Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tìm hiểu và phát triển phương pháp phổ gamma xác định tính chất phóng xạ trong mẫu đất trên cả hệ phổ kế gamma bán dẫn và phổ kế gamma nhấp nháy NaI(Tl). Sử dụng các phương pháp đã nghiên cứu để phân tích đại trà hoạt độ phóng xạ riêng của các đồng vị phóng xạ tự nhiên có mẫu đất trên hệ ph kê gamma nhấp nháy NaI(Tl) và nâng cao độ chính xác kết quả trên hệ phổ kế gamma bán dẫn HPGe có độ phân giải cao.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
SOMSAVATH LEUANGTAKOUN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ GAMMA TỰ NHIÊN ĐÁNH GIÁ TÍNH PHÓNG XẠ ĐẤT ĐÁ TRÊN BỀ MẶT TẠI MIỀN TRUNG NƯỚC LÀO VÀ PHÂN TÍCH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Bùi Văn Loát
TS Phan Việt Cương
vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3Tại Công h a Dân chủ nhân dân Lào số liệu về tính phóng xạ của đất c n rất ít, năm 2018 nhóm tác giả Sonexay và Lê Hồng Khiêm, mới đưa ra số liệu về hoạt độ phóng xạ riêng của 10 mẫu đất tại khu vực huyện Thoulakhom, T nh Viêng Chăn của Lào được lấy để làm gạch Chính vì vậy
nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “N n ứu ứn n p n p p p mm t n n n
t n p n t tr n ề m t t m ền trun n ớ Lào làm đề tài Luận án của mình
M t u n n ứu của luận n
- Tìm hiểu và phát triển phương pháp ph gamma xác đ nh tính chất phóng xạ trong mẫu đất trên cả hệ ph kế gamma bán dẫn và ph kế gamma nhấp nháy NaI(Tl)
- Sử dụng các phương pháp đã nghiên cứu để phân tích đại trà hoạt độ phóng xạ riêng của các đồng v phóng xạ tự nhiên có mẫu đất trên hệ ph kê gamma nhấp nháy NaI(Tl) và nâng cao độ chính xác kết quả trên hệ ph kế gamma bán dẫn HPGe có độ phân giải cao
- Đưa ra bộ số liệu ban đầu về hoạt độ phóng xạ riêng của 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu đất đất tại 3 t nh miền trung Lào, từ đó đánh giá liều bức xạ đối với dân chúng, cảnh báo và đưa ra các kiến ngh cần thiết nhằm đảm bảo an toàn về phương diện phóng xạ cho khu vực dân cư
Tính mới và ý nghĩa của Luận án
Luận văn đã xây dựng được quy trình phân tích hoạt độ phóng xạ 40
K 226Ra và 232Th trên ph
kế gamma nhấp nháp có độ chính xác cao, có thể tiến hành phân tích đại trà mẫu đất đã phù hợp với
ph ng thí nghiệm chưa có hệ ph kế gamma bán dẫn siêu tinh khiết
Luận án đã kết hợp phương pháp đường cong chuẩn nội hiệu suất ghi và xác hiệu suất ghi tuyệt đối tại đ nh 1460,8 keV của 40K cho phép khắc phục sự sai khác giữa thành phần chất nền giữa mẫu chuẩn và mẫu phân tích
- Kết quả nghiên cứu chính của luận án là bộ số liệu thực nghiệm về hoạt độ phóng xạ riêng
của các đồng v phóng xạ 226
Ra, 232Th và 40K mẫu đất được lấy tại t nh miền trung nước Lào Đây là
bộ số liệu ban đầu về hoạt độ phóng xạ riêng được sử dụng để đánh giá tính chất phóng xạ đất trong khu vực nghiên
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HI N TƯỢNG PHÓNG XẠ VÀ TÍNH CHẤT
PHÓNG XẠ CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
1.1 P n t nh n và t n t p n củ t
1.1.1 Phông phóng xạ tự nhiên
Liều chiếu mà con người nhận được có nguồn gốc từ các đồng v phóng xạ có trong đất
đá, phóng xạ từ tia vũ trụ, từ y tế, từ thực phẩm và từ các nhân phóng xạ có trong cơ thể con người Trong đưa ra các nguồn bức xạ và đóng góp trung bình vào liều hiệu dụng hàng năm mà con người nhận được (Hình 1.1)
Liều tương đương hàng năm mà con người nhận được: Cỡ 14% có nguồn gốc từ y tế, 1% có nguồn gốc từ công nghiệp hạt nhân, c n lại 85% có nguồn gốc từ các nguồn phóng xạ tự nhiên Liều phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên bao gồm: 14% từ bức xạ vũ trụ, 18% từ đất đá và vật liệu xây dựng, 42% từ Radon, và 11% từ thực phẩm và đồ uống Đóng góp của các thành phần bức xạ vào liều chiếu xạ hàng năm gây ra cho con người phụ thuộc và v trí đ a lý vào hàm lượng các nguyên tố phóng xạ có trong đất đá Các bức xạ tự nhiên có nguồn gốc từ tia vũ trụ và từ các nguyên tố phóng xạ nguyên thủy có trong vỏ Trái Đất
Hình 1.1: Các nguồn gây ra liều lượng hàng năm đối với con người
1.1.2 Đ ểm p ân rã ủa 3 chuỗ p n tron t
Ngoài hai đồng v 40
K, 87Rb, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên đều thuộc một trong ba dãy phóng xạ 235U, dãy phóng xạ 238
U ho c dãy phóng xạ 232Th Cả 3 đồng v 232Th, 235U, 238U đều là những đồng v phân rã phóng xạ alpha Các sản phẩm con cháu của ba đồng v trên đều không bền, khi được tạo thành chúng lại tiếp tục phân rã phóng xạ, tạo thành 3 dãy phóng xạ trong tự nhiên Cả
ba dãy phóng xạ trên đều được kết thúc bởi các đồng v chì bền đó là 207
Pb, 206Pb, 208Pb
Cả ba dãy phóng xạ đều bắt đầu từ các hạt nhân phân rã có chu kỳ rất lớn so với chu kỳ bán
rã của các hạt nhân con cháu trong dãy Tu i của các mẫu qu ng thực tế rất lớn, cỡ tu i của Trái Đất, lớn hơn rất nhiều chu kỳ bán rã của các hạt nhân con, nên cả ba dãy phóng xạ cho đến nay đều xảy ra hiện tượng cân bằng phóng xạ
Cả 3 dãy phóng xạ 238U, 235U 232Th đều chứa 3 đồng v phóng xạ của radi Đó là: 226
Ra,
223Ra và 224
Ra Cả 3 đồng v của radi đều phân rã tạo thành 3 đồng v phóng xạ của radon Các đồng
v phóng xạ của rađon là: 222Rn, 219Rn và 220Rn Khi các đồng v radon được tạo thành ở trạng thái
tự do nó có thể bay ra ngoài khỏi đất đá và di chuyển vào trong khí quyển Đây là nguyên nhân gây
ra tính phóng xạ của không khí Radon trong không khí xâm nhập vào cơ thể người bằng con đường hít thở Cỡ 42 % phơi nhiễm tự nhiên là do khí radon và các sản phẩm phân rã tương ứng của nó 1.2 Các thông số đánh giá tính phóng xạ của đất
Trang 51.2.1 Hoạt độ Radium tương đương
Các loại đất đá khác nhau, hàm lượng các nguyên tố phóng xạ tự nhiên khác nhau Để đánh giá mức độ nguy hiểm và so sánh liều bức xạ do đất đá gây ra thường sử quy về hoạt độ radi tương đương Các số liệu thực nghiệm ch ra rằng nếu đất hoạt độ riêng 226Ra là 370 Bq kg, hoạt độ riêng
232Th là 259 Bq kg và hoạt độ riêng của 40K là 4810 Bq kg 40K thì gây ra cùng một suất liều Hoạt
độ radi tương đương được tính như sau:
Khi đánh giá tính chất phóng xạ do đất đá gây ra, suất liều hấp thụ bức xạ γ trong không khí
ở độ cao cách m t đất 1m được quan tâm Suất liều hấp thụ do bức xạ phát ra từ các đồng 226
Ra,
232Th và 40 K trong đất gây ra ký hiệu Dair được tính theo công thức:
Dair = 0,461 ARa + 0,623 ATh + 0,0414 AK (1.2) trong đó: ARa, ATh và AK là hoạt độ phóng xạ riêng của 226Ra,232Th và 40K đơn v đo là (Bq.kg-1
hệ số chuyển đ i (Chuyển đ i liều lượng hấp thụ trong không khí đến con người) và 0,2 là hệ số chuyển đ i bức xạ từ môi trường vào cơ thể con người, AEDO được tính ra mSv
1.2.3 C ỉ số nguy iểm c iếu ngo i v c iếu trong
Để đánh giá ảnh hưởng bức xạ tia gamma từ mẫu đất đá, người ta c n dùng ch số nguy hiểm bức xạ chiếu ngoài Ch số nguy hiểm bức xạ chiếu ngoài Hex và chiếu trong Hin được tính theo các công thức sau:
K
Để đảm bảo an toàn bức xạ thì ch số nguy hiểm chiếu ngoài Hex và chiếu trong Hin phải nhỏ hơn 1 tương đương với giới hạn Ra tương đương nhỏ hơn 370 Bq.kg-1
1.3 Tìn ìn n n ứu về t n p n ủ t tr n t ế giớ và tron n ớc
1.3 1 Các ng iên cứu trên Thế giới
Do các đồng v phóng xạ trong dãy 235U khi phân rã alpha ho c beta phát ra bức xạ gamma năng lượng thấp, hệ số phân nhánh không cao, nên suất liều do nó gây ra trên m t đất rất nhỏ có thể
bỏ qua so Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ chủ yếu là các hạt nhân phóng xạ tự nhiên bao gồm 238U và 232Th và 40K, có trong lớp đất kể từ khi trái đất hình thành Dãy 226Ra và sản phẩm con cháu của nó gây ra t ng liều 98,5% do toàn dãy 238U gây ra Thông tin về hoạt độ phóng xạ riêng của 226
Ra và 232Th và 40K, trong đất là cần thiết cho việc đánh giá liều chiếu và nguy cơ đối với sức khỏe con người
Đa số các công trình đều công bố tính phóng xạ của mẫu đất tại một khu vực, một t nh, ho c một vùng đ a chất nào đó Một số nước đã t ng kết và đưa ra bức tranh về tính phóng xạ trên cả nước
Trang 6Trên cơ sở các công trình công, UNSCEAR 2000, đã đưa ra hoạt độ phóng xạ riêng của 226
Ra, 232Th
và 40K (Bq kg) trong mẫu đất của một số nước Đông Nam Á và trên thế giới:
Trang 7Bảng 1.1: Hoạt độ phóng xạ riêng của 226 Ra, 232 Th và 40
1.3.2 Các ng iên cứu ở Vi t Nam v L o
Nhóm tác giả Ngô Quang Huy, Phạm Duy Hiển trong đã t ng kết các kết quả nghiên cứu đánh giá tính chất phóng xạ trong đất tại Việt Nam từ nhiều công trình được tiến hành tại các đơn v thuộc Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam T ng cộng 528 mẫu đất thu từ 63 T nh của Việt Nam Hoạt độ phóng xạ riêng của Hoạt độ phóng xạ riêng của 226
Ra, 232Th và 40K trong các mẫu đất được xác đ nh bằng hệ ph kế gamma HPGe Hoạt độ phóng xạ riêng trung bình của các hạt nhân phóng
xạ trong đất: Đối với 226Ra là 42,77 18,15 Bq kg, đối với232Th là 59,84 19,81 Bq kg và đối với
40K là 411,93 230 Bq kg Liều hấp thụ ngoài trong không khí cách m t đất 1m trung bình là 71,72 24,72 nGy/h
Các ng iên cứu tín c t p óng xạ đ t ở L o
Tính hình nghiên cứu về tính chất phóng xạ của đất nói riêng về phông phóng xạ môi trường
ở Lào là rất ít Số liệu về tính phóng xạ trong mẫu đất tại Lào hầu như c n rất ít Năm 2018 nhóm tác giả Sonexay và Lê Hồng Khiêm mới đưa ra số liệu về hoạt độ phóng xạ riêng của 10 mẫu đất tại khu vực huyện Thoulakhom, T nh Viêng Chăn của Lào được chọn để làm gạch xây dựng
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ THỰC NGHI M 2.1 C ệ ph kế gamma c sử d ng trong Luận n
Hoạt độ các đồng v phóng xạ được xác đ nh trên cơ sở đo cường độ của các tia gamma Hiện này việc đo ph gamma chủ yếu sử dụng các hệ ph kế nhiều kênh với các detector bán dẫn và detector nhấp nháy Luận án đã tiến hành phân tích 210 mẫu trên các hệ ph kế gamma bán dẫn tại Trung tâm Vật lý hạt nhân, tại Viện học Phóng xạ và U bướu Quân đội, Viện Khoa học và K thuật hạt nhân, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam và Hệ ph kế gamma nhấp nháy tại Bộ môn Vật lý hạt nhân, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Chất lượng của một hệ ph kế được đánh giá bởi các thông số như sau: Hiệu suất ghi, độ phân giải năng lượng(FWHM), dải năng lượng có thể ghi nhận, t số đ nh trên phông
Trên hình 2.1 là sơ đồ khối của hệ ph kế gamma nhấp nháy NaI(Tl) tại Bộ môn Vật lý hạt nhân và hình 2.2 là hệ ph kế gamma bán dẫn HPGe tại Viện học Phóng xạ và U bướu Quân đội
Hệ ph kế gamma nhấp nháy được đ t tại Bộ môn Vật lý hạt nhân, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN Hệ ph kế gồm tinh thể nhấp nháy NaI(Tl) kích thước 2 × 2 inch và ống nhân quang điện, do hãng ORTEC sản xuất model 276 Với thông số k thuật khi thực nghiệm như sau: Điện áp 900 V, hệ số khuếch đại 2,5
Trang 8Hìn 2 1: H p ổ kế gamma n p n áy tại Bộ môn Vật ý ạt n ân
Trong Luận án đã sử dụng các hệ ph kế gamma bán dẫn tại (A:Viện Y học phóng xạ và U bướu quân đội Cục quân ; B:Trung tâm Vật lý hạt nhân Viện Vật lý; C:Viện Khoa học và k thuật hạt nhân Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam; D:Trung tâm Môi trường và Hóa học Quân sự vàViện Khoa học ) Bảng 2.1 đưa ra một số thông số cơ bản của các ph kế trên
Hìn 2 2: H p ổ kế gamma HPGe CANBERRA
B ng 2 1: ột số t ông số đ c trưng c a các detector s d ng trong Luận án
11037715
GEM20P4-70, 50-TP12830A
GMX40P4-76 50-TN32592A
model GC1518 Hiệu suất ghi tại đ nh 1,332
2.2.1 Khu vực v đối tượng ng iên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong bản Luận án là mẫu đất ở khu vực miền trung nước Cộng h a Dân chủ Nhân dân Lào Về đ a lý, khu vực miền trung Lào gồm 3 t nh:T nh Borlikhamxay có 6 huyện, T nh Khammuan có 9 huyện và t nh Savannakhet có 15 huyện Phía Bắc giáp Thủ đô Viêng
Trang 9Chăn, t nhViêng Chăn, và t nh Xiêng khoang Phía tây giáp Thái Lan với đường biên giới dài 470
km Phía nam giáp t nh Salavan và phía đông giáp Việt Nam với đường biên giới dài 466 km Từ phía bắc đi xuống, khu vực Trung Lào lần lượt giáp với các t nh: Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng tr , Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng Khu vực Trung Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm, nông nghiệp, khoáng sản và thu điện.Trong đó t nh Khammuan và t nh Bolikhamxay có mỏ vàng Khu vực miền Trung nước Lào, là khu vực đông dân có kinh tế phát triển nhất so với các t nh khác trong cả nước Về thời tiết: Khí hậu khu vực Trung Lào chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 6 năm sau và mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 mỗi năm
2 2 2 Các v trí y m u
Các điểm lấy mẫu mẫu được chọn ở khu vực đông dân, khu nông nghiệp, khu du l ch và trường học Mẫu được lấy tại khu vực đất không b xáo trộn, cách xa cây cối, t a nhà, đường ho c các công trình khác để tránh tác động của vật liệu lạ Luận án tiến hành lấy mẫu tại 202 v trí Mẫu được lấy vào các tháng mùa khô các năm 2016, 2017, 2018 và 2019 Phân bố các điểm lấy mẫu được đưa ra trên hình 2.1 Trong số 202 điểm lấy mẫu có một số điểm được lấy từ 2 đến 3 mẫu, đó
là các điểm có d thường T ng số mẫu phân tích 210 mẫu Hình 2.3 đưa ra bản đồ v trí lấy mẫu Mỗi điểm mẫu đất được lấy ở 5 v trí trên hình vuông cạnh 60 cm (4 đ nh và tại giao điểm 2 đường chéo) Mẫu được lấy ở độ sâu từ 5 đến 30 cm Mẫu được nghiền sơ bộ, trộn và dàn đều theo hình vuông, bề dày 1 đến 2 cm Chia mẫu thành 4 phần bằng 2 đường chéo, lấy 2 phần đối diện để tiếp tục rút gọn mẫu Phần đất thu được lại tiến hành thực hiện theo quy tắc trộn đều và chia thành 4 phần như trên, cho đến khi mẫu c n lại cỡ từ 1 kg đến 2 kg Phần mẫu c n lại được đóng gói bằng túi ni- lông, được ghi đầy đủ v trí tọa độ và thời gian lấy mẫu
Hình 2.3: Bản đồ lấy mẫu đất của 3 tỉnh miền Trung nước CHDCND Lào
2.2.3.X ý m u tạ tiêu b n đo
Ban đầu loại bỏ rễ cây và đá sỏi ra khỏi mẫu Phơi khô ở nhiệt độ ph ng trong v ng 1 đến 2 ngày tùy thuộc từng loại đất Tiếp tục nghiền nhỏ sơ bộ mẫu và tiếp tục loại bỏ rễ cây và mảnh đá sỏi lần cuối Dàn đều mẫu rồi cho mẫu vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ 1100 C trong v ng từ 6h đến 24h, nhằm loại hoàn toàn nước và các chất hữu cơ trong mẫu đất
- Nghiền mẫu bằng máy nghiền vật liệu có lưới sàng 0,2 mmm Sau đó cân và chuyển mẫu vào hộp đựng mẫu Để đảm bảo hình học đo các mẫu đất và mẫu chuẩn giống nhau, các mẫu đất
Trang 10đựa đựng trong các hộp hình trụ, làm bằng plastic có chiều cao 30 mm và đường kính trong 75 mm đồng nhất như nhau Để đảm bảo bề dày khối mẫu phân tích và mẫu chuẩn như nhau, khối lượng mẫu chuẩn và mẫu phân tích được chọn 180 gam Với các loại đất nh , cần phải đầm nén để mẫu phân tích đạt 180 gam Tuy nhiên với hộp đựng mẫu đã chọn, đối với các mẫu pha cát, ho c lẫn cát nhiều mật độ riêng lớn khi chưa đầm nén khối lượng mẫu có thể lên tới 230 gam Mẫu được nhốt ít nhất 30 ngày để thiết lập trạng thái cân bằng xạ phóng xạ giữa các đồng v Bi214 và Pb214 với đồng
v Ra226 Khi dãy 226Ra cân bằng, thì dãy 232Th cũng cân bằng
2.3 X ịn o t ộ p n r n ủ n vị p n t o p n p p p mm
2 3 1 ác đ n oạt độ p óng xạ riêng c a các đồng v p óng xạ b ng p ổ kế gamma bán d n
Hoạt độ phóng xạ riêng của đồng v phóng xạ quan tâm được tính theo công thức sau:
o
n A
mẫu đo đơn v (kg), I là xác suất phát gamma có năng lượng tương ứng
Hoạt độ đồng v 40K được xác đ nh dựa vào vạch 1460,8 keV (10,66%) do chính 40K phát
ra Hoạt độ của 226Ra được xác đ nh dựa vào vạch 295,22 keV (18,414%); 351,93 keV (35,6%) của
214Pb và vạch 609,31 keV(44,6%); 1120,29 (14,7%); 1764,49 keV (15,1%) của 214Bi phát ra Hoạt
độ của 232Th được xác đ nh dựa và bức xạ gamma năng lượng 338,32 keV (11,27%); 911,2 keV (25,8%) của 228Ac và vạch 583,19 keV (30,4%) của 208
Tl
2.3.2 Xây dựng đường cong hiệu suất ghi tuyệt đối
Luận án đã sử dụng các mẫu chuẩn IAEA RGU 1, RGK1 để xây dựng đường cong hiệu suất ghi Các mẫu chuẩn được đựng trong hình trụ bằng plastic có đường kính trong 75 mm và chiều cao 30 mm Khối lượng của mẫu chuẩn 180 gam Để giảm sai số thống kê khi xây dựng đường cong hiệu suất ghi ph gamma của 2 mẫu chuẩn được đo trong thời gian đủ lớn để sai số của các đ nh được chọn để phân tích có sai số thống kê < 1% Trên hình 2.4 là dạng ph gamma của mẫu chuẩn được đo trên hệ ph kế gamma bán dẫn HPGe được đo trong thời gian 24 giờ tại Viện học Phóng xạ và U Bướu Quân đôi
Hìn 2 4: Dạng p ổ c a m u c uẩn IAEA RGU-1 đo trong 24 giờ
trên p ổ kế HPGe
Trang 11Hình 2.5 là đồ đường hiệu suất ghi tuyệt đối tại đ nh hấp thụ toàn phần bức xạ gamma đ c trưng của hệ ph kế gamma bán dẫn HPGe tại Viện học Phóng xạ và U Bướu Quân đôi ( hệ số khớp R2= 0,99991)
Hình 2.5 Đường cong hiệu suất ghi của hệ phổ
Hiệu suất ghi của hệ ph kế gamma bán dẫn tại Viện học phóng xạ và Ung bướu Quân đội được sử dụng trong luận văn có dạng:
trong đó ε là hiệu suất ghi, E là năng lượng đ nh gamma (keV) còn E o = 1 keV
Để kiểm tra độ chính xác của đường cong hiệu suất ghi đã tiến hành phân tích kiểm tra mẫu đất chuẩn IAEA 375 do IAEA cung cấp và mẫu chuẩn thứ cấp TN 1 Trong bảng 2.2 đưa ra kết quả xác đ nh hoạt độ riêng của các đồng v phóng xạ có trong 2 mẫu trên
Bảng 2.2 Kết quả xác đ nh hoạt độ phóng xạ riêng của mẫu chuẩn TN1, IAEA 375
CHƯƠNG 3 NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÓNG XẠ RIÊNG
TRÊN H PHỔ KẾ GAMMA NHẤP NHÁY VÀ BÁN DẪN 3.1 P n p p m trận ịn o t ộ 40
K, 226 Ra, 232 T tron mẫu n ệ p mm
n p n y N I(Tl)
Bằng bộ 3 mẫu chuẩn IAEA RGK 1, RGU1 và RGTh 1 đã tiến hành xây dựng phương trình xác
đ nh hoạt độ phóng xạ của 40
K, 226Ra và 232Th trên hệ ph kế gamma nhấp nháy theo phương pháp
ma trận Trong phương pháp ma trận hoạt độ phóng xạ của các đồng v không được xác đ nh trực
Trang 12tiếp từ tốc độ đếm tại đ nh hấp thụ toàn phần mà được xác đ nh dựa vào tốc độ đếm tại 3 vùng năng lượng đ c trưng cho 3 đồng v Mẫu chuẩn và mẫu phân tích đều có khối lượng 180 gam
Hình 3.1: Vùng ph năng lượng đ c trưng cho 40K, 226Ra, 232Th
ứng; A10,A20, A30 là hoạt độ phóng xạ riêng của 40K, 226Ra và 232Th trong mẫu
Để kiểm tra độ chính xác của phương trình và độ lập lại của kết quả đo xác đ nh hoạt độ phóng xạ riêng Luận án đã tiến hành đo l p lại nhiều lần mẫu chuẩn thứ cấp TN1 Các phép đo mẫu chuẩn thứ cấp TN1 được tiến hành xen giữa các phép đo mẫu đất phân tích Thời gian mỗi phép đo
20 000 s Cũng như mẫu phân tích, trước khi đo mẫu chuẩn thứ cấp đều sử dụng nguồn phóng xạ
137Cs để chuẩn nhanh lại năng lượng Trên Hình 3.2 là kết quả xác đ nh hoạt độ phóng xạ riêng của
40
K, 226Ra và 232Th Kết quả của mỗi phép đo không lệch quá giá tr khuyến cáo 2 lần độ lệch chuẩn, 2σ) Đồng thời Luận án đã kiểm tra đối chứng với Viện Khoa học K thuật hạt nhân, Trung tâm Vật lý hạt nhân Viện Vật lý Các kết quả của Luận án sai lệch so với kết quả phân tích ở các
đơn v trên không quá 1 lần độ lệch chuẩn