Trình bày mối quan hệ giữa các ca sử dụng trong biểu đồ ca sử dụng.. Trình bày các mối quan hệ có thể có trong biểu đồ lớp association, generalization, aggregation, composition, depende
Trang 1PTTKHT
Mục lục
1 Trình bày vai trò của kiến trúc sư phần mềm và nhà thiết kế trong dự án? 2
2 Mục đích của hoạt động phân tích kiến trúc là gì? 2
3 Vai trò và ý nghĩa của biểu đồ lớp trong UML? 2
4 Vai trò và ý nghĩa của biểu đồ tương tác? Ý nghĩa các thông điệp trong biểu đồ tương tác 3
5 Trình bày sự khác nhau giữa biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác 3
6 Trình bày hiểu biết về kiến trúc phần mềm ví dụ các khung nhìn trong mô hình kiến trúc
“khung nhìn 4+1” .3
7 Trình bày mối quan hệ giữa các ca sử dụng trong biểu đồ ca sử dụng cho ví dụ minh hoạ và phân tích ý nghĩa .4
8 Trình bày mục đích của hoạt động phân tích thiết kế hệ thống Mục đích của việc xác định các phần tử thiết kế là gi? Nêu sản phẩm của pha thiết kế hướng đối tượng .5
9 Trình bày các khối hình thành nên mô hình UML Có những loại phần tử mô hình nào trong UML? Ca sử dụng thuộc loại phần tử mô hình nào? Trình bày ý nghĩa và vai trò của biểu đồ ca
sd 5
10 Trình bày nguyên tắc cơ bản trong kỹ thuật hướng đối tượng (đóng gói, kế thừa, đa hình) Nêu lợi ích của chúng trong phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng .6
11 So sánh biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác .6
12 Ca sử dụng của hệ thống là gì? Trình bày cách xác định ca sử dụng của hệ thống .7
13 Trình bày các mối quan hệ có thể có trong biểu đồ lớp (association, generalization,
aggregation, composition, dependence) .8
14 Trình bày cách xác định và kiểm tra tác nhân của hệ thống cụ thể .8
15 Trình bày các thành phần chính của biểu đồ hoạt động ý nghĩa của làn bơi (swim lane) 9
16 Cộng tác là gì? Lấy ví dụ .9
Trang 21 Trình bày vai trò của kiến trúc sư phần mềm và nhà thiết kế trong dự án?
Vai trò của kiến trúc sư phần mềm: dẫn dắt và điều phối các hoạt động kỹ thuật và các chế tác xuyên suốt dự án
Vai trò của nhà thiết kế:
o Nhà thiết kế có vai trò xác định các trách nhiệm, các thao tác, các thuộc tính và các mối quan hệ của các lớp và chỉ rõ làm thế nào hiện thực hóa chúng trong môi trường cài đặt
o Nhà thiết kế phải biết các kỹ thuật mô hình hóa ca sử dụng, các yêu cầu hệ thống và các kỹ thuật thiết kế phần mềm (phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng, UML), các công nghệ cài đặt hệ thống
2 Mục đích của hoạt động phân tích kiến trúc là gì?
Mục đích của phân tích kiến trúc:
o Xác định một kiến trúc tiêu biểu cho hệ thống dựa trên kinh nghiệm thu được từ các hệ thống tương tự hoặc các miền vấn đề tương tự
o Xác định các mẫu kiến trúc, các cơ chế chính và các quy ước về
mô hình hệ thống
o Xác định chiến lược sử dụng lại
o Cung cấp một phần đầu vào cho hoạt động lập kế hoạch dự án
3 Vai trò và ý nghĩa của biểu đồ lớp trong UML?
Biểu diễn 1 tập các lớp, giao diện, các cộng tác và mối quan hệ giữa chúng
Là biểu đồ thông dụng nhất trong mô hình hoá các hệ thống hướng đối tượng
Cho phép biểu diễn khung nhìn thiết kế tĩnh của hệ thống
Trang 34 Vai trò và ý nghĩa của biểu đồ tương tác? Ý nghĩa các thông điệp trong biểu đồ tương tác
Vai trò: giúp mô hình hoá khía cạnh động của hệ thống, mô tả sự tương tác giữa các đối tượng Thường dùng để mô tả kịch bản ca sử dụng
Ý nghĩa các thông điệp trong biểu đồ tương tác: 6
o Thông điệp đồng bộ: giao tiếp 2 chiều, đối tượng gửi đợi đối tượng nhận phản hổi, đối tượng gửi sẽ không gửi thông điệp khác khi chưa nhận được phản hồi
o Thông điệp không đồ bộ: giao tiếp 1 chiều, đối tượng gửi không chờ đối tượng nhận phản hồi mà thực hiện hành động tiếp theo
o Thông điệp trả về: thông điệp trả lời khi có request hoặc sau khi kiểm tra tính đúng đắn của điều kiện nào đó
o Thông điệp gọi chính nó: đối tượng gọi đến chính nó để thực hiện hàm nôi tại
o Thông điệp tạo mới
o Thông điệp huỷ
5 Trình bày sự khác nhau giữa biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác
- Chỉ ra thứ tự rõ ràng của các
thông điệp
- Thể hiện luồng công việc tốt hơn
- Thể hiện tốt hơn đối với kịch bản
đặc tả thời gian thực
- Chỉ ra mối quan hệ rõ ràng của các đối tượng
- Thể hiện quá trình giao tiếp tốt hơn
- Mô hình hoá trực quan hơn các ảnh hưởng của đối tượng
- Thể hiện rõ hơn hiệu quả của quá trình tương tác trên từng đối tượng
6 Trình bày hiểu biết về kiến trúc phần mềm ví dụ các khung nhìn trong
mô hình kiến trúc “khung nhìn 4+1”
Trang 4o Chứa đựng 1 tập các quyết định quan trọng về thiết kế và tổ chức hệ thống phần mềm
o Ktpm có 1 quan điểm tĩnh và 1 quan điểm động
o Ktpm liên quan đến 1 tập cá quyết định thiết kế chiến lược, các quy tắc hoặc các mẫu kiến trúc ràng buộc cho khâu thiết kế và xây dựng
o Ktpm được xem như 1 tập các ràng buộc ban đầu được đặt cho
hệ thống, chúng tạo thành các quyết định cơ bản về việc thiết kế phần mềm
o Ktpm được diễn đạt ở dạng biểu thức:
Kiến trúc = các phần tử + khuôn dạng + cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận để đánh giá 1 kiến trúc tốt Khuôn dạng là hướng dẫn lắp ráp các phần tử
7 Trình bày mối quan hệ giữa các ca sử dụng trong biểu đồ ca sử dụng cho ví dụ minh hoạ và phân tích ý nghĩa
Có 3 quan hệ giữa các ca sử dụng trong biểu đồ ca sử dụng: khái quát hoá, bao hàm, mở rộng
Khái quát hoá (generalizaton):
o Sử dụng để chỉ ra 1 vài tính chất chung của 1 nhóm tác nhân hoặc 1 ca sử dụng
o Sử dụng khái niệm kế thừa: mô tả hành vi chung trong ca sử dụng cha và hành vi riêng của (các) ca sử dụng con
Bao hàm (include):
o Cho phép 1 UC sử dụng chức năng của UC khác
o Stereotype: <<include>>
Mở rộng (extend):
o Cho phép mở rộng chức năng của 1 UC (không tạo thêm UC mới)
o Stereotype: <<extend>>
Trang 58 Trình bày mục đích của hoạt động phân tích thiết kế hệ thống Mục đích của việc xác định các phần tử thiết kế là gi? Nêu sản phẩm của pha thiết kế hướng đối tượng
Mục đích của hoạt động phân tich và thiết kế hệ thống:
o Chuyển các yêu cầu đặt ra cho hệ thống thành 1 bản thiết kế hệ thống hoàn chỉnh
o Giúp hình thành kiến trúc chắc chắn cho hệ thống
o Nhằm hướng tới giải pháp thiết kế tương thích với một số ràng buộc phi chức năng trong môi trường cài đặt
Mục đích của việc xác định các phần tử thiết kế: phân tích sự tương tác của các lớp phân tích để xác định các phần tử của mô hình thiết kế
Sản phẩm của pha thiết kế hướng đối tượng:
o Mô hình thiết kế
o Tài liệu thiết kế phần mềm được cập nhật
o Mô hình dữ liệu
9 Trình bày các khối hình thành nên mô hình UML Có những loại phần
tử mô hình nào trong UML? Ca sử dụng thuộc loại phần tử mô hình nào? Trình bày ý nghĩa và vai trò của biểu đồ ca sd
Có 3 khối hình thành nên mô hình UML: các phần tử, quan hệ, biểu
đồ
o Phần tử: cấu trúc, hành vi, nhóm gộp, chú thich
o Quan hệ: phụ thuộc, liên kết, khái quát hoá, hiện thực hoá
o Biểu đồ: lớp, tương tác, hoạt động, trạng thái, ca sd,…
3 phần tử mô hình:
o Cấu trúc: biểu đồ lớp, đối tượng
o Chức năng: bd ca sd
o Thời gian: bd tuần tự, giao tiếp, trạng thái, hoạt động
Biểu đồ ca sử dụng thuộc mô hình chức năng
Vai trò của khung nhìn ca sd:
o Biểu diễn chức năng và môi trường dự kiến của hệ thống dưới
Trang 610 Trình bày nguyên tắc cơ bản trong kỹ thuật hướng đối tượng (đóng gói,
kế thừa, đa hình) Nêu lợi ích của chúng trong phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng
Đóng gói:
o Sự qui tụ các tính chất (thuộc tính, hành vi) của 1 thực thể vào hộp đen trừu tượng cho phép người sử dụng dùng đối tượng mà không biết bên trong đối tượng có gì
o Cho phép che dấu cài đặt bên trong phương thức, che dấu dữ liệu, giảm việc viết lại mã nguồn
o Trong hướng đối tượng, dữ liệu được tổ chức thành các thuộc tính của 1 lớp đối tượng việc truy cập dữ liệu phải thông qua phương thức cho phép
Kế thừa:
o Là 1 mối quan hệ giữa các lớp, xác định 1 sự phân cấp mức độ trừu tượng hoá trong đó tồn tại 1 lớp con kế thừa từ 1 lớp cha
o Trong ký thuật hướng đối tượng, tính kế thừa cho phép tái sử dụng mã nguồn có sẵn mà không cần sửa hoặc sửa ít
Đa hình:
o Trong kỹ thuật hướng đối tượng, tính đa hình là khả năng mang nhiều kiểu khác nhau của đối tượng
o Cho phép cùng 1 thông điệp gửi đi có thể được xử lý theo các cách khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng nhận nó
o Cho phép che giấu nhiều sự cài đặt khác nhau sau 1 giao diện duy nhất
o Trong lập trình hướng đối tượng:
Đa hình phương thức: các phương thức cùng tên được phân biệt qua danh sách tham số
Đa hình đối tượng: nhìn nhận đối tượng theo nhiều kiểu khác nhau, các đối tượng khác nhau thực hiện 1 thông điệp nhưng giải mã theo những cách khác nhau
11 So sánh biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác
Giống:
Trang 7o Mô hình hoá khía cạnh động của hệ thống
o Có sự tương đương về nội dung biểu đạt
Khác nhau:
- Chỉ ra thứ tự rõ ràng của các
thông điệp
- Thể hiện luồng công việc tốt hơn
- Thể hiện tốt hơn đối với kịch bản
đặc tả thời gian thực
- Chỉ ra mối quan hệ rõ ràng của các đối tượng
- Thể hiện quá trình giao tiếp tốt hơn
- Mô hình hoá trực quan hơn các ảnh hưởng của đối tượng
- Thể hiện rõ hơn hiệu quả của quá trình tương tác trên từng đối tượng
12 Ca sử dụng của hệ thống là gì? Trình bày cách xác định ca sử dụng của
hệ thống
Ca sử dụng của hệ thống là chuỗi hành động mà hệ thống sẽ thực hiện nhằm thu được 1 kết quả dễ thấy bởi 1 tác nhân cụ thể
o Định nghĩa 1 chức năng của hệ thống
o Đặc tả ca sd mô tả 1 hoặc nhiều tác nhân tương tác với hệ thống
o Kết thúc ca sử dụng, tác nhân phải nhận được 1 giá trị quan sát được
Xác định ca sử dụng:
o Xem xét yêu cầu chức năng của hệ thống tìm ra các tác nhân
o Đối với mỗi tác nhân tìm được, đặt câu hỏi:
Tác nhân yêu cầu những gì từ hệ thống
Tác nhân yêu cầu hệ thống thực hiện công việc chính gì
Tác nhân có tạo hay thay đổi dữ liệu của hệ thống không
Tác nhân cần thao tác gì cho hệ thống
Tác nhân cần thông tin thông báo gì từ hệ thống
o Thông tin ca sử dụng:
Trang 8 Tên ca sd là động từ
Mô tả ngắn gọn về muc đích ca sử dụng
13 Trình bày các mối quan hệ có thể có trong biểu đồ lớp (association, generalization, aggregation, composition, dependence)
Liên kết: association
o Mối quan hệ ngữ nghĩa giữa 2 hoặc nhiều lớp có mối liên hệ với nhau giữa các thể hiện của chúng
o 1 quan hệ cấu trúc chỉ ra các đối tượng lớp này có thể kết nối với các đối tượng lớp khác
o 1 liên kết giữa 2 lớp chỉ ra rằng đối tượng ở 1 đầu của liên kết nhận ra đối tượng ở đầu kia và có thể gửi thống điệp cho nhau
Kết tập: aggregation
o Dạng đặc biệt của liên kết
o Mô hình hoá mối quan hệ toàn thể - bộ phận giữa đối tượng toàn thể và đối tượng bộ phận của nó
o Là mối quan hệ “1 phần của” (is part of)
Hợp thành: composition
o 1 dạng đặc trương của kết tập với quyền sở hữu mạnh và vòng đời trùng khớp giữa 2 lớp
o “bộ phận” thuộc sở hữu của “toàn thể”, “toàn thể” có thể tạo hoặc huỷ “bộ phận”
o Khi “toàn thể” bị huỷ, “bp” cũng bị huỷ “bộ phận” không tồn tại nếu “toàn thể” khống tồn tại
Tống quát hoá: generalization: 1 mối quan hệ giữa các lớp hoặc ca sử dụng trong đó, tồn tại 1 lớp chia sẻ hành vi, cấu trúc cho 1 hoặc nhiều lớp hay ca sử dụng khác
Phụ thuộc: dependence: mối quan hệ ngữ nghĩa giữa 2 lớp trong đó sự thay đổi của lớp này kéo theo sự thay đổi của lớp kia (lớp phụ thuộc) mặc dù giữa chúng khống có quan hệ rõ ràng
14 Trình bày cách xác định và kiểm tra tác nhân của hệ thống cụ thể
Đặt câu hỏi:
Trang 9o Nhóm người nào kích hoạt chức năng của hệ thống
o Nhóm người nào duy trì và quản trị hệ thống
o Hệ thống tương tác với thiết bị phần cứng hay thiết bị ngoại vi nào khác?
Kiểm tra:
15 Trình bày các thành phần chính của biểu đồ hoạt động ý nghĩa của làn bơi (swim lane)
Thành phần chính của biểu đồ hoạt động (AD):
o Hoạt động:
Đặc tả cho hành vi được diễn tả như 1 luồng thực thi thông qua sự sắp xếp thứ tự của các đơn vị nhỏ hơn
Các đơn vị nhỏ hơn gồm các hành động lồng nhau, các hành động riêng lẻ
o 1 chuyển tiếp: transition chuyển đổi giữa các hoạt động
1 chuyển tiếp xuất hiện khi tất cả các hành động của 1 hoạt động hoàn thiện hoặc khi 1 sự kiện kích hoạt việc thoát khỏi hoạt động đó
o Điểm quyết định: decision: là 1 trong những luồngcông việc mà
ở đó việc chuyển tiếp từ 1 hoạt động phân theo các nhanh khác nhau tuỳ theo điều kiện ràng buộc
Làn bơi:
o Sử dụng để mô hình hoá luồng công việc trong quy trình nghiệp
vụ
o Phân hoạch hoạt động theo từng làn bơi
o Chỉ ra ai có trách nhiệm làm gì trong từng làn bơi
o Có thể phân chia 1 chiều hoặc 2 chiều
o Chuyển tiếp có thể được vẽ từ làn bơi này sang làn bơi khác
16 Cộng tác là gì? Lấy ví dụ
Cộng tác:
Trang 10o Mỗi đối tương có trách nhiệm quản lý hành vi và trạng thái của
nó
o Không 1 đối tượng nào có thể làm được mọi việc do đó các đối tượng phải cộng tác với nhau đề giải quyết vấn đề
Ví dụ
2