Công nghệ trong sản xuất công nghiệp là do con người sáng tạo raNội dung đặc điểm Ví dụ : công nghệ luyện kim, chế tạo máy, cơ Khí… Vấn đề đặt ra từ đặc điểm - Hiệu quả sản xuất, quy m
Trang 1CHƯƠNG 6
CÔNG NGHIỆP
VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 2- Từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm phát triển công
nghiệp trong thời gian tới
Yêu cầu
- Nắm được đặc đểm của sxcn, từ đó cần quan tâm giải quết
những vấn đề cơ bản gì phù hợp với từng đặc điểm
- Nắm đươc vai trò của sxcn, từ đó nhận thức để phát triển
CNVN
- Nắm được những vấn đề chủ yếu trong phát triển cnvn
Trang 3
Nội dung
I Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
II Vai trò của sản xuất công nghiệp với PTKT
III Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp và
lựa chọn cơ cấu công nghiệp hợp lý
IV Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp
Trang 4I Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
+ Khái niệm: Công nghiệp là ngành sản xuất vật
chất bao gồm các ngành: công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga và nước
+ Phân loại:
Trang 5
I Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn có thể do một bộ phận trong hệ thống dây chuyền sản xuất hoặc
do một bộ phận độc lập thực hiện
tạo ra
sau mỗi chu kỳ sản xuất và sản phẩm tạo ra
rất cao, có thể bố trí trong các nhà xưởng với các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng… nhân tạo
Trang 61.1 Quá trình sản xuất công nghiệp có thể chia ra làm nhiều công
đoạn khác nhau, mỗi công đoạn có thể do một bộ phận trong hệ thống dây chuyền sản xuất hoặc do một bộ phận độc lập thực hiện
Nội dung đặc điểm
công đoạn.
Vấn đề đặt ra với sản xuất công nghiệp
sản xuất, quy hoạch sản xuất
nghiệp
Trang 7
1.2 Công nghệ trong sản xuất công nghiệp là do con người sáng tạo ra
Nội dung đặc điểm
Ví dụ : công nghệ luyện kim, chế tạo máy, cơ Khí…
Vấn đề đặt ra từ đặc điểm
- Hiệu quả sản xuất, quy mô sản xuất phụ thuộc công nghệ => lựa chọn công nghệ, đổi mới công nghệ
- Tổ chức sản xuất phụ thuộc công nghệ
- Đào tạo lao động phù hợp công nghệ
Trang 8
1.3 Đặc điểm về sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và sản phẩm tạo ra
Nội dung đặc điểm
chất cơ lý hóa sau mỗi chu kỳ sản xuất
Vấn đề đặt ra
liệu).
Trang 9
1.4 Sản xuất công nghiệp có khả năng tập trung với mật độ rất cao, có thể bố trí trong các nhà xưởng với các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng… nhân tạo
Nội dung đặc điểm
• VD: Nhà xưởng dệt may, cơ khí, chế tạo…
Trang 10II Vai trò của sản xuất công nghiệp với phát triển kinh tế
1. Công nghiệp sản xuất và cung cấp các tư liệu sản xuất có
ý nghĩa quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế
2. Công nghiệp đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh
tế quốc dân
3. Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ
chức sản xuất và quản lý khoa học
4. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong củng cố
quốc phòng, giữ gìn an ninh quốc gia
Trang 11III Xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển công nghiệp hợp lý
1 Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp
2 Lựa chọn cơ cấu công nghiệp hợp lý
Trang 12
3.1 Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp
Định hướng phát triển CNVN những năm tới là:
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, công nghiệp quốc phòng
lượng các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động
Trang 13
3.2 Lựa chọn cơ cấu công nghiệp hợp lý
3.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp
3.2.2 Cơ cấu công nghiệp theo vùng (phát triển công nghiệp theo vùng)
3.2.3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
Trang 143.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp
Ưu tiên phát triển những ngành có lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động, nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ…
Việc lựa chọn ngành ưu tiên cần gắn với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, với việc học tập kinh nghiệm các nước có nền công
nghiệp phát triển
Lựa chọn cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng phát triển các
mô hình liên kết là một xu hướng tất yếu và phù hợp, chuyển dần
từ phát triển các ngành công nghiệp dựa vào lợi thế tài nguyên sang lợi thế về vốn và khoa học và công nghệ
Trang 153.2.2 Cơ cấu công nghiệp theo vùng
(Phát triển công nghiệp theo vùng)
- Tăng cường đầu tư phát triển 3 vùng kinh tế trọng điểm: quan tâm xây dựng đảm bảo thuận lợi về cơ sở hạ tầng, cung cấp nguyên liệu thô, lao động có tay nghề cao và khả năng tiếp cận thị trường
- Phát triển các khu công nghiệp và khu chế xuất: trên cơ sở thực hiện tốt khâu quy hoạch, cần tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ
hệ thống kết cấu hạ tầng cả bên trong và bên ngoài hàng rào các KCN, KCX; đồng thời quan tâm giải quyết vấn đề an sinh xã hội
ở KCN, KCX (Vấn đề môi trường và việc làm cho người dân)
- Phát triển công nghiệp nông thôn: vấn đề quy hoạch phát triển, lao động, vốn, khoa học và công nghệ, môi trường, thị trường,
quảng bá sản phẩm…
>>> Thực trạng công nghiệp nông thôn Việt Nam hiện nay? Giải pháp gì để khắc phục những hạn chế?
Trang 163.2.3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
triển công nghiệp cân đối trên các vùng lãnh thổ, thực
hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế
đầu tư phát triển công nghiệp, nhất là phát triển công
nghiệp trên mọi miền đất nước với ngành nghề đa dạng
và trình độ công nghệ khác nhau.
hiện chính sách kết hợp nhiều trình độ công nghệ, nhiều loại hình quy mô trong phát triển công nghiệp.
Trang 17IV Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp
nghiệp
động cho phát triển công nghiệp
trong các ngành công nghiệp
Trang 18
4.1 Quy hoạch phát triển công nghiệp
Bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển từng ngành công nghiệp chuyên môn hóa, quy hoạch các KCN, KCX, quy hoạch bố trí các cơ sở công nghiệp
Quy hoạch phát triển công nghiệp phải đảm bảo tính đồng bộ
và liên ngành, không quy hoạch phát triển công nghiệp một cách cục bộ
Quy hoạch phát triển công nghiệp phải xác định thứ tự ưu tiên (ngành công nghiệp, vùng) phù hợp với định hướng phát triển
những năm tới, tránh quy hoạch dàn trải, nhiều công trình dở dang
và có công suất huy động thấp
Trang 194.2 Xây dựng cơ sở nguyên liệu cho phát triển công nghiệp
(Bao gồm các nguồn nguyên liệu từ các ngành nông, lâm, thủy sản, khai thác tài nguyên và nguồn nguyên liệu nhập khẩu)
Quy hoạch vùng nguyên liệu phải gắn với sự phát triển và phân
bố các cơ sở công nghiệp chế biến, phải tương ứng với năng lực chế biến của các nhà máy công nghiệp
Tăng cường quan hệ giữa sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến, thông qua việc hoàn thiện các mô hình liên kết, quan
hệ hợp đồng, giải quyết quan hệ lợi ích
Tạo điều kiện và khuyến khích sản xuất nguyên liệu trong nước
để thay thế nhập khẩu
Cần có chính sách nhập khẩu nguyên liệu đúng đắn
Trang 204.3 Phát triển công nghiệp phụ trợ
Khái niệm
Công nghiệp phụ trợ: là ngành công nghiệp sản xuất các bộ phận, chi tiết, linh kiện phục vụ cho sản xuất sản phẩm cuối cùng.
Vai trò
Tạo ổn định, chủ động cho ngành sản xuất sản phẩm chính
Thu hút đầu tư cho sản xuất sản phẩm chính
Vai trò khác : tạo việc làm, thu nhập cho lao động, tạo điều kiện cho cân bằng cán cân thương mại
Thực trạng ở Việt Nam
CN phụ trợ chưa thực sự được quan tâm đầu tư: hầu hết linh kiện, phụ tùng, phụ kiện chủ yếu vẫn nhập khẩu; các DN trong nước chủ yếu làm gia công cho DN nước ngoài
Trang 21Quy hoạch tổng thể công nghiệp phụ trợ
cầu phát triển của từng ngành
liên kết toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia
+ Trong phát triển công nghiệp phụ trợ cần chủ động tìm hiểu thông tin, hợp tác, liên kết với các đối tác
trong và ngoài nước trong việc đầu tư phát triển dịch
vụ phụ trợ
Giải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ
Trang 224.4 Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng lao động cho phát triển công nghiệp
Yêu cầu đào tạo và đào tạo lại ngày càng trở nên cấp thiết do:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo và lao động tay nghề cao còn thấp
+ Quá trình công nghiệp hóa, nhiều ngành công nghiệp mới ra đời, các ngành công nghiệp cũ đòi hỏi phải hiện đại hóa công nghệ
Đào tạo và đào tạo lại cần có sự kết hợp giữa Nhà nước và các
bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp mới có hiệu quả cao
Mô hình liên kết trong đào tạo và đào tạo lại cần gắn các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp
Ngoài việc tăng cường đào tạo và đào tạo lại trong nước, Nhà nước cần có kế hoạch gửi đào tạo ở nước ngoài đáp ứng yêu cầu của đổi mới và hiện đại hóa công nghệ
Trang 23
4.5 Đổi mới chính sách đầu tư phát triển công nghệ trong các ngành công nghiệp
Là đòi hỏi cấp thiết đối với tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp
Nhà nước cần quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển giao từ nước ngoài hoặc qua liên doanh, liên kết
Đổi mới chính sách đầu tư phát triển công nghệ trong các ngành công nghiệp phải gắn với đổi mới các tổ chức hoạt động khoa học theo hướng các tổ chức hoạt động KH & CN sang mô hình doanh nghiệp KH & CN
Trang 244.6 Mở rộng thị trường cho phát triển công nghiệp
nước và thị trường xuất khẩu, là vấn đề có ý nghĩa quyết định cho sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng.
cạnh tranh của sản phẩm và việc thực hiện đồng bộ các giải pháp
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
phân phối rộng khắp trên địa bàn cả nước, đặc biệt quan tâm đến thị trường nông thôn.
doanh nghiệp, các ngành công nghiệp cần chủ động nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị trường từng nước; vai trò, trách nhiệm của các hiệp hội cần được đẩy mạnh hơn nữa