1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MAU LAM BAI TAP NHOM 1

100 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI Hệ thống giúp cho những lãnh đạo của một tổ chức có thể quản lý chặt chẽ,nhanh chóng và chính xác nhất thông tin của mọi đoàn viên đơn vị mình.. Ngoài ra, những doan

Trang 1

MỤC LỤC

TỔNG QUAN 9

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 9

1.3 ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI 9

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10

1.5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 10

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 12

2.1 BIỂU ĐỒ UML 12

2.2 SQL SERVER 15

2.3 VISUAL STUDIO 17

KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ 19

3.1 KHẢO SÁT THỰC TẾ 19

3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27

3.2.1 Biểu đồ UseCase 27

3.2.2 Biểu đồ tuần tự 44

3.2.3 Biểu đồ hoạt động 66

3.2.4 Biểu đồ lớp 94

3.2.5 Sơ đồ Cơ Sở Dữ Liệu 95

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 96

4.1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG 96

4.1.1 Giao diện cho người quản trị 96

4.1.2 Giao diện cho đoàn viên 101

4.2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 103

4.3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 103

4.3.1 Kết luận 103

4.3.2 Hướng phát triển 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 2

DANH MỤC HÌNH Ả

Hình 2 1 Actor Name 9

Hình 2 2 Use Case Name 10

Hình 2 3 Association 10

Hình 2 4 Include 10

Hình 2 5 Extend 10

Hình 2 6 Visual Paradigm 12

Hình 2 7 Thành phần của SQL Server 13

Hình 2 8 SQL Server 2008 14

Hình 2 9 Visual Studio 15

Y Hình 3 1 Hình ảnh Trường Đại học Công nghệ GTVT cơ sở Hà Nội 20

Hình 3 2 Phòng học ngành Công nghệ thông tin 21

Hình 3 3 Hình ảnh sinh viên UTT tại cuộc thi “Chơi sáng tạo – Học tư duy” 22

Hình 3 4 Hình ảnh Ngày hội hiến máu tình nguyện UTT 22

Hình 3 5 Hình ảnh Chiến dịch mùa hè xanh của sinh viên UTT 23

Hình 3 6 Biểu đồ UseCase Tổng quát 29

Hình 3 7 Biểu đồ UseCase Quản lý Tài khoản 30

Hình 3 8 Biểu đồ UseCase Quản lý Đoàn viên 30

Hình 3 9 Biểu đồ UseCase Quản lý Thông báo 31

Hình 3 10 Biểu đồ UseCase Quản lý Tin tức 31

Hình 3 11 Biểu đồ UseCase Quản lý Khoa và lớp 32

Hình 3 12 Biểu đồ UseCase Quản lý Hình ảnh 32

Hình 3 13 Biểu đồ UseCase Quản lý tài liệu 33

Hình 3 14 Biểu đồ UseCase Quản lý Hoạt động 33

Hình 3 15 Biểu đồ UseCase Quản lý Phản hồi 34

Hình 3 16 Biểu đồ UseCase Quản lý Liên kết 34

Hình 3 17 Biểu đồ UseCase Gửi phản hồi 35

Hình 3 18 Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản 45

Hình 3 19 Biểu đồ tuần tự Cập nhật tài khoản 45

Hình 3 20 Biểu đồ tuần tự Xóa tài khoản 46

Hình 3 21 Biểu đồ tuần tự Tìm kiếm tài khoản 46

Hình 3 22 Biểu đồ tuần tự Phân quyền sử dụng 46

Hình 3 23 Biểu đồ tuần tự Thêm đoàn viên 47

Hình 3 24 Biểu đồ tuần tự Cập nhật đoàn viên 47

Hình 3 25 Biểu đồ tuần tự Xóa đoàn viên 47

Hình 3 26 Biểu đồ tuần tự Xem thông tin đoàn viên 48

Hình 3 27 Biểu đồ tuần tự Thêm thông báo 48

Hình 3 28 Biểu đồ tuần tự Cập nhật thông báo 48

Hình 3 29 Biểu đồ tuần tự Xóa thông báo 49

Trang 3

Hình 3 30 Biểu đồ tuần tự chi tiết thông báo 49

Hình 3 31 Biểu đồ tuần tự ẩn/hiện thông báo 49

Hình 3 32 Biểu đồ tuần tự Thêm dnah mục 50

Hình 3 33 Biểu đồ tuần tự Cập nhật danh mục 50

Hình 3 34 Biểu đồ tuần tự Xóa danh mục 50

Hình 3 35 Biểu đồ tuần tự Di chuyển danh mục 51

Hình 3 36 Biểu đồ tuần tự Thêm tin tức 51

Hình 3 37 Biểu đồ tuần tự Cập nhật tin tức 51

Hình 3 38 Biểu đồ tuần tự Xóa tin tức 52

Hình 3 39 Biểu đồ tuần tự Xem chi tiết tin tức 52

Hình 3 40 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện tin tức 53

Hình 3 41 Biểu đồ tuần tự Xem bình luận tin tức 53

Hình 3 42 Biểu đồ tuần tự Xem chi tiết phản hồi 54

Hình 3 43 Biểu đồ tuần tự Phúc đáp phản hồi 54

Hình 3 44 Biểu đồ tuần tự Xóa phản hồi 55

Hình 3 45 Biểu đồ tuần tự Thêm album 55

Hình 3 46 Biểu đồ tuần tự Cập nhật album 56

Hình 3 47 Biểu đồ tuần tự Xóa album 56

Hình 3 48 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện album 57

Hình 3 49 Biểu đồ tuần tự Thêm hình ảnh 57

Hình 3 50 Biểu đồ tuần tự Cập nhật hình ảnh 58

Hình 3 51 Biểu đồ tuần tự Xóa hình ảnh 58

Hình 3 52 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện hình ảnh 59

Hình 3 53 Biểu đồ tuần tự Thêm danh mục tài liệu 59

Hình 3 54 Biểu đồ tuần tự Cập nhật danh mục tài liệu 60

Hình 3 55 Biểu đồ tuần tự Xóa danh mục tài liệu 60

Hình 3 56 Biểu đồ tuần tự Thêm tài liệu 61

Hình 3 57 Biểu đồ tuần tự Cập nhật tài liệu 61

Hình 3 58 Biểu đồ tuần tự Xóa tài liệu 62

Hình 3 59 Biểu đồ tuần tự Thêm liên kết 62

Hình 3 60 Biểu đồ tuần tự Cập nhật liên kết 63

Hình 3 61 Biểu đồ tuần tự Xóa liên kết 63

Hình 3 62 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện liên kết 64

Hình 3 63 Biểu đồ tuần tự Thêm hoạt động 64

Hình 3 64 Biểu đồ tuần tự Cập nhật hoạt động 65

Hình 3 65 Biểu đồ tuần tự Xóa hoạt động 65

Hình 3 66 Biểu đồ tuần tự Xem danh sách đăng ký hoạt động 66

Hình 3 67 Biểu đồ tuần tự Thêm khoa 66

Hình 3 68 Biểu đồ tuần tự Cập nhật khoa 67

Hình 3 69 Biểu đồ tuần tự Xóa khoa 67

Hình 3 70 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện khoa 68

Hình 3 71 Biểu đồ tuần tự Thêm lớp 68

Trang 4

Hình 3 72 Biểu đồ tuần tự Cập nhật lớp 69

Hình 3 73 Biểu đồ tuần tự Xóa lớp 69

Hình 3 74 Biểu đồ tuần tự Ẩn/Hiện lớp 70

Hình 3 75 Biểu đồ tuần tự Xem danh sách sinh viên 70

Hình 3 76 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 71

Hình 3 77 Biểu đồ hoạt động Thêm tài khoản 72

Hình 3 78 Biểu đồ hoạt động Cập nhật tài khoản 73

Hình 3 79 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin tài khoản 74

Hình 3 80 Biểu đồ hoạt động Xóa tài khoản 75

Hình 3 81 Biểu đồ hoạt động Phân quyền sử dụng 76

Hình 3 82 Biểu đồ hoạt động Thêm đoàn viên 77

Hình 3 83 Biểu đồ hoạt động Cập nhật đoàn viên 78

Hình 3 84 Biểu đồ hoạt động Xóa đoàn viên 79

Hình 3 85 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin chi tiết 80

Hình 3 86 Biểu đồ hoạt động Thêm thông báo 81

Hình 3 87 Biểu đồ hoạt động Cập nhật thông báo 82

Hình 3 88 Biểu đồ hoạt động Xóa thông báo 83

Hình 3 89 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin chi tiết 84

Hình 3 90 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện thông báo 85

Hình 3 91 Biểu đồ hoạt động Thêm danh mục tin tức 86

Hình 3 92 Biểu đồ hoạt động Cập nhật danh mục tin tức 87

Hình 3 93 Biểu đồ hoạt động Xóa danh mục tin tức 88

Hình 3 94 Biểu đồ hoạt động Dịch chuyển vị trí danh mục 89

Hình 3 95 Biểu đồ hoạt động Thêm tin tức 90

Hình 3 96 Biểu đồ hoạt động Cập nhật tin tức 91

Hình 3 97 Biểu đồ hoạt động Xóa tin tức 92

Hình 3 98 Biểu đồ hoạt động Xem chi tiết tin tức 93

Hình 3 99 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện tin tức 94

Hình 3 100 Biểu đồ hoạt động Xóa phản hồi 95

Hình 3 101 Biểu đồ hoạt động Xem chi tiết 96

Hình 3 102 Biểu đồ hoạt động Hồi đáp 97

Hình 3 103 Biểu đồ hoạt động Thêm Album 98

Hình 3 104 Biểu đồ hoạt động Cập nhật Album 99

Hình 3 105 Biểu đồ hoạt động Xóa Album 100

Hình 3 106 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện Album 101

Hình 3 107 Biểu đồ hoạt động Cập nhật hình ảnh 102

Hình 3 108 Biểu đồ hoạt động Xóa hình ảnh 103

Hình 3 109 Biểu đồ hoạt động Xóa hình ảnh 104

Hình 3 110 Biểu đồ hoạt động Thêm danh mục 105

Hình 3 111 Biểu đồ hoạt động Cập nhật danh mục 106

Hình 3 112 Biểu đồ hoạt động Xóa danh mục 107

Hình 3 113 Biểu đồ hoạt động Thêm tài liệu 108

Trang 5

Hình 3 114 Biểu đồ hoạt động Cập nhật tài liệu 109

Hình 3 115 Biểu đồ hoạt động Xóa tài liệu 110

Hình 3 116 Biểu đồ hoạt động Thêm liên kết 111

Hình 3 117 Biểu đồ hoạt động Cập nhật liên kết 112

Hình 3 118 Biểu đồ hoạt động Xóa liên kết 113

Hình 3 119 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện liên kết 114

Hình 3 120 Biểu đồ hoạt động Thêm hoạt động 115

Hình 3 121 Biểu đồ hoạt động Cập nhật hoạt động 116

Hình 3 122 Biểu đồ hoạt động Xóa hoạt động 117

Hình 3 123 Biểu đồ hoạt động Xem danh sách đăng ký 118

Hình 3 124 Biểu đồ hoạt động Thêm khoa 119

Hình 3 125 Biểu đồ hoạt động Cập nhật khoa 120

Hình 3 126 Biểu đồ hoạt động Xóa khoa 121

Hình 3 127 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện khoa 122

Hình 3 128 Biểu đồ hoạt động Thêm lớp 123

Hình 3 129 Biểu đồ hoạt động Cập nhật lớp 124

Hình 3 130 Biểu đồ hoạt động Xóa lớp 125

Hình 3 131 Biểu đồ hoạt động Ẩn/Hiện lớp 126

Hình 3 132 Hình ảnh Sơ đồ lớp tổng quát 127

Hình 3 133 129 Sơ đồ CSDL 128

Hình 4 1 Hình ảnh Giao diện cho người quản trị 130

Hình 4 2 Hình ảnh Quản lý tài khoản 130

Hình 4 3 Hình ảnh Quản lý đoàn viên 131

Hình 4 4 Hình ảnh Quản lý thông báo 131

Hình 4 5 Hình ảnh Quản lý Danh mục tin tức 132

Hình 4 6 Hình ảnh Quản lý Danh sách tin tức 132

Hình 4 7 Hình ảnh Quản lý Danh sách phản hồi 132

Hình 4 8 Hình ảnh Quản lý Danh sách Album 133

Hình 4 9 Hình ảnh Quản lý Danh sách hình ảnh 133

Hình 4 10 Hình ảnh Quản lý Danh mục tài liệu 133

Hình 4 11 Hình ảnh Quản lý Danh sách tài liệu 134

Hình 4 12 Hình ảnh Quản lý liên kết 134

Hình 4 13 Hình ảnh Quản lý hoạt động 134

Hình 4 14 Hình ảnh Quản lý khoa 135

Hình 4 15 Hình ảnh Quản lý lớp 135

Hình 4 16 Hình ảnh Giao diện cho đoàn viên 136

Hình 4 17 Hình ảnh Thư viện ảnh 136

Hình 4 18 Hình ảnh Tài liệu 137

Chương 1

Trang 6

TỔNG QUAN1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đoàn Thanh niên Trường Đại học Công nghệ GTVT là một cánh tay phải đắclực của Trường Đại học Công Nghệ GTVT trong việc tuyên truyền và tổ chức các hoạtđộng văn hóa, nhân đạo, v.v

Thế nhưng hiện nay, nhà trường vẫn còn tồn tại rất nhiều bất cập trong cáchquản lý hoạt động đoàn viên, chẳng hạn như việc quản lý sổ sách thủ công khiến dữliệu dễ thất lạc và khó khăn trong việc tra cứu, các hoạt động đăng ký qua cán bộ lớplàm tốn thời gian, các hoạt động tuyên truyền kém hiệu quả, v.v Khi công nghệ kỹthuật ngày càng phát triển, đặc biệt là sức ảnh hưởng của làn sóng internet, việc có mộtkênh thông tin chính thống để đoàn viên thanh niên có thể nhanh chóng tiếp nhậnthông tin và tương tác với các phong trào hoạt động của đoàn là một việc hết sức cầnthiết

Chính vì vậy, ý tưởng xây dựng website quản lý hoạt động đoàn viên của emđược ra đời

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu các văn bản, công văn của Đoàn

- Nghiên cứu cách thức hoạt động, liên lạc giữa Chi đoàn với nhà trường

- Xây dựng thành công Website quản lý các hoạt động Đoàn của Đoàn thanh

niên Trường Đại học Công nghệ GTVT

- Triển khai và cài đặt chương trình trong thực tế

1.3 ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống giúp cho những lãnh đạo của một tổ chức có thể quản lý chặt chẽ,nhanh chóng và chính xác nhất thông tin của mọi đoàn viên đơn vị mình

Thông thường đoàn viên muốn tra cứu thông tin về đoàn hội thanh niên phảiqua bí thư đoàn của mỗi đơn vị, thì nay đoàn viên có thể tự mình tìm hiểu thông tin,các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tình nguyện thông qua hệ thống Hệ thống ra đờitrước tiên là để phục vụ các đoàn viên, giúp các bí thư của mỗi đơn vị quản lý thànhviên của mình một cách chặt chẽ và tối ưu nhất Giúp cho một tổ chức lớn dễ dàng tracứu thông tin, phát động các hoạt động, tuyên truyền mọi công việc đến đoàn viên mộtcách nhanh nhất

Ngoài ra, những doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng đoàn viên của trường Đạihọc Công nghệ GTVT, cũng có thể tìm hiểu thông tin một cách nhanh chóng, qua đó

có thể đánh giá chính xác năng lực cũng như các hoạt động đoàn hội của đoàn viên

Trang 7

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khảo sát thực trạng của hệ thống đoàn viên Thanh niên Trường Đại học Côngnghệ GTVT, và lấy ý kiến từ các thầy cô trong ban chấp hành đoàn trường, từ đó lập ramột hướng phát triển hệ thống dựa trên mô hình quản lý cũ, loại bỏ những chức năngkhông cần thiết và thêm mới chức năng để hợp với các hệ thống tiên tiến hiện nay Lấytrọng tâm là việc quản lý đoàn viên thanh niên, hệ thống phân chia quản lý theo nhiềucấp độ, từ quản lý Đoàn trường, Đoàn khoa và lớp

1.5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Hệ thống quản lý hoạt động đoàn viên khi hoàn thành dự kiến đạt được các kếtquả sau:

 Hiểu và nắm vững các khái niệm, kỹ thuật liên quan đến các công nghệmới

 Phân tích yêu cầu hệ thống dựa theo đúng kết quả khảo sát được tạitrường

 Cài đặt thành công ứng dụng thực tế: Hệ thống quản lý đoàn viên Thanhniên tại Trường Đại học Công nghệ GTVT với các module chính:

Admin:

 Quản lý tài khoản

 Quản lý đoàn viên

 Quản lý thông báo

 Xem thông tin tài khoản

 Nhận thông báo, xem tin tức

Trang 8

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 2.1 BIỂU ĐỒ UML

Biểu đồ UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình gồm các

ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thốngthông tin một cách nhanh chóng Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rấtnhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như những người

sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dự định xâydựng

Một số dạng biểu đồ UML phổ biến như: Biểu đồ Usecase, Biểu đồ lớp, Biểu đồtrạng thái, Biểu đồ tuần tự, Biểu đồ hoạt động

2.1.1 Biểu đồ Usecase

Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liênkết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tảcủa một chức năng

- Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn

ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta xâydựng.Một hệ thống ở trong biểu đồ use case không nhất thiết là một hệ phần mềm; nó

có thể là một chiếc máy,hoặc là một hệ thống thực như một doanh nghiệp, một trườngđại học, v.v

- Tác nhân (actor): Là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một

người dùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của

hệ thống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiệnnhiều use case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân

Tác nhân được kí hiệu:

Hình 2 1 Actor Name

Trang 9

- Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case

được biểu diễn bởi các hình elip.Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của

hệ thống

Các Use case được kí hiệu bằng hình elips

Hình 2 2 Use Case Name Mối quan hệ giữa các use case:

o Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use

Case và giữa các Use Case với nhau

Hình 2 3 Association

o Include: là quan hệ giữa các Use Case với nhau, nó mô tả việc một Use

Case lớn được chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (modulehóa) hoặc thể hiện sự dùng lại

Hình 2 4 Include

Hình 2 5 Extend 2.1.2 Biểu đồ lớp

Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đại diệncho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống

Trang 10

 Giữa các lớp luôn có sự liên kết với nhau Mối liên hệ ngữ nghĩa giữa hai haynhiều lớp chỉ ra sự liên kết giữa các thể hiện của chúng Mối quan hệ về mặtcấu trúc chỉ ra các đối tượng của lớp này có kết nối với các đối tượng của lớpkhác.

2.1.3 Biểu đồ tuần tự.

Biểu đồ tuần tự là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn ra sự kiện của mộtnhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi và nhận giữa cácđối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời gian gửi và nhận cácthông điệp đó

2.1.4 Biểu đồ hoạt động

Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả các bước thực hiện, các hành động, các nútquyết định và điều kiện rẽ nhánh để điều khiển luồng thực hiện của hệ thống Đối vớinhững luồng thực thi có nhiều tiến trình chạy song song thì biểu đồ hoạt động là sự lựachọn tối ưu cho việc thể hiện Biểu đồ hoạt động khá giống với biểu đồ trạng thái ở tậpcác kí hiệu nên rất dễ gây nhầm lẫn Khi vẽ chúng ta cần phải xác định rõ điểm khácnhau giữa hai dạng biểu đồ này là biểu đồ hoạt động tập trung mô tả các hoạt động vàkết qủa thu được từ việc thay đổi trạng thái của đối tượng còn biểu đồ trạng thái chỉ mô

tả tập tất cả các trạng thái của một đối tượng và những sự kiện dẫn tới sự thay đổi qualại giữa các trạng thái đó

2.1.5 Công cụ vẽ UML

Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyênnghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio, v.v và rất nhiều cáccông cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt

Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trênUML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc vớimột công cụ khá không quá khó khăn

Trong khóa luận tốt nghiệp này, em xin được sử dụng công cụ vẽ biểu đồ UML

Visual Paradigm , một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể

sử dụng tốt trên môi trường Windows

Trang 11

Hình 2 6 Visual Paradigm 2.2 SQL SERVER

2.2.1 Khái quát

SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server.Đây là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trênchuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng(ORDBMS) SQL Server là một trong 3 công nghệ dữ liệu dẫn đầu hiện này cùng vớiOracle Database và IBM’s DB2

SQL Server hoạt động là một máy chủ cơ sở dữ liệu Chức năng chính của nó làlưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm Nó sử dụng câulệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server

SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc

sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft nên có khánhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựngWinform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập

Các thành phần chính:

Hình 2 7 Thành phần của SQL Server

Trang 12

Do hoạt động theo mô hình Client – Server nên nó được chia làm hai thành phầnchính.

Workstation: Được cài trên các thiết bị vận hành, nó là các phần mềm tương

tác với máy chủ server Ví dụ: SSMS, SSCM, Profiler, BIDS, SQLEM

Server: Được cài trên máy chủ chính (máy chủ tập trung) Đó là các dịch vụ

như: SQL Server, SQL Server Agent, SSIS, SSAS, SSRS, SQL Browser, SQLFull Text Search

Bạn có thể cài nhiều phiên bản của SQL Server trên cùng một máy chủ, điềunày giúp tiết kiệm chi phí mua Server nếu hệ thống bạn hoạt động cần nhiều phiên bảnkhác nhau, bảo mật cũng tách biệt hoàn toàn giúp hệ thống an toàn hơn

2.2.2 Công cụ SQL Server 2008

Microsoft® SQL Server™ 2008 cho phép bạn có thể truy cập và gia công dữliệu cho doanh nghiệp từ các thiết bị khác nhau, các nền tảng và dịch vụ dữ liệu trongdoanh nghiệp

 Tạo các giải pháp kết nối bằng SQL Server 2008 Compact Edition vàMicrosoft Synchronization Services

 Lưu trữ dữ liệu hợp nhất thông qua SQL Server 2008 hỗ trợ cho dữ liệu quan

hệ, XML, Filestream và dựa trên vị trí địa lý

Trang 13

Tính năng suất:

 Xây dựng các ứng dụng trung tâm dữ liệu thế hệ kế tiếp với ADO.NET EntityFramework

 Truy vấn truy cập dữ liệu với LINQ

 Khai thác các công nghệ nền tảng dữ liệu với Visual Studio

2.3 VISUAL STUDIO

Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế website rấtnổi tiếng nhất hiện nay của Mcrosoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay thếđược nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# và VB+

Visual Studio có rất nhiều phiên bản khác nhau, còn cho phép người dùng cóthể tự chọn lựa giao diện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng

Hình 2 9 Visual Studio Một số tính năng tiêu biểu:

Biên tập mã: Giống như bất kỳ một IDE khác, Visual Studio gồm có một trình

soạn thảo mã hỗ trợ tô sáng cú pháp và hoàn thiện mả bằng các sửdụng IntelliSense không chỉ cho các hàm, biến và các phương pháp mà còn sửdụng cho các cấu trúc ngôn ngữ như: Truy vấn hoặc vòng điều khiển Bên cạnh

đó, các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cài đặt dấu trang trong mã

để có thể điều hướng một cách nhanh chóng và dễ dàng Hỗ trợ các điều hướngnhư: Thu hẹp các khối mã lệnh, tìm kiếm gia tăng, v.v

Trình gỡ lỗi: Visual Studio có một trình gỡ lỗi có tính năng vừa lập trình gỡ lỗi

cấp máy và gỡ lỗi cấp mã nguồn Tính năng này hoạt động với cả hai mã quản

lý giống như ngôn ngữ máy và có thể sử dụng để gỡ lỗi các ứng dụng được viếtbằng các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio

Thiết kế:

Windows Forms Designer

Trang 14

Được sử dụng với mục đích xây dựng GUI sử dụng Windows Forms, được bốtrí dùng để xây dựng các nút điều khiển bên trong hoặc cũng có thể khóa chúngvào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu có thể được liên kết với cácnguồn dữ liệu như: Cơ sở dữ liệu hoặc truy vấn.

WPF Designer

Tính năng này cũng giống như Windows Forms Designer có công dụng hỗ trợkéo và thả ẩn dụ Sử dụng tương tác giữa người và máy tính nhắm mục tiêuvào Windows Presentation Foundation

Web designer/development

Visual Studio cũng có một trình soạn thảo và thiết kế website cho phép các

trang web được thiết kế theo tính năng kéo và thể đối tượng

Trang 15

Chương 3

KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ

3.1 KHẢO SÁT THỰC TẾ

3.1.1 Địa điểm khảo sát

Địa chỉ: Trường Đại Học Công nghệ Giao Thông Vận Tải, Số 54 Triều Khúc,

Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

Hình 3 1 Hình ảnh Trường Đại học Công nghệ GTVT cơ sở Hà Nội

3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Năm 1902, Trường có tên là Trường Cao đẳng Công chính

 Năm 1949, đổi tên thành trường Cao đẳng Kỹ thuật

 Năm 1955, đổi lại tên thành Trường Cao đẳng Công chính, đặt trụ sở ở CầuGiấy, Hà Nội

 Từ 1983 – 1991, là giai đoạn nhập vào của 4 Trường Trung học GTVT phíaBắc và trường Dạy nghề công nhân cơ khí Hà Nội, thành một Trường Trunghọc GTVT KVI

 Ngày 24/7/1996, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 480/TTg nâng cấpTrường Trung học GTVT khu vực I thành Trường Cao đẳng giao thông vận tải

 Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg về việcthành lập trường Đại học Công nghệ GTVT (University Of TransportTechnology) trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT Hiện nay, trường có

3 cơ sở đào tạo: Cơ sở 1 tại số 54 Phố Triều Khúc- Phường Thanh Xuân Nam,Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; Cơ sở 2 tại Phường Đồng Tâm, Thị Xã VĩnhYên, Tỉnh Vĩnh Phúc và Cơ sở 3 tại Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, TỉnhThái Nguyên

Trang 16

3.1.1.2 Quy mô

Cơ sở vật chất:

Trường có 220 phòng học lý thuyết, 109 phòng thí nghiệm và 02 xưởng thựchành công nghệ công trình, cơ khí

 Ký túc xá đảm bảo cho 2.000 sinh viên ở nội trú

 Thư viện 4.000 m2 có trên 10.000 đầu sách

 Nhà ăn có hơn 500 chỗ ngồi

 Có đầy đủ hệ thống sân bãi, cơ sở vật chất phục vụ sinh viên tham giacác hoạt động ngoại khóa

Hình 3 2 Phòng học ngành Công nghệ thông tin

 Đội ngũ cán bộ giảng viên:

Tổng số Cán bộ - Giảng viên - Công nhân viên: 700, trong đó có 486 giảng viên

 Giáo sư, Phó giáo sư: 12

 Tiến sĩ: 110

 Thạc sĩ & NCS: 360

3.1.1.3 Đoàn viên thanh niên UTT

Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Công nghệ GTVT,rồi trở thành một đoàn viên của trường, em không chỉ được tiếp xúc với một lối sốngvăn hóa sinh viên lành mạnh, mà còn được tự mình tham gia cống hiến trong các hoạtđộng thúc đẩy tinh thần sáng tạo của đoàn viên thanh niên trong hoạt động nghiên cứukhoa học, tình nguyện, các hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên lập nghiệp, khởi nghiệp

Trang 17

Đặc biệt trong những năm gần đây, công tác triển khai các hoạt động của đoànviên UTT ngày càng diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ

tại cuộc thi “Chơi sáng tạo – Học tư duy”

máu tình nguyện UTT

mùa hè xanh của sinh viên UTT

Trang 18

3.1.2 Phương pháp khảo sát

- Quan sát hiện trường;

- Nghiên cứu tài liệu

- Phỏng vấn thực tế

Trong nội dung của đồ án, phương thức được lựa chọn để thu thập thông tin chủyếu là phỏng vấn thực tế, với các chủ thể liên quan đến hoạt động Đoàn trường

3.1.2.1 Phỏng vấn thực tế hội trưởng hội sinh viên

Người phụ trách phỏng vấn: Nguyễn Ngọc Linh

Người trả lời phỏng vấn: Hội trưởng hội sinh viên Bùi Đức Hưng

Mục đích phỏng vấn: Tìm ra những khó khăn hiện tại trong công tác tổ chức

của đoàn viên và yêu cầu của người dung đối với hệ thống

Bảng 3 1 Phỏng vấn hội trưởng hội sinh viên

Câu 1: Em chảo anh ạ, em

đang thực hiện đồ án với đề

tài: Xây dựng hệ thống quản

lý hoạt động đoàn viên thanh

niên trường Đại học Công

Trang 19

Câu 2: Ở trường mình, các

đoàn viên thường tổ chức các

hoạt động ngoại khóa gì ạ?

Ngoài các cuộc thi do nhà trường tổ chức, bọn anhthường lên kế hoạch cho những sự kiện như: Hiếnmáu nhân đạo, quyên góp từ thiện, dọn dẹp vệ sinhtại nghĩa trang liệt sĩ, trồng cây xanh vỉa hè, v.v

Câu 3: Các anh thường vận

động mọi người tham gia như

thế nào?

Bọn anh lên kế hoạch, sau khi được sự đồng ý củanhà trường sẽ triệu tập các bạn cán bộ lớp, phổ biếnnội dung thực hiện để các bạn cán bộ về thông báolại cho lớp Ngoài ra, còn phải phát giấy đăng kýtham gia cho từng bạn, hoặc phân bố đoàn viên ở cáckhu vực sân trường để phát tờ rơi vận động

Câu 4: Ồ, thì ra là vậy Bản

thân em cũng đã từng rất nhiều

lần nhận được những tờ rơi

như vậy, nhưng em thường

không quá quan tâm

Đúng vậy Việc tuyên truyền thủ công như vậy tuytiêu tốn rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc,nhưng hiệu quả mang lại không cao Một phần là dotin tức trong thông báo khi truyền đi bị thiếu chi tiết

và không kịp thời, hai là do các bạn trẻ hiện naykhông còn quá quan tâm đến những sự kiện như thếnày Bọn anh nhận được rất nhiều phản ánh khi cácbạn nhận được tờ rơi thường vo luôn vào túi sách,hoặc quăng xuống đất khi mới đọc được vài dòng,sau đó lại chăm chú vào chiếc điện thoại trên tay

Câu 5: Vậy anh có yêu cầu gì

ở hệ thống mà em sẽ xây

dựng?

Trong một xã hội mà Internet ngày càng phát triểnnhư thế này, việc xây dựng một website cho Đoànviên thanh niên của trường ta đúng thật là rất cầnthiết Anh hi vọng website này sẽ đăng tải tất cả cácthông báo của đoàn để các đoàn viên có thể nắmđược một cách nhanh chóng Hơn nữa, nó sẽ đăng tảicác hình ảnh, tin tức về hoạt động mà đoàn viêntham gia để mọi người đều có thể dễ dàng theo dõi,chia sẻ và bình luận Ngoài ra, anh hi vọng websitenày sẽ có chức năng giúp các doanh nghiệp tìm kiếmđược các gương mặt đoàn viên tiêu biểu, nó cũng làmột cơ hội rất tốt cho đoàn viên

3.1.2.2 Phỏng vấn thực tế đoàn viên

Trang 20

Người phụ trách phỏng vấn: Nguyễn Ngọc Linh

Người trả lời phỏng vấn: Nguyễn Minh Trang – Sinh viên UTT năm 4

Mục đích phỏng vấn: Tìm hiểu những ý kiến phản hồi của sinh viên về các

hoạt động nhà trường và đoàn viên thanh niên tổ chức, từ đó áp dụng vào các chứcnăng sẽ được xây dựng của hệ thống

Bảng 3 2 Phỏng vấn sinh viên UTT

Câu 1: Chào Trang, bạn đã

từng tham gia hoạt động nào

của trường chưa?

Mình đã từng tham gia một lần, chính là ngày hiếnmáu nhân đạo của tháng trước

Câu 2: Theo như mình thấy

trường ta tổ chức rất nhiều các

loại hoạt động ngoại khóa mỗi

năm, bạn lại là sinh viên năm

cuối, tại sao bạn lại chỉ mới

tham gia duy nhất một lần?

Thật ra mình cũng rất muốn tham gia, nhưng có lầnquá thời gian hoạt động diễn ra rồi mình mới biết, cókhi mình lại không nắm rõ được thông tin chi tiết vềhoạt động để xem xét đến việc đăng kí Hơn nữa,các hoạt động đã diễn ra ra sao, đạt được kết quả nhưthế nào, những người không tham gia sẽ không nắmđược, từ đó sự thích thú và nhiệt huyết sẽ không xuấthiện

Câu 3: Hóa ra là vậy Vậy nếu

không tham gia các hoạt động

của đoàn và nhà trường, vào

những thời gian rảnh rỗi ngoài

động của đoàn viên thanh niên

trường ta trên website?

Điều đó thật là tuyệt vời và tiện lợi! Khi làn sóngInternet ngày càng lan rộng và có sức hút mạnh mẽnhư hiện tại, việc xây dựng một website tin tức chotrường ta là hết sức cần thiết Nếu như vậy mình cóthể dễ dàng tìm thấy và theo dõi các thông tin về các

sự kiện của trường rồi!

3.1.2.3 Rút ra kết quả phỏng vấn và đề xuất hệ thống mới

Đối tượng sử dụng:

 Đoàn viên trường Đại học Công nghệ GTVT muốn tham khảo tài liệu học tập

 Đoàn viên và thầy cô trường Đại học Công nghệ GTVT muốn cập nhật tin tức

về các hoạt động sự kiện đã và sắp diễn ra tại trường

Trang 21

 Các doanh nghiệp muốn tìm kiếm nguồn nhân lực trẻ tại trường

 Những đối tượng khác

Người dùng muốn và cần:

 Một kênh thông tin liên tục cập nhật các tin tức phù hợp mới nhất

 Có thể đăng tải ý kiến của bản thân về các thông báo hoặc tin tức

 Tìm được những tài liệu học tập hữu ích

Đề xuất các chức năng dự kiến trong hệ thống:

Quản lý tài khoản: Tài khoản được quản lý dựa trên các quyền, có 4 quyền

gồm: admin, mod, poster và member; do quản trị viên (admin) phân quyền

- Admin: chỉ có duy nhất một tài khoản admin là người điều hành mọi hoạt

động của hệ thống

- Mod: có nhiều tài khoản, dùng cho các bí thư đoàn của các khoa quản lý đoàn

viên của khoa mình

- Poster: có nhiều tài khoản, người dùng có thể đăng tin tức, thông báo, phát

động các phong trào, hoạt động của đoàn

- Member: dùng cho tất cả các đoàn viên thanh niên của trường Đại học Công

Quản lý thông báo: Mỗi khi có một thông báo của đoàn trường về vấn đề gì

đó, thì người đăng tin (poster) sẽ đăng thông báo nhưng sẽ được kiểm duyệt bởiadmin

Quản lý tin tức: Tin tức được phân chia theo nhiều danh mục, nhiều nhóm tin,

mỗi tin do người đăng đăng lên cũng sẽ qua kiểm duyệt của admin, trong trangtin tức có phần dành riêng cho đoàn viên có thể bình luận, trao đổi

Quản lý hình ảnh: Hình ảnh được quản lý theo album, các hình ảnh về hoạt

động do đoàn, hội tổ chức như: sinh viên tình nguyện, hiến máu nhân đạo, giờ

Trang 22

trái đất, tiếng hát sinh viên, tiếp sức đến trường, v.v Video là những phóng sự,hưởng ứng phong trào, video cổ động do đoàn trường phát động và người đănghình ảnh hoặc video sẽ quản lý module này.

Quản lý tài liệu: Quản lý tài liệu bao gồm các biểu mẫu, đơn xin vào đoàn,

v.v.; mỗi khi có mẫu mới thì người đăng sẽ cập nhật lên hệ thống

Quản lý hoạt động: Quản lý hoạt động đoàn, phát động phong trào, hưởng

ứng; quản lý danh sách đoàn viên tham gia, xuất danh sách và gởi mail thôngbáo đến các đoàn viên Đoàn viên có thể đăng ký trực tiếp qua trang hoạt động.Người đăng tin sẽ chịu trách nhiệm dưới sự kiểm duyệt của quản trị viên

Quản lý khoa và lớp: Quản lý khoa, lớp giúp cho việc quản lý đoàn viên, đoàn

phí, hoạt động đoàn thuận tiện hơn trong việc lọc danh sách

Quản lý phản hồi: Những sinh viên đã và đang sử dụng hệ thống có thể phản

hồi đến ban quản trị để hệ thống ngày càng phát triển hơn nữa Quản trị viên cóthể phúc đáp đoàn viên thông qua việc gửi email

Quản lý liên kết website: Quản trị viên sẽ chịu trách nhiệm việc cập nhật

những trang web liên quan đến trường Đại học Đà Lạt, đoàn thanh niên trongnước, tỉnh, thành phố

3.1.3 Phát biểu bài toán

Yêu cầu xây dựng một hệ thống website phục vụ cho việc quản lý hoạt độngđoàn viên như sau :

- Admin là tài khoản trực tiếp điều khiển hệ thống website quản lý đoàn viên,

nắm được các hoạt động, tin tức, tài liệu liên quan mới nhất để cập nhật cho hệthống Admin có đặc quyền can thiệp vào hệ thống, thêm sửa xóa theo ý muốn

Cụ thể, Admin có thể điều chỉnh các thông báo tin tức trên hệ thống, tự quản lýđược tài khoản cá nhân và tài khoản người dùng, phân quyền sử dụng, điềuchỉnh trạng thái hoạt động và có thể xem chi tiết các tất cả các thông tin trên hệthống

- Mod là tài khoản hỗ trợ Admin các công việc quản lý như: Quản lý khoa và

lớp, Quản lý hoạt động, Quản lý phản hồi, Quản lý liên kết Phạm vi quản lýcủa Mod có thể thay đổi dựa trên quyết định phân quyền của Admin

- Poster là tài khoản hỗ trợ công việc Admin, chịu trách nhiệm cho các chức

năng như: Quản lý thông báo, Quản lý tin tức, Quản lý hình ảnh, Quản lý tàiliệu Phạm vi quản lý của Poster có thể thay đổi dựa trên quyết định phân quyềncủa Admin

Trang 23

- User là tài khoản chỉ có thể xem các tin tức, hoạt động, tài liệu, thông báo trên

website Họ cũng có thể gửi phản hồi và đăng ký hoạt động khi được Admincấp cho tài khoản người dùng

3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.2.1 Biểu đồ UseCase

3.2.1.1 Xác định Actor và UseCase

Bảng 3 3 Các UseCase trong hệ thống

- Quản lí đoàn viên

- Quản lí thông báo

- Quản lý tài liệu

3.2.1.2 Biểu đồ UseCase tổng quát

Trang 24

Hình 3 6 Biểu đồ UseCase Tổng quát

3.2.1.3 Các biểu đồ UseCase chi tiết

- Biểu đồ UseCase Quản lý Tài khoản

Hình 3 7 Biểu đồ UseCase Quản lý Tài khoản

- Biểu đồ UseCase Quản lý Đoàn viên

Trang 25

Hình 3 8 Biểu đồ UseCase Quản lý Đoàn viên

- Biểu đồ UseCase Quản lý Thông báo

Hình 3 9 Biểu đồ UseCase Quản lý Thông báo

Trang 26

- Biểu đồ UseCase Quản lý Tin tức

Hình 3 10 Biểu đồ UseCase Quản lý Tin tức

- Biểu đồ UseCase Quản lý Khoa và lớp

Hình 3 11 Biểu đồ UseCase Quản lý Khoa và lớp

- Biểu đồ UseCase Quản lý Hình ảnh

Trang 27

Hình 3 12 Biểu đồ UseCase Quản lý Hình ảnh

- Biểu đồ UseCase Quản lý tài liệu

Hình 3 13 Biểu đồ UseCase Quản lý tài liệu

- Biểu đồ UseCase Quản lý tài Hoạt động

Trang 28

Hình 3 14 Biểu đồ UseCase Quản lý Hoạt động

- Biểu đồ UseCase Quản lý Phản hồi

Hình 3 15 Biểu đồ UseCase Quản lý Phản hồi

- Biểu đồ UseCase Quản lý Liên kết

Trang 29

Hình 3 16 Biểu đồ UseCase Quản lý Liên kết

- Biểu đồ UseCase Gửi phản hồi

Hình 3 17 Biểu đồ UseCase Gửi phản hồi

3.2.1.4 Đặc tả UseCase

- Đặc tả Usecase Đăng nhập

Bảng 3 4 Đặc tả UC Đặc tả Usecase Đăng nhập

4 Luồng sự kiện chính 1 Admin/Mod/Poster/User truy cập vào hệ thống

Trang 30

2 Hệ thống hiển thị giao diện người dùng

3 Admin/Mod/Poster/User click vào button Login

4 Hệ thống hiển thị form đăng nhập

5 Admin/Mod/Poster/User nhập tên đăng nhập vàmật khẩu

6 Hệ thống thực hiện chức năng và thông báo chongười dùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Tài khoản

Bảng 3 5 Đặc tả Usecase Quản lý Tài khoản

Tìm kiếm tài khoản, Thêm mới tài khoản, Cập nhậttài khoản, Xóa tài khoản, Xem thông tin tài khoản,Khóa tài khoản, Reset mật khẩu, Phân quyền sửdụng

4 Luồng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Tài khoản

4 Hiển thị 2 submenu Danh sách tài khoản và Phânquyền sử dụng

5 Click vào submenu Danh sách tài khoản

6 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách tài khoản.7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới tài khoản,Cập nhật tài khoản, Xóa tài khoản, Xem thông tintài khoản, Khóa tài khoản, Reset mật khẩu vàClick lưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm tài

Trang 31

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

9 Click vào submenu Phân quyền sử dụng

10 Hiển thị giao diện phân quyền sử dụng

11 Click vào SelectBox Chọn chức vụ để thực hiệnphân quyền và Click Lưu lại

12 Thực hiện chức năng và back lại trang phânquyền

5 Luồng sự kiện phụ

1 Admin đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Đoàn viên

Bảng 3 6 Đặc tả Usecase Quản lý Đoàn viên

Tìm kiếm đoàn viên, Thêm mới đoàn viên, Cậpnhật trạng thái, Xóa đoàn viên, Xem thông tin đoànviên

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin/Mod đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Đoàn viên

4 Hiển thị submenu Danh sách đoàn viên

5 Click vào submenu Danh sách đoàn viên

6 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách đoàn viên.7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới đoàn viên,Cập nhật trạng thái, Xóa đoàn viên, Xem thông tinđoàn viên và Click lưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm đoànviên

5 Luồng sự kiện phụ 1.Admin/ Mod đăng nhập không thành công

Trang 32

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Thông báo

Bảng 3 7 Đặc tả Usecase Quản lý Thông báo

Tìm kiếm thông báo, Thêm mới thông báo, Cậpnhật thông báo, Xóa thông báo, Xem chi tiết thôngbáo, Ẩn thông báo

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin/Poster đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Thông báo

4 Hiển thị submenu Danh sách thông báo

5 Click vào submenu Danh sách thông báo

6 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách thông báo 7.1 Lựa chọn các chức năng Tìm kiếm thông báo,Thêm mới thông báo, Cập nhật thông báo, Xóathông báo, Xem chi tiết thông báo, Ẩn thông báo

và Click lưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm thôngbáo

- Đặc tả UseCase Quản lý Tin tức

Bảng 3 8 Đặc tả UseCase Quản lý Tin tức

tin của Danh mục và Danh sách tin tức

Trang 33

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Tin tức

4 Hiển thị 2 submenu Danh mục và Danh sách tintức

5 Click vào submenu Danh mục

6 Hiển thị giao diện Quản lý danh mục

7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới danh mục,Cập nhật danh mục, Xóa danh mục, Chuyển vị trí

và Click lưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm danhmục

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

9 Click vào submenu Danh sách tin tức

10 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách tin tức .11.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới tin tức,Cập nhật tin tức, Xóa tin tức, Ẩn tin tức, Xem chitiết và Click lưu lại

11.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm tintức

12 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/ Poster đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase Quản lý Khoa và lớp

Bảng 3 9 Đặc tả UseCase Quản lý Khoa và lớp.

Trang 34

2 Mô tả Tìm kiếm, Thêm mới, Cập nhật, Ẩn, Xóa Danh

sách khoa và Danh sách lớp

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Khoa

4 Hiển thị 2 submenu Danh sách khoa và Danhsách lớp

5 Click vào submenu Danh sách khoa

6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh sách khoa7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới khoa, Cậpnhật khoa, Xóa khoa, Ẩn khoa và Click lưu lại.7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm khoa

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

9 Click vào submenu Danh sách lớp

10 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách lớp 11.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới lớp, Cậpnhật lớp, Xóa lớp, Ẩn lớp và Click lưu lại

11.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm lớp

12 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/Mod đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase Quản lý Hình ảnh

Bảng 3 10 Đặc tả UseCase Quản lý Hình ảnh.

2 Mô tả Tìm kiếm, Thêm mới, Cập nhật, Ẩn, Xóa Danh

sách Album và Danh sách hình ảnh

Trang 35

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Hình ảnh

4 Hiển thị 2 submenu Album và Danh sách hìnhảnh

5 Click vào submenu Album

6 Hiển thị giao diện Quản lý Album

7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới album,Cập nhật album, Xóa album, Ẩn album và Clicklưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm album

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

9 Click vào submenu Danh sách hình ảnh

10 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách hình ảnh 11.1 Lựa chọn các chức năng Cập nhật hình ảnh,Xóa hình ảnh, Ẩn hình ảnh và Click lưu lại

11.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm hìnhảnh

12 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/ Poster đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase Quản lý Tài liệu

Bảng 3 11 Đặc tả UseCase Quản lý Tài liệu.

Danh sách tài liệu

4 Luồng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống

Trang 36

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Tài liệu

4 Hiển thị 2 submenu Danh mục và Danh sách tàiliệu

5 Click vào submenu Danh mục

6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh mục tài liệu7.1 - Lựa chọn các chức năng Thêm mới danh

mục, Cập nhật danh mục, Xóa danh mục vàClick lưu lại

7.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm danhmục

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

9 Click vào submenu Danh sách tài liệu

10 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách tài liệu 11.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới tài liệu,

Cập nhật tài liệu, Xóa tài liệu và Click lưulại

11.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm tàiliệu

12 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/Poster đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Hoạt động

Bảng 3 12 Đặc tả Usecase Quản lý Hoạt động.

2 Mô tả Tìm kiếm hoạt động, Thêm mới hoạt động, Cập

nhật hoạt động, Xóa hoạt động, Xem danh sách

Trang 37

đăng ký hoạt động

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Hoạt động

4 Hiển thị submenu Danh sách hoạt động

5 Click vào submenu Danh sách hoạt động

6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh mục hoạt động7.1 - Lựa chọn các chức năng Thêm mới hoạtđộng, Cập nhật hoạt động, Xóa hoạt động, Xemdanh sách đăng ký và Click lưu lại

7.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm hoạtđộng

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/Poster đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Phản hồi

Bảng 3 13 Đặc tả Usecase Quản lý Phản hồi.

đáp phản hồi, Xóa phản hồi

4 Luồng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Phản hồi

4 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách phản hồi 5.1 - Lựa chọn các chức năng Xem chi tiết phản

hồi, Phúc đáp, Xóa phản hồi và Click lưu lại

Trang 38

5.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm phảnhồi

6 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/Mod đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Liên kết

Bảng 3 14 Đặc tả Usecase Quản lý Liên kết.

2 Mô tả Tìm kiếm liên kết, Thêm mới liên kết, Cập nhật liên

kết, Xóa liên kết, Ẩn liên kết

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Liên kết

4 Hiển thị submenu Danh sách liên kết

5 Click vào submenu Danh sách liên kết

6 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách liên kết 7.1 - Lựa chọn các chức năng Thêm mới liên kết,

Cập nhật liên kết, Xóa liên kết, Ẩn liên kết

và Click lưu lại

7.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm liênkết

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Admin/Mod đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Gửi phản hồi

Trang 39

Bảng 3 15 Đặc tả Usecase Gửi phản hồi.

4 Luồng sự kiện chính

1 User đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giao diệnngười dùng

3 User click vào xem hoạt động

4 Hiển thị thông tin chi tiết hoạt động được chỉ

1.User đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

3.2.2 Biểu đồ tuần tự

3.2.2.1 Biểu đồ tuần tự Quản lý tài khoản

a Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản

Trang 40

Hình 3 18 Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản

b Biểu đồ tuần tự Cập nhật tài khoản

Hình 3 19 Biểu đồ tuần tự Cập nhật tài khoản

c Biểu đồ tuần tự Xóa tài khoản

Ngày đăng: 27/05/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w