1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

SỬ 6 TUẦN 4

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu được sự hình thành, phát triển và văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương TâyB. Xác định mục tiêu bài học.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/09/2019

Tiết 4+5+6 CHỦ ĐỀ

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Tìm hiểu được sự hình thành, phát triển và văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

B Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Gồm các bài:

- Tiết 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tiết 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

- Tiết 6: Văn hóa cổ đại

Sắp xếp lại thành 3 tiết: tiết 4, tiết 5, tiết 6

C Xác định mục tiêu bài học

Kiến thức

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

( thời điểm, địa điểm)

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông (Lịch, chữ tượng hình, Toán học, Kiến trúc) và phương Tây: ( Lịch, chữ cái a,b,c

ở nhiều lĩnh vực khoa học , văn học, triết học, kiến trúc, điêu khắc )

Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh

- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

- Tập mô tả 1 công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh

Thái độ

- XH cổ đại phương Đông phát triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong XH và về nhà nước chuyên chế

- Giáo dục học sinh ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH

- Tập mô tả 1 công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh

Định hướng góp phần hình thành các năng lực

- Năng lực xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng

- Năng lực so sánh, phân tích, khái quát hóa

- Năng lực nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra

- Năng lực thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình

- Năng lực tự học

D: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập cốt lõi có thể

sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Trang 2

Nội dung chủ đề Mức độ nhận biết Mức độ thông

hiểu

Mức độ vận dụng

và vận dụng cao

Các quốc gia cổ

đại

- Nắm được sự hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Tìm hiểu được các tần lớp, giai cấp, chế độ nhà nước trong xã hội

cổ đại

- Phân tích được nơi hình thành của các quốc gia cổ đại ảnh hưởng như thế nào tới nền kinh tế của các quốc gia đó

- Xã hội tồn tại nhiều gia cấp tầng lớp sẽ tồn tại những mâu thuẫn

cơ bản nào

- Từ các giai cấp tầng lớp vẽ đc sơ

đồ bộ máy nhà nước

- Nhận xét giá trị của các thành tựu văn hóa

- Tìm hiểu được về

1 thành tựu văn hóa Vẽ mô phỏng

và có thể miêu tả

về thành tựu văn hóa đó

E Hệ thống câu hỏi và bài tập minh họa cho các cấp độ mô tả

F Tiến trình dạy học, giáo dục

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Sgk, giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu

- Bản đồ các quốc gia cổ đạ phương Đông, phương Tây

- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ

- Tranh ảnh một số công trình văn hóa tiêu biểu như Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa

2 Học sinh

- Sgk, vở ghi, vở bài tập, tìm hiểu về kinh tế, văn hóa, xã hội các quốc gia cổ đại

II PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, dạy học nhóm, trực quan,

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, chia nhóm, trình bày 1 phút, giao nhiệm vụ,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

1 Ổn định tổ chức(1p)

6A

6B

6C

2 Tiến trình bài học(44p)

Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? Trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Văn hóa của các quốc gia cổ đại đó như thế nào? Chúng ta tìm hiểu chủ đề hôm nay

Trang 3

2p

Hoạt động 1 Khởi động

GV: treo bản đồ và giảng giải " Vào cuối …

nước ra đời"

- Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi,

nó có vai trò quan trọng lịch.sử của đất nước

Ai Cập cổ đại -> nó tạo nên đất nước Ai

Cập, người xưa nói " Ai Cập là quà tặng của

sông Nin"

- Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gi-rơ ở Lưỡng Hà

( L.Hà có nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc

khu vực Tây Á (nay nằm giữa lãnh thổ 2

nước I rắc và Cô oét)

- Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán

đảo Ấn Độ

- Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất

ven sông vừa mầu mỡ, dễ trồng trọt -> nghề

trồng lúa phát triển

15p Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

Nội dung 1 Các quốc gia cổ đại phương

Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao

giờ?

- Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được thời gian và

địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại

phương Đông

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm

thoại, vấn đáp,

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, trình bày 1

phút,

GV: Thời điểm nào đánh dấu sự xuất hiện

của các quốc gia cổ đại phương Đông?

Hình thành ở đâu?

HS:

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ấn Độ, Trung Quốc ngày nay Trên lưu vực các con sông lớn như sông Nin ở Ai cập, Ơ-phơ-rát

và Ti-gi-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở

Ấn Độ, Hoàng Hà,

Trang 4

GV: Vì sao các quốc gia cổ đại phương

Đông lại được hình thành ở lưu vực các

con sông lớn?

HS: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai

màu mỡ, dễ trồng trọt

GV: Ngành KT chính của cư dân vùng này

là gì?

HS: quan.sát H.8.

GV: Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của

người Ai Cập qua H.8?

HS :- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và

gánh lúa về

- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa

và ND nộp thuế cho quý tộc

GV: Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất,

nông dân phải làm gì?

HS: Đắp đê, làm thuỷ lợi.

GV: Khi sản xuất phát triển, lúa gạo

nhiều, của cải dư thừa sẽ dẫn đến tình

trạng gì?

HS : XH xuất hiện tư hữu; Có sự phân biệt

giàu nghèo; XH phân chia đẳng cấp; Nhà

nước ra đời

GVKL: Ở lưu vực các con sông lớn, điều

kiện kinh tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành

nên các quốc gia cổ đại phương Đông, kinh

tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Vậy XH

của họ bao gồm những tầng lớp nào…

Trường Giang (TQ)

- Ngành kinh tế chính là nông nghiệp

- Biết làm thủy lợi đắp đê ngăn lũ, đào kênh dẫn nước vào ruộng

- >Thu hoạch lúa ổn định hàng năm

15p Nội dung 2 Xã hội cổ đại phương Đông

bao gồm những tầng lớp nào?

- Mục tiêu: Học sinh làm rõ được đặc điểm

của các giai cấp chính của các quốc gia cổ

đại phương Đông

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm

thoại, vấn đáp,

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, trình bày 1

phút,

HS : Đọc 2 – SGK -12.

GV: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông là nông nghiệp Vậy ai là

người chủ yếu tạo ra của cải vật chất nuôi

sống XH?

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Trang 5

HS : Nông dân là người nuôi sống XH.

GV: Nông dân canh tác như thế nào?

HS : Nhận ruộng đất ở công xã , cày cấy,

nộp thuế và lao dịch

GV: Ngoài quý tộc và nông dân, XH cổ đại

phg Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục

dịch vua quan, và quí tộc?

HS : Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ.

GV: Như vậy, xã hội cổ đaị phg Đông gồm

những tầng lớp nào?

HS:

GV: Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có

cam chịu không?

HS : Không, họ đã vùng lên đấu tranh

GV:

Năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La

gát (Lưỡng Hà)

Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở Ai

Cập

GV: Để ổn định XH, giai cấp thống tị đã

làm gì?

HS : Đàn áp dân chúng, ra bộ luật khắc

nghiệt

(Hammurabi-khắc đá)

GV: Bộ luật có 282 điều, SGK trích dẫn điều

42,43

- Bộ luật Hammurabi là bộ luật đầu tiên xuất

hiện ở các quốc gia cổ đại phương Đông, bảo

vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

- Các tầng lớp xã hội : Có

3 tầng lớp chính : + Nông dân công xã; đông đảo nhất là lực lượng sản xuất chính của xã hội + Quý tộc (vua quan lại

và tăng lữ)) có nhiều của cải và quyền thế

+ Nô lệ là những người hầu hạ phục dịch cho quý tộc (thân phận không khác gì con vật)

12p Nội dung 3 Nhà nước chuyên chế cổ đại

phương Đông

- Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm

của nhà nước chuyên chế cổ đại phương

Đông

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm

thoại, vấn đáp,

3 Nhà nước chuyên chế

cổ đại phương Đông

Trang 6

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, trình bày 1

phút,

HS : Đọc trang 13 –SGK.

GV: Nhà Nước cổ đại phương đông do ai

đứng đầu? Quyền lực của người đó ntn ?

HS:

GV giảng: ở các nước, quá trình hình thành

và p.triển nhà nước ko giống nhau, nhưg có

thể chế chung, vua là người nắm mọi quyền

hành chính trị

GV: Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân

chủ chuyên chế?

HS : Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.

GV: Tuy nhiên, cách gọi tên các vua ở các

nước khác nhau

GV: Giúp việc cho vua là lực lượng nào?

HS:

GVKL: Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ

đại phương Đông là chế độ quân chủ chuyên

chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành

Tuy nhiên ở Ai Cập, Ấn Độ, bộ phận tăng lữ

khá đông -> họ tham gia vào các việc chính

trị và quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc lấn

át quyền vua

GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ

tan dã, các quốc gia cổ đại phương Đông

sớm được hình thành trên lưu vực các con

sông lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận

lợi Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự

xuất hiện các tầng lớp thống trị, bị trị …

Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm

mọi quyền hành, Đó là nhà nước quân chủ

chuyên chế

- Tổ chức xã hội:

+ Tổ chức bộ máy nhà nước do vua đứng đầu + Vua có quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử người có tội, được coi là người đại diện của thần thánh ở dưới trần gian

=> Đó là chế độ quân chủ chuyên chế

+ Bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương : Giúp việc cho vua là quý tộc lo việc thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội

* Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Ngày đăng: 27/05/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w