Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong phát triển đô thị

1 Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có quyền thông qua Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp để yêu cầu Uỷ ban nhân dân cùng cấp cung cấp thông tin và tạo điều kiện tham gia vào quá trình hoạch định và thực hiện chính sách, pháp luật, quá trình thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị.

2 Khi có đề nghị của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân, Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm yêu cầu Ủy ban nhân dân cùng cấp cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư, mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị.

3 Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp về các hoạt động liên quan đến việc tổ chức cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư, mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị.

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT LGG (VÍ DỤ 2 - LUẬT QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ)

Trang 31

Điều 4. Nguyên tắc quản lý phát triển đô thị

1. Quản lý phát triển đô thị theo chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển đô thị, khu vực phát triển đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

2. Phát triển hạ tầng đô thị phải hiện đại, đồng bộ Việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải tuân thủ quy hoạch, chiến lược, chương trình phát triển đô thị, hạ tầng đô thị.

3. Tạo ra môi trường sống tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích của cộng đồng; Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử hiện có.

4. Khuyến khích xây dựng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, thông minh; sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm phát thải khí nhà kính.

5. Huy động, đa dạng hóa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho phát triển đô thị.

6 Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển đô thị; phân công, phân cấp, phát huy khả năng tự chủ cho chính quyền đô thị; nâng cao năng lực quản lý đô thị; đảm bảo sự tham gia của các thành phần, cộng đồng xã hội trong quá trình phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT LGG

(VÍ DỤ 3 – LUẬT QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ )

Ngày đăng: 22/11/2021, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w