- Điểm 4 - 5: Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu cảm, diễn đạt lưu loát, biết chứng minh vấn đề bằng hệ thống dẫn chứng và kết hợp lí lẽ có sức thuyết phục, còn mắc một vài [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUỲNH NHAI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN KHỐI: 8 Năm học: 2011 – 2012
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1 điểm): Hành động nói là gì? Cho ví dụ?
Câu 2 (1 điểm): Em hiểu gì về số phận của người dân thuộc địa và những
thủ đoạn của chính quyền thực dân qua bài Thuế máu của Nguyễn Ái Quốc?
Câu 3 ( 2 điểm): Xác định các câu sau thuộc kiểu câu nào?
a Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp ta phòng, hè ôi!
(Tố Hữu – Khi con tu hú)
b Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì!
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)
c Xin lỗi, mình bận quá nên không thể đến được
d Chúng ta hãy học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Câu 4 (6 điểm): Hiện nay, Đảng - Nhà nước ta đã có những chủ trương,
biện pháp kiên quyết phòng chống tệ nạn ma túy Hãy viết một bài nghị luận nêu
rõ tác hại của tệ nạn ma túy./
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 8
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Thấp Cao
1 Tiếng Việt Hành động
nói
Đặt câu Các kiểu câu
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1/2
Số điểm: 0,5
Số câu: 1,5
Số điểm: 2,5
Số câu: 2
3 điểm= 30%
2 Văn bản Giá trị nội
dung của văn bản Thuế máu
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
1 điểm= 10%
nghị luận về vấn đề xã hội
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 6
Số câu: 1
6 điểm=60% Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 1/2
Số điểm: 0,5
= 5 %
Số câu: 2,5
Số điểm: 3,5
= 35 %
Số câu: 1
Số điểm: 6
=60%
Số câu: 4
Số điểm: 10
=100%
Trang 3PHẦN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 1(1 điểm): Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Ví dụ: Cậu giúp mình giải bài toán này nhé !
Câu 2 (1 điểm): Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
- Số phận đau thương bi thảm của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa
- Tố cáo bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, thủ đoạn lừa bịp, mánh khoé tàn nhẫn của chế độ thực dân đối với người dân các nước thuộc địa
Câu 3 ( 2 điểm): Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm
a Câu cảm thán
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
d Câu cầu khiến
Câu 4 (6 điểm):
1 Yêu cầu chung:
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận kết hợp giải thích, chứng minh
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận đúng, đầy đủ, sắp xếp hợp lí và có sức thuyết phục
- Sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận
- Bố cục rõ ràng Trình bày khoa học sạch đẹp, đúng chính tả, ngữ pháp
2 Lập dàn bài
* Mở bài (1 điểm): Nêu vấn đề về tệ nạn ma túy cần giải quyết và cấp bách với xã hội hiện nay
* Thân bài: (4 điểm): Thực trạng về tệ nạn ma túy ở thế giới và Việt Nam cũng như địa phương
- Nêu rõ tác hại của tệ nạn ma túy với bản thân, gia đình và xã hội
- Những dẫn chứng cụ thể về tệ nạn ma túy trong cuộc sống hàng ngày
- Những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn ma túy đó
- Liên hệ tệ nạn ma túy trong học đường
- Những biện pháp khắc phục phòng chống tệ nạn ma túy: tuyên truyền, vận động, ý thức con người, các hội thi…
* Kết bài (1 điểm): Ý nghĩa của việc phòng chống các TNXH cũng như tệ nạn ma túy đối với cuộc sống của con người
Trang 4* Biểu điểm:
- Điểm 6 : Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu cảm, diễn đạt trong sáng, biết chứng minh vấn đề bằng hệ thống dẫn chứng và kết hợp lí lẽ có sức thuyết phục
- Điểm 4 - 5: Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu cảm, diễn đạt lưu loát, biết chứng minh vấn đề bằng hệ thống dẫn chứng và kết hợp lí lẽ có sức thuyết phục, còn mắc một vài sai sót nhỏ trong lập luận
- Điểm 2 -3: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, biết chứng minh vấn đề bằng hệ thống dẫn chứng và kết hợp lí lẽ có sức thuyết phục, còn mắc một số sai sót về lập luận, về chính tả, ngữ pháp, dùng từ
- Điểm 1: Chưa hiểu đề, văn viết chung chung chưa đúng yêu cầu của đề, diễn đạt còn lủng củng, bố cục lộn xộn, còn mắc sai sót về chính tả, ngữ pháp, dùng từ
- Điểm 0: Sai lạc cả về nội dung, phương pháp hoặc bỏ giấy trắng
Trang 5PHÒNG GD & ĐT QUỲNH NHAI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ KHỐI: 7 Năm học: 2011 – 2012
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm): Vì sao Quốc gia Đại Việt thời Lê sơ đã đạt được những
thành tựu rực rỡ trong việc xây dựng và phát triển đất nước?
Câu 2 (3 điểm): Trình bày sự phát triển của văn học và nghệ thuật dân gian
ở nước ta từ thế kỉ XVI-XVIII?
Câu 3 (5 điểm): Chứng minh vai trò lãnh đạo tài tình, sáng suốt của vua
Quang Trung - Nguyễn Huệ trong trận đại phá quân Thanh vào Tết Kỉ Dậu năm 1789?
Trang 6MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ 7
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
1 Nước Đại
Việt thời Lê sơ
của nước Đại Việt thời Lê
sơ
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số điểm: 2
Số câu: 1
2 điểm= 20%
2 Văn học và
nghệ thuật
Văn học và nghệ thuật dân gian thế
kỉ XVI-XVIII
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 3
3 điểm = 30%
3 Phong trào
Tây Sơn Vai trò của vuaQuang Trung
trong phong trào Tây Sơn
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Số câu:1
5 điểm=50% Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
=30%
Số câu: 1
Số điểm: 2
=20%
Số câu: 1
Số điểm: 5
=50%
Số câu: 3
Số điểm: 10
=100%
Trang 7PHẦN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN LỊCH SỬ 7
Câu 1 (2 điểm):
- Tinh thần yêu nước nồng nàn, đoàn kết trong chiến đấu và xây dựng đất nước của nhân dân
- Triều đại phong kiến thời Lê sơ thịnh trị, có nhiều chủ trương biện pháp đúng đắn phát triển kinh tế-xã hội-văn hóa
- Thời Lê sơ có sự cống hiến của nhiều nhà lãnh đạo, nhà văn hóa tài năng, xuất sắc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông…
Câu 2 (3 điểm):
* Văn học:
- Thế kỉ XVI – XVII: văn học chữ Hán chiếm ưu thế nhưng văn học chữ Nôm cũng phát triển mạnh
- Nội dung truyện Nôm thường viết về hạnh phúc của con người, tố cáo những bất công xã hội Các nhà thơ Nôm nổi tiếng như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ
- Thế kỉ XVIII: Văn học dân gian phát triển mạnh mẽ
- Truyện Nôm dài như Phan Trần, Nhị Độ Mai còn có truyện Trạng Quỳnh, truyện Trạng Lợn
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật điêu khắc dân gian chạm trổ đơn giản, dứt khoát
- Nghệ thuật sân khấu như chèo, tuồng, hát ả đào được phục hồi và phát triển
Câu 3 (5 điểm):
- Quang Trung là lãnh tụ nông dân kiệt xuất, là nhà chính trị quân sự thiên tài, là người anh hùng vĩ đại của dân tộc trong thế kỉ XVIII
- Quang Trung luôn khích lệ động viên tinh thần chiến đấu của quân sĩ Tiến hành tổ chức khao quân và trực tiếp tham gia chỉ huy tiêu diệt địch vào Tết Kỉ Dậu năm 1789
- Từ Tam Điệp, Quang Trung quyết định chia quân làm 5 đạo:
+ Đạo quân chủ lực do Quang Trung chỉ huy tiến thẳng về Thăng Long + Đạo thứ hai và thứ ba đánh vào Tây Nam Thăng Long;
+ Đạo thứ tư tiến ra Hải Dương
+ Đạo thứ năm tiến lên Lạng Giang chặn đường rút lui của giặc
- Quân Thanh dễ dàng chiếm được Thăng Long nên chủ quan kiêu ngạo, không đề phòng Quang Trung đã lợi dụng sơ hở của địch và dựa trên cơ sở lực lượng của nghĩa quân được chuẩn bị chu đáo, bí mật tấn công thần tốc, bất ngờ
- Đêm 30 Tết: Quân ta vượt sông Gián Khẩu (sông Đáy), tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu
- Đêm mồng 3 tết: Quân ta vây đồn Hà Hồi (Thường Tín – Hà Nội) Quân giặc bất ngờ, hoảng sợ và đầu hàng
Trang 8- Mờ sáng mồng 5 Tết: Quân ta đánh đồn Ngọc Hồi, quân Thanh chống cự không nổi, bỏ chạy toán loạn
- Cùng lúc đó, đạo quân của đô đốc Long đánh đồn Đống Đa Sầm Nghi Đống khiếp sợ, thắt cổ tự tử còn Tôn Sĩ Nghị vượt sông Nhị (sông Hồng) sang Gia Lâm
- Trưa mồng 5 Tết: Quang Trung cùng đoàn quân chiến thắng kéo vào Thăng Long
- Chỉ 5 ngày đêm chiến đấu liên tục: cả 5 đạo quân dưới sự chỉ huy của Quang Trung đã tiêu diệt và quét sạch 29 vạn quân Thanh xâm lược, đất nước được giải phóng
-> Thể hiện sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật quân sự của vua Quang Trung: Nghệ thuật thu phục lòng người và đánh địch thần tốc, bất ngờ, táo bạo