1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dạng bài tập vi mo 1

38 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạng bài tập vi mô 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Bài tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số bài tập mẫu môn Kinh tế Vi Mô Chương 5 - Bài tập số 3: Bài tổng hợp, kết hợp chương 2 và chương 5 Chương 6 - Bài tập số 2: Thặng dư người tiêu dùng, thặng dư người SX và tổn thất xã hội trong thị trường độc quyền Chương 6 - Bài tập số 1: Các mục tiêu tối đa lợi nhuận, tối đa sản lượng, tối đa doanh thu và đạt lợi nhuận định mức của doanh nghiệp trong thị trường độc quyền(29-08-2013) Chương 5 - Bài tập số 2: Bài toán tối đa lợi nhuận, ngưỡng sinh lời, điểm đóng cửa trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn (số liệu đề bài dạng bảng) Chương 5 - Bài tập số 1: Bài toán tối đa lợi nhuận, điểm hòa vốn, điểm đóng cửa trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn (số liệu đề bài dạng hàm số) Chương 4 - Bài tập số 4: Xác định các đại lượng chi phí 2(25-08-2013) Chương 4 - Bài tập số 3: Tính toán các loại chi phí và sự biến thiên của các đại lượng chi phí tổng và chi phí đơn vị(25-08-2013) Chương 4 - Bài tập số 2: Bài toán tối ưu sản xuất và đường phát triển(24-08-2013) Chương 4 - Bài tập số 1: Xác định năng suất trung bình và năng suất biên Chương 3- Bài tập số 2: Bài toán tối ưu tiêu dùng, đường tiêu thụ giá cả và hệ số co giãn của cầu theo giá Chương 3- Bài tập số 1: Bài toán tối ưu tiêu dùng, đường tiêu thụ thu nhập và đường Engel Chương 2 - Bài tập số 13: Tác động của chính sách trợ cấp Chương 2 - Bài tập số 12: Tác động của chính sách thuế Chương 2 - Bài tập số 11: Tác động của chính sách giá sàn Chương 2 - Bài tập số 10: Tác động của chính sách giá trần Chương 2 - Bài tập số 9: Xác định thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng Chương 2 - Bài tập số 8: Cân bằng cung cầu và sự thay đổi trạng thái cân bằng Chương 2 - Bài tập số 7: Xác định hệ số co giãn của cung theo giá Chương 2 - Bài tập số 6: Xây dựng phương trình đường cung Chương 2 - Bài tập số 5: Xác định hệ số co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa liên quan Chương 2 – Bài tập số 4: Xác định hệ số co giãn cầu theo thu nhập Chương 2 – Bài tập số 3: Xác định lượng và giá tại điểm cầu co giãn đơn vị Chương 2 - Bài tập số 2: Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá Chương 2 - Bài tập số 1: Xây dựng đường cầu

Trang 1

Chương 2

Bài tập số 1: Xây dựng đường cầu

Yêu cầu: Dựa vào biểu cầu ở bên, xác định phương trình của đường cầu theo 2 dạng:

Dựa vào biểu cầu, chọn bất kỳ 2 điểm nào gần nhau ta có ∆Q=-5 và ∆P=50

 a = -5/50 = -0,1; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phưương trình QD=aP+b

 b = 50

Vậy phương trình đường cầu là

QD = -0,1*P+50

hay P =-10*Q + 500 (chuyển vế)

Bài tập số 2: Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá

Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-0,1*P+50 (có thế viết thành P=-10Q+500)

1 Hãy xác định hệ số co giãn của cầu tại hai mức giá: P= 220 và P=320, và cho biết xu hướng thay đổicủa mức độ co giãn khi giá càng cao?

2 Giả sử giá thị trường bằng 280, tại mức giá này, muốn tăng doanh thu, DN (độc quyền) nên tăng haygiảm giá?

Trang 2

Tại mức giá P=320, ta xác định được mức sản lượng Q=18 (thế vào phương trình đường cầu)

(Doanh thu tăng khi giảm giá)

Bài tập số 3: Xác định lượng và giá tại điểm cầu co giãn đơn vị

Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-0,1*P+50 (có thế viết thành P=-10Q+500)

Xác định mức giá và mức sản lượng nào cầu co giãn đơn vị?

Lời giải

Dựa vào 2 dạng phương trình đường cầu, có thể xác định được đường cầu cắt trục tung (trục giá) tại mứcgiá 500 và cắt trục hoành (trục lượng) tại mức sản lượng 50 Do vậy, cầu co giãn đơn vị tại mức giá 250

và lượng 25 (điểm giữa)

Ngoài cách trên, có thể giải bằng cách khác như sau:

Cầu co giãn đơn vị nên ta có

Vậy tại mức giá P=250 và mức sản lượng Q=25 cầu co giãn đơn vị

Bài tập số 4: Xác định hệ số co giãn cầu theo thu nhập

Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa thu nhập và cầu một hàng hóa như sau: Tại mức thu nhập I=2,5(đv tiền), lượng tiêu dùng hàng hóa A là 400 (đvsp) Khi thu nhập tăng lên 3 (đv tiền), lượng tiêu dùnghàng hóa A là 500 (đvsp)

Yêu cầu:

Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập Cho biết hàng hóa A thuộc nhóm hàng hóa nào? Xa xỉ, thôngthường hay cấp thấp?

Lời giải

Ta có công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Thay số vào ta tính được

Vì EI=1,22 >1, nên ta có thể kết luận đây là mặt hàng xa xỉ (tương đối)

Bài tập số 5: Xác định hệ số co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa liên quan

Trang 3

Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa giá hàng hóa Y và cầu một hàng hóa X như sau: Khi giá hànghóa Y là 200 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1500 (đvsp) Khi giá hàng hóa Y là 220 (đv giá),lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1300 (đvsp)

Yêu cầu:

Tính hệ số co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y Cho biết mối liên quan giữa hay loạihàng hóa này? Bổ sung, thay thế hay độc lập?

Lời giải

Ta có công thức tính hệ số co giãn chéo như sau

Thay số vào ta tính được

Vì EXY < 0 hay xu hướng thay đổi của 2 đại lượng này nghịch chiều nhau, nên ta có thể kết luận X và Y

là 2 mặt hàng bổ sung

Bài tập số 6: Xây dựng phương trình đường cung

Yêu cầu: Dựa vào biểu cung ở bên, xác định phương trình của đường cung theo 2 dạng:

Trang 4

 c = 10/50 = 0,2; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phưương trình QS=cP+d

 d = -10

Vậy phương trình đường cung là

QD = 0,2*P-10

hay P = 5*Q + 50 (chuyển vế)

Bài tập số 7: Xác định hệ số co giãn của cung theo giá

Có hàm số cung một hàng hóa A như sau: QS = 0,2*P-10 hay P = 5*Q + 50 (chuyển vế)

1 Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá tại 2 mức giá riêng biệt P=300 và P=350

2 Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá trong khoảng giá từ 300 đến 350

Tại mức giá P=300, ta xác định được sản lượng cung Q=50

Tại mức giá P=350, ta xác định được sản lượng cung Q=60

Áp dụng công thức co giãn khoảng, tính được

ES=(10/50)*(650/110) = 1,18

Bài tập số 8: Cân bằng cung cầu và sự thay đổi trạng thái cân bằng

Trang 5

Cho hàm cầu và cung của một hàng hóa A như

sau:

QD = -0,1P+50, QS= 0,2P - 10

Yêu cầu:

1 Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)

2 Xác định hệ số co giãn của cung và cầu theo

giá tại điểm cân bằng

3 Giả sử thu nhập NTD tăng làm lượng cầu tăng

6 đơn vị sl ở mọi mức giá, xác định điểm cân

bằng mới Lượng và giá thay đổi như thế nào so

với ban đầu?

4 Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), giả sử một

nhà cung cấp có hàm cung Q=0,1P - 6 rút khỏi

thị trường, xác định điểm cân bằng mới

5 Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), theo dự

báo giả sử lượng cầu giảm 20%, xác định điểm

Tại điểm cân bằng, hệ số co giãn cung và cầu

theo giá lần lượt là

ES= c*P/Q = 0,2*200/30 = 1,33

ED= a*P/Q = -0,1*200/30 = -0,67

Câu 3:

Khi thu nhập làm tăng lượng cầu 6 đơn vị ở mọi

mức giá, đường cầu mới sẽ thay đổi, dịch

chuyển song song sang phải Phương trình

đường cầu mới được xác định như sau:

QD’ = QD + 6

 QD’ = -0,1P + 50 + 6

 QD’ = -0,1P + 56

Hình minh họa câu 1

Hình minh họa câu 3

Hình minh họa câu 4

5

Trang 6

Thị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng

lượng cầu (mới), hay

So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá

tăng 20 đơn vị (220-200) và lượng tăng 4

(34-30) đơn vị

Câu 4:

Khi có nhà cung cấp với hàm cung QS=0,1P - 6

rút khỏi thị trường (∆QS), đường cung thị trường

sẽ thay đổi, dịch chuyển sang trái Phương trình

đường cung mới được xác định như sau:

QS’ = QS - ∆QS (do rút khỏi thị trường)

 QS’ = 0,2P - 10 – (0,1P-6)

 QS’ = 0,1P - 4

Thị trường lại cân bằng khi lượng cung (mới)

bằng lượng cầu, hay

So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá

tăng 70 đơn vị (270-200) và lượng giảm 7

(23-30) đơn vị

Câu 5:

Theo dự báo lượng cầu giảm 20%, khi đó đường

cầu thị trường sẽ thay đổi, xoay theo hướng vào

gần gốc tọa độ Phương trình đường cầu mới

được xác định như sau:

QD’ = QD – 20%QD = 0,8QD

 QD’ = 0,8*(- 0,1P +50)

 QD’ = -0,08P +40

Thị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng

lượng cầu (mới), hay

QD’ = QS

 -0,08P + 40 = 0,2P - 10

Hình minh họa câu 5

Trang 7

So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá

giảm 21,4 đơn vị (178,6-200) và lượng giảm 4,3

(25,7-30) đơn vị

Bài tập số 9: Xác định thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng

Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng áo sơ mi như sau:

QD = -0,1P+50, QS= 0,2P – 10

(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng, đơn vị tính của lượng triệu sản phẩm)

1 Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)

Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=200 và mức sản lượng Q=30, tức giá cân bằng là

200.000đ/áo và lượng áo cân bằng cung cầu là 30 triệu áo.

7

Trang 8

Bài tập số 10: Tác động của chính sách giá trần

Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:

QD = - 4P+540, QS= 2P – 180

1 Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)

2 Giả sử chính phủ định ra mức giá trần bằng 100 (đv giá), hãy xác định lượng thiếu hụt

3 Chính sách giá trần làm thay đổi PS và CS như thế nào?

4 Chính sách này gây ra tổn thất vô ích bao nhiêu?

Trang 9

Vậy tại mức giá quy định thị trường thiếu hụt 120 (đv sản lượng)

Câu 3:Tác động của giá trần vào thặng dư của người sản xuất (PS)

Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung

Trong trường hợp không có giá trần: PS0 = Sdef

Trong trường hợp có giá trần: PS1 = Sf

Do vậy, giá trần làm giảm PS một lượng bằng Sde (∆PS)

∆PS = Sde = (160+120)*20/2 = 2800 (đơn vị tiền)

(Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé)*chiều cao/2)

Vậy, giá trần làm giảm thặng dư người sản xuất 1 lượng là 2800 (đvt)

Tác động của giá trần vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)

Thặng dư tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá

Trong trường hợp không có giá trần: CS0 = Sabc

Trong trường hợp có giá trần: CS1 = Sabe (không có Scd vì Q = 120)

Do vậy, giá trần làm thay đổi CS một lượng bằng Se - Sc (∆CS)

Trang 10

Bài tập số 11: Tác động của chính sách giá sàn

Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng trứng gà ở một quốc giá A như sau:

3 Chính sách giá sàn làm thay đổi PS và CS như thế nào?

4 Chính sách giá sàn gây ra tổn thất bao nhiêu, trong trường hợp chính phủ không mua hàng thừa

và lượng hàng thừa đó phải bỏ do hư hỏng

5 Giả sử chính phủ muốn sản xuất trong nước đạt 700 triệu trứng, chính phủ cần định giá baonhiêu? Với giả định chính phủ sẽ tìm hướng xuất khẩu cho hàng thừa, mục tiêu sản lượng xuất khẩu

Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=0,5 (USD/trứng) và mức sản lượng Q=420 (triệu trứng)

Doanh thu của người sản xuất bằng chi tiêu người tiêu dùng

Trang 11

Qs = 1080*0,6 – 120 = 528 (thế P=0,6 vào PT đường cung)

Lượng cầu là

QD = - 360*0,6 + 600 =384 (thế P=0,6 vào PT đường cầu)

Lượng dư thừa: ∆Q = QS – QD = 528 – 384 = 144

Vậy tại mức giá sàn quy định, thị trường dư thừa 144 triệu trứng

Nếu chính phủ mua hết lượng thừa,

Số tiền cần chi = 144*0,6 = 86,4 triệu USD

Câu 3:Tác động của giá sàn vào thặng dư của người sản xuất (PS)

Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung

Trong trường hợp không có giá sàn: PS0 = Sdef

Trong trường hợp có giá sàn: PS1 = Sbef (không có Scd vì Q = 420)

Do vậy, giá sàn làm thay đổi PS một lượng bằng Sb – Sd (∆PS)

∆PS = Sb – Sd = (0,1*384) – (420-384)*(0,5-0,467)/2 = 37,8

Vậy, giá sàn làm thặng dư người sản xuất tăng 37,8 triệu USD

Tác động của giá sàn vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)

Thặng dư tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá

Trong trường hợp không có giá sàn: CS0 = Sabc

Trong trường hợp có giá sàn: CS1 = Sa

Do vậy, giá trần làm giảm CS một lượng bằng Sbc (∆CS)

∆CS = Sbc = (420+384)*0,1/2 = 40,2

(Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé)*chiều cao/2)

Vậy, giá sàn làm thặng dư người tiêu dùng giảm 40,2 triệu USD

Câu 4:

Trong trường hợp chính phủ không mua hàng thừa và hàng này phải bỏ do hư hỏng, tổn thất vô ích(DWL) gồm phần diện tích c và d (tiêu thụ ít hơn) và cả diện tích hình g (chi phí sản xuất hàngthừa, đó là phần dưới đường cung)

Vậy, mức giá sàn cần định là 0,76 USD/trứng

Nếu chính phủ định mức giá này, cung cầu trong nước không cân bằng, cụ thể

Lượng cung: 700

Lượng cầu: Q = -360*0,76 +600 = 326,4

Lượng thừa: ∆Q = QS – QD = 700 – 326,4 = 373,6

Vậy, chính phủ cần đặt mục tiêu xuất khẩu là 373,6 triệu trứng để giải quyết hết lượng thừa này

Hình minh họa câu 1 - 4

11

Trang 12

Hình minh họa câu 5

Bài tập số 12: Tác động của chính sách thu

Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:

QD = - 2P+206, QS= 3P – 69

(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng/kg, đơn vị tính của lượng là nghìn tấn)

Yêu cầu:

1 Xác định lượng và giá cân bằng và tổng doanh thu của NSX?

2 Giả sử chính phủ đánh thuế 20.000 đồng/kg, xác định lượng cân bằng, giá người tiêu dùng trả(PD) và giá người sản xuất nhận (PS)

3 Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người chịu thuế nhiều hơn, cụ thể là bao nhiêu?

4 Chính sách thuế làm thay đổi PS,CS như thế nào? Chính sách thuế gây ra tổn thất bao nhiêu?

5 Giả sử chính phủ muốn giảm lượng hàng hóa giao dịch trên thị trường xuống còn 60 nghìn tấnbằng công cụ thuế, mức thuế cần đánh là bao nhiêu? Dự tính số tiền chính phủ thu được là baonhiêu?

Lời giải

Câu 1:

Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay

QS = QD

Trang 13

 3P – 69= - 2P + 206

 5P = 275

 P = 55, thế vào PT đường cung, hoặc cầu

 Q = 96

Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=55.000 đồng/kg và mức sản lượng Q=96 (nghìn tấn)

Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 55*96 = 5280 (tỷ đồng)

(Đơn vị tính của giá là 1*10 3 và đvt của lượng là 1*10 6 , => đvt của doanh thu là 10 9 )

Vậy chính phủ thu được 1440 tỷ đồng tiền thuế, trong đó người tiêu dùng chịu 864 tỷ đồng và

người sản xuất chịu 576 tỷ đồng Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn, đúng quy luật “Co giãn ít

thì chịu thuế nhiều và ngược lại”

Câu 4

Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người sản xuất (PS)

Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung

Trong trường hợp không có thuế: PS0 = Sdef

Trong trường hợp có thuế: PS1 = Sf

Do vậy, thuế làm giảm PS một lượng bằng Sde (∆PS)

∆PS = Sde = (96+72)*8/2 = 672

Vậy, thuế làm thặng dư người sản xuất giảm 672 tỷ đồng

Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)

Thặng dư người tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá

Trong trường hợp không có thuế: CS0 = Sabc

Trong trường hợp có thuế: CS1 = Sa

13

Trang 14

Do vậy, thuế làm giảm CS một lượng bằng Sbc (∆CS)

∆CS = Sab = (96+72)*12/2 = 1008

Vậy, thuế làm thặng dư người tiêu dùng giảm 1008 tỷ đồng

Tác động gây tổn thất xã hội của chính sách thuế

Khi chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 96 xuống còn 72, tổn thất vô ích (DWL) từ việc giảmsản lượng này là diện tích hình c và d

Vậy mức thuế cần đánh là 30.000đồng/kg, và số tiền chính phủ dự tính thu được là 1800 tỷ đồng

Hình minh họa câu 1 - 4

Hình minh họa câu 5

Trang 15

Bài tập số 13: Tác động của chính sách trợ cấp

Giả sử có hàm cầu và cung của nông sản A như sau:

QD = - 3P+570, QS= P –30

Yêu cầu:

1 Xác định lượng, giá cân bằng và tổng doanh thu của nông dân

2 Giả sử chính phủ trợ cấp 48(đv giá) trên 1 đơn vị sp, lượng cân bằng, giá NSX nhận và giá NTDtrả là bao nhiêu?

3 Chính phủ mất bao nhiêu tiền trợ cấp? Ai là người nhận trợ cấp nhiều hơn, cụ thể là bao nhiêu?

4 Chính sách trợ cấp làm thay đổi PS,CS ra sao

Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=150 (đvgiá) và mức sản lượng Q=120 (đơn vị lượng)

Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 150*120 = 18.000 (đv tiền)

Trang 16

Vậy số tiền chính phủ bỏ ra trợ cấp là 7488 đv tiền, trong đó người sản xuất nhận 5616 đv tiền và

người tiêu dùng nhận 1872 đv tiền Người sản xuất nhận trợ cấp nhiều hơn, đúng quy luật “Co

giãn ít thì nhận trợ cấp nhiều và ngược lại”

Câu 4

Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người sản xuất (PS)

Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung

Trong trường hợp không trợ cấp: PS0 = (150-30)*120/2 = 7200

Trong trường hợp có trợ cấp: PS1 = (186-30)*156/2 =12168

∆PS = 12168 – 7200 = 4968

Vậy, chính sách trợ cấp làm PS tăng 4968 đơn vị tiền

Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)

Thặng dư người tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá

Trong trường hợp không trợ cấp: CS0 = (190-150)*120/2 = 2400

Trong trường hợp có trợ cấp: CS1 = (190-138)*156/2 = 4056

∆CS= 4056-2400 = 1656

Vậy, chính sách trợ cấp làm CS tăng 1656 đơn vị tiền

Hình minh họa câu 1 - 4

Q

Trang 17

Chương 3- Bài tập số 1: Bài toán tối ưu tiêu dùng, đường tiêu thụ thu nhập và đường Engel

Một người tiêu dùng có thu nhập I = 900 dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với Px = 10đ/sp; Py =40đ/sp.Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU =(X-2)*Y

Yêu cầu:

1. Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau

2. Viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa

3. Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt được

4. Nếu thu nhập tăng lên 1220, trong khi giá 2 hàng hóa không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữudụng đạt được là bao nhiêu?

5. Nếu thu nhập giảm xuống còn 740, trong khi giá 2 hàng hóa không đổi, phối hợp tối ưu mới vàtổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu?

6. Mô tả các câu trên bằng đồ thị và vẽ đường tiêu dùng thu nhập dựa vào kết quả 3 câu từ 3-5

7. Vẽ đường Engel mô tả mối quan hệ giữa thu nhập và cầu hàng hóa X và tính hệ số co giãn của

cầu theo theo thu nhập trong 2 khoảng thu nhập: (1) từ 720 đến 900 và (2) từ 900 đến 1220

và MUX*PY = MUY*PX (2) - PT tối ưu trong tiêu dùng

Thế các giá trị có được từ đề bài và kết quả câu trên vào, ta được

Trang 18

Ta có công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Tại mức thu nhập 720, ta tính được lượng cầu hàng hóa X là 38 (câu 5)

Tại mức thu nhập 900, ta tính được lượng cầu hàng hóa X là 46 (câu 3)

Thay các giá trị thu nhập và lượng cầu hàng hóa X trong khoảng thu nhập 720 đến 900, ta được

EI = [(46-38)*(900+720)]/[(900-720)*(46+38) = 0,86

Tại mức thu nhập 900, ta tính được lượng cầu hàng hóa X là 46 (câu 3)

Tại mức thu nhập 1220, ta tính được lượng cầu hàng hóa X là 62 (câu 4)

Trang 19

Thay các giá trị thu nhập và lượng cầu hàng hóa X trong khoảng thu nhập 900 đến 1220, ta được

EI = [(62-46)*(1220+900)]/[(1220-900)*(62+46)= 0,98

Hình minh họa câu 1 - 5

Bài tập số 2: Bài toán tối ưu tiêu dùng, đường tiêu thụ giá cả và hệ số co giãn của cầu theo giá

Một người tiêu dùng có khoảng thu nhập I = 4.400.000 đồng dùng để mua 2 loại thực phẩm là thịt và gạovới Pt = 80.000đồng/kg và Pg =20.000đ/sp Mức hữu dụng từng loại được thể hiện qua 2 hàm số sau:

TUT = -T2 +40*T và TUG= - ½*G2+95*G

Yêu cầu:

1.Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau

2.Viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa

3.Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt được

4 Nếu giá thịt tăng lên 100.000đ/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, phối hợp tối ưu mới vàtổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu?

5.Nếu giá thịt giảm xuống còn 60.000đ/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, phối hợp tối ưu mới

và tổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu?

6.Vẽ đường tiêu thụ giá cả dựa vào kết quả 3 câu từ 3-5

19

Ngày đăng: 11/12/2013, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa câu 3 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 3 (Trang 5)
Hình minh họa - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa (Trang 8)
Hình minh họa câu 5 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 5 (Trang 12)
Hình minh họa câu 1 - 4 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 1 - 4 (Trang 14)
Hình minh họa câu 1 - 4 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 1 - 4 (Trang 16)
Hình minh họa câu 1 - 5 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 1 - 5 (Trang 19)
Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng - Dạng bài tập vi mo 1
Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng (Trang 22)
Hình minh họa câu 1 - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 1 (Trang 27)
Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC = 40, vậy ta có thể xác định đây - Dạng bài tập vi mo 1
Bảng tr ên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC = 40, vậy ta có thể xác định đây (Trang 28)
Hình minh họa câu 1 - 3 Các đường chi phí tổng - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa câu 1 - 3 Các đường chi phí tổng (Trang 29)
Hình minh họa - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa (Trang 35)
Hình minh họa - Dạng bài tập vi mo 1
Hình minh họa (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w